Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước, cạnh tranh về giá là một trong những công cụ trọng yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Thực tiễn giai đoạn nghiên cứu cho thấy thị trường có nhiều biến động về giá cả vật tư, công cụ dụng cụ và các chi phí đầu vào, gây áp lực trực tiếp lên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp chế biến và kinh doanh lương thực, việc tổ chức công tác kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất đóng vai trò trung tâm nhằm kiểm soát giá thành, tiết kiệm hao phí và tối ưu hóa lợi nhuận mà vẫn duy trì chất lượng sản phẩm.

Xuất phát từ quá trình thực tập tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV (tỉnh Vĩnh Long), tác giả Tô Ái Nhân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng công tác hạch toán và phân tích biến động các khoản mục chi phí sản xuất tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Thông qua công tác kế toán chi phí tại một bộ phận để tiến hành phân tích biến động chi phí sản xuất theo từng khoản mục; từ đó đề ra các giải pháp nhằm quản lý chi phí hiệu quả và nâng cao hiệu quả sản xuất tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Trình bày cơ sở lý luận về kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất trong doanh nghiệp.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất theo từng khoản mục chi phí tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV.
    3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất liên quan đến các khoản mục chi phí tại Công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các khoản mục chi phí sản xuất phát sinh tại doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT), Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT) và Chi phí sản xuất chung (SXC).
  • Phạm vi không gian: Công tác kế toán và quản lý chi phí tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV (Địa chỉ: 179 Ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC được thu thập trong Quý IV năm 2020; số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý hiện hành và lý luận kế toán quản trị doanh nghiệp:

  • Văn bản pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (áp dụng từ ngày 01/01/2017 thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC).
  • Khung lý thuyết phân loại chi phí: Văn bản hệ thống hóa chi phí theo 7 tiêu thức:
    1. Theo tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
    2. Theo mục đích và công dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
    3. Theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm: Biến phí (biến phí tỷ lệ $Y = aX$, biến phí cấp bậc $Y = a_jX_j$), Định phí (định phí bắt buộc $Y = B$, định phí tùy ý $Y = B_j$) và Chi phí hỗn hợp.
    4. Theo phương pháp tập hợp và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
    5. Theo nội dung cấu thành: Chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp.
    6. Theo khả năng quy nạp vào giá thành: Chi phí trong giá thành và chi phí ngoài giá thành.
    7. Theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác.
  • Hệ thống tài khoản và hạch toán: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, toàn bộ chi phí sản xuất được tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 – "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" (không sử dụng các tài khoản 621, 622, 627 như Thông tư 200). Chi phí ngoài sản xuất được tập hợp trên Tài khoản 642 – "Chi phí quản lý kinh doanh".

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ (phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao...), tài khoản kế toán và hệ thống sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh) để phản ánh và kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán tại doanh nghiệp nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ kế toán và thực tế quản lý thu mua, sản xuất.
  • Phương pháp so sánh kinh tế: Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) và so sánh số tương đối ($\frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$) để đo lường mức độ biến động chi phí giữa các kỳ, đồng thời phân tích biến động dưới tác động của các nhân tố: nhân tố giá đầu vào, nhân tố lượng tiêu hao và nhân tố tổ chức quản lý.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm tài liệu nội bộ, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi phí Quý IV/2020 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 do Phòng Kế toán Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về chi phí sản xuất, bản chất hao phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền. Tác giả trình bày chi tiết nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Nguyên tắc hạch toán Tài khoản 154: Tài khoản 154 phản ánh toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT, chi phí máy thi công và SXC phát sinh trong kỳ; chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ. Điểm đặc thù là các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ sẽ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải kết chuyển trực tiếp vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Nợ TK 632 / Có TK 154).
  • Hạch toán chi phí ngoài sản xuất: Phản ánh qua Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển toàn bộ vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Phương pháp luận phân tích biến động: Thiết lập các công thức xác định chênh lệch chi phí tổng quát và chênh lệch từng khoản mục (NVLTT, NCTT, SXC) gắn với yếu tố quy mô khối lượng sản phẩm sản xuất. Đồng thời, phân loại 3 nhóm nguyên nhân gây biến động chi phí: biến động giá (đơn giá thu mua nguyên liệu, đơn giá nhân công), biến động lượng (định mức tiêu hao, trình độ tay nghề công nhân, tình trạng máy móc thiết bị) và trình độ quản lý (dự trữ tồn kho, tổ chức luân chuyển hàng hóa).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí sản xuất tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và thực trạng hạch toán, biến động chi phí tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty có tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phước Thành IV thành lập năm 1994, chuyển đổi thành Công ty TNHH năm 2005 (Mã số thuế: 1500454211, Giám đốc: Nguyễn Văn Thành). Diện tích nhà xưởng đạt 20.000 m², bồn chứa công suất 10.000 tấn, công suất máy đạt 1.000 tấn/ngày đêm. Doanh nghiệp sản xuất - chế biến các mặt hàng gạo chủ lực (Tài nguyên, 64 Thơm, Thơm Lài, Thơm Jasmine, Hàm Trâu, 504, Đài Loan), gia công lau bóng gạo và xuất khẩu. Doanh nghiệp đạt chứng nhận HACCP và ISO 22000 năm 2015.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình chế biến gạo gồm 10 bước nối tiếp: Nguyên liệu (gạo lức) $\rightarrow$ Thùng chứa (sức chứa tới 10 tấn) $\rightarrow$ Sàng tạp chất (sàng đảo loại bỏ cát, đá, rác) $\rightarrow$ Xát 1, 2, 3 (tách cám vàng, làm trắng hạt gạo) $\rightarrow$ Ủ (12 tiếng để hạt mềm dẻo) $\rightarrow$ Lau 1, 2, 3 (đánh bóng hạt gạo) $\rightarrow$ Thùng sấy gió (làm khô chống mốc mọt) $\rightarrow$ Tách màu (lựa hạt nguyên, trắng sáng) $\rightarrow$ Thành phẩm 1 $\rightarrow$ Đóng gói bao bì.
  • Tổ chức công tác kế toán:
    • Áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Misa.
    • Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Kết quả kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020:
Chỉ tiêu Năm 2018 (VNĐ) Năm 2019 (VNĐ) Năm 2020 (VNĐ) Chênh lệch 2019/2018 (%) Chênh lệch 2020/2019 (%)
1. Doanh thu thuần BH & CCDV 646.782.915.000 815.883.642.000 481.308.520.000 +26,15% -41,00%
2. Doanh thu HĐ tài chính 12.401.000 911.519.000 690.354.000 +7.250,37% -24,26%
3. Chi phí tài chính 408.000.000 1.424.000.000 471.252.000 +249,02% -71,55%
4. Chi phí quản lý kinh doanh 7.294.000.000 26.586.000.000 23.033.000.000 +264,49% -11,30%
5. Lợi nhuận sau thuế TNDN 4.215.000.000 5.442.000.000 4.416.727.000 +29,11% -18,84%

(Nguồn: Trích xuất Bảng 2.1 của khóa luận)

  • Thực trạng hạch toán và phân tích biến động chi phí sản xuất:
    • Chi phí NVLTT: Kế toán căn cứ vào Phiếu xuất kho nguyên liệu (gạo lức), bao bì để ghi Nợ TK 154 (chi tiết NVLTT) / Có TK 152. Phân tích số liệu cho thấy chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng chi phí sản xuất; biến động chịu tác động trực tiếp từ biến động giá gạo lức thu mua tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và tỷ lệ hao hụt qua các công đoạn xát, lau, tách màu.
    • Chi phí NCTT: Căn cứ Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương công nhân sản xuất, trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) để ghi Nợ TK 154 (chi tiết NCTT) / Có TK 334, TK 338. Biến động chi phí phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm gia công và đơn giá lương khoán theo ca sản xuất.
    • Chi phí SXC: Tập hợp chi phí khấu hao máy xát, máy lau, máy sấy, máy tách màu (Có TK 214), chi phí tiền điện, nước, sửa chữa bảo dưỡng máy móc (Có TK 111, 112, 331) sang Nợ TK 154 (chi tiết SXC). Biến động phát sinh do chi phí điện năng vận hành hệ thống máy sấy gió và thay thế phụ tùng cơ khí.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ cơ sở thực tế quản lý chi phí của công ty:

  • Đối với chi phí NVLTT: Hoàn thiện công tác xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng lô sản phẩm xay xát; kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tấm và cám thu hồi trong công đoạn xát và lau bóng; thiết lập quan hệ trực tiếp với các vùng cung ứng lúa gạo tại ĐBSCL để giảm bớt khâu trung gian, tối ưu hóa đơn giá thu mua.
  • Đối với chi phí NCTT: Xây dựng hệ thống thang bảng lương gắn liền với định mức năng suất lao động; bố trí nhân công hợp lý giữa các ca vận hành dây chuyền tự động (đặc biệt là công đoạn ủ 12 tiếng và đóng gói bao bì); tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề vận hành máy móc hiện đại.
  • Đối với chi phí SXC: Tăng cường quản lý định mức sử dụng điện năng cho hệ thống sấy gió và máy tách màu; thực hiện kiểm tra định kỳ, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị máy móc nhằm giảm thiểu sự cố kỹ thuật đột xuất; phân bổ chi phí sản xuất chung cố định chính xác theo công suất máy hoạt động thực tế.
  • Tổ chức công tác kế toán: Khai thác triệt để các phân hệ tính giá thành trên phần mềm Misa, hoàn thiện hệ thống chứng từ ban đầu và đẩy nhanh tiến độ đối chiếu sổ sách kế toán chi tiết định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả hạch toán và phân tích: Khóa luận làm rõ thực trạng vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC tại doanh nghiệp, minh chứng rằng việc tập hợp chi phí trực tiếp trên TK 154 và TK 642 giúp tinh giản bộ máy kế toán phù hợp với mô hình doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, số liệu kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 phản ánh biến động rõ nét: Doanh thu thuần năm 2019 tăng 26,15% nhưng năm 2020 giảm 41,00%; Chi phí quản lý kinh doanh năm 2019 tăng 264,49% sau đó giảm 11,30% năm 2020; Lợi nhuận sau thuế năm 2020 sụt giảm 18,84% do tác động biến động thị trường lương thực.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể về quản lý định mức kỹ thuật xay xát 10 công đoạn, kiểm soát đơn giá thu mua lúa gạo đầu vào, tối ưu hóa tiền lương theo sản phẩm và kiểm soát chi phí điện năng máy sấy/máy tách màu.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Nghiên cứu phản ánh chi tiết mối liên hệ giữa quy trình công nghệ chế biến lúa gạo hiện đại (công suất 1.000 tấn/ngày đêm, tiêu chuẩn HACCP/ISO 22000) với phương pháp hạch toán chi phí trên phần mềm Misa, cung cấp góc nhìn thực tiễn về quản trị biến động chi phí trong ngành chế biến nông sản tại Vĩnh Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu kế toán chi tiết về các khoản mục chi phí NVLTT, NCTT và SXC chủ yếu tập trung trong phạm vi Quý IV năm 2020; dữ liệu kết quả kinh doanh tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV) nên các phân tích chi phí gắn liền với đặc thù dây chuyền xay xát lúa gạo tại địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát chuỗi số liệu chi phí xuyên suốt nhiều năm liên tục; mở rộng phân tích kế toán chi phí sang các phương pháp tính giá thành tiên tiến (như chi phí dựa trên hoạt động - ABC) và nghiên cứu sâu hơn về chi phí xuất khẩu gạo sang các thị trường quốc tế (EU, Nhật Bản, Hàn Quốc).

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh: Nắm bắt mô hình tổ chức bộ máy kế toán, phương pháp hạch toán tập hợp chi phí trên TK 154 và TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán Misa.
  • Người làm đề tài về kế toán chi phí và phân tích biến động: Tham khảo khung phân loại 7 tiêu thức chi phí, phương pháp phân tích so sánh biến động chi phí gắn với sản lượng, đơn giá và công nghệ.
  • Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp chế biến lương thực: Ứng dụng quy trình quản lý chi phí gắn liền với sơ đồ công nghệ chế biến gạo 10 bước (từ gạo lức, sàng tạp chất, xát, ủ, lau bóng đến sấy gió, tách màu và đóng gói).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung và thực hiện ghi chép, xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán Misa.

2. Quy trình sản xuất kinh doanh chế biến gạo tại Công ty gồm các công đoạn nào?
Quy trình gồm 10 bước: (1) Nguyên liệu gạo lức $\rightarrow$ (2) Thùng chứa $\rightarrow$ (3) Sàng tạp chất (sàng đảo) $\rightarrow$ (4) Xát 1, 2, 3 $\rightarrow$ (5) Ủ (12 tiếng) $\rightarrow$ (6) Lau 1, 2, 3 $\rightarrow$ (7) Thùng sấy gió $\rightarrow$ (8) Tách màu $\rightarrow$ (9) Thành phẩm 1 $\rightarrow$ (10) Đóng gói.

3. Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế của Công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 – 2020?
Doanh thu thuần năm 2018 đạt 646.782.915.000 đồng, năm 2019 tăng 26,15% lên 815.883.642.000 đồng, nhưng năm 2020 giảm 41,00% xuống còn 481.308.520.000 đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 5.442.000.000 đồng (tăng 29,11% so với 2018) và năm 2020 giảm 18,84% xuống còn 4.416.727.000 đồng.

4. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty tập hợp chi phí trên tài khoản nào và xử lý chi phí vượt định mức ra sao?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT và SXC được tập hợp trực tiếp trên Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành hàng tồn kho mà phải hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ (Nợ TK 632 / Có TK 154).

5. Các phương pháp và công thức so sánh biến động chi phí được tác giả sử dụng là gì?
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định mức biến động số tiền, phương pháp so sánh số tương đối ($\frac{A_1 - A_0}{A_0} \times 100%$) để đo lường tốc độ tăng giảm phần trăm, đồng thời xem xét tương quan với biến động sản lượng sản xuất, nhân tố giá và chất lượng quản lý.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Tô Ái Nhân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí và phân tích biến động chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2020 và chi phí Quý IV/2020, nghiên cứu đã chỉ rõ các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất gắn liền với đặc thù công nghệ chế biến lúa gạo. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu xây dựng định mức, kiểm soát thu mua nguyên liệu đến hoàn thiện quy trình ghi sổ trên phần mềm Misa, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị chi phí cho doanh nghiệp.