Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về phân tích chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích chi phí sản xuất trong doanh nghiệp. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và phân tích chi phí sản xuất tại công ty TNHH Hưng Long. Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hưng Long.
______________________________________________________________________ SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K42D1 Luan van 4 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÂN TÍCH CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.1 Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí về lao động: lao động sống và lao động vật hóa và những chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm(*). Chi phí là sự dịch chuyển vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá( sản phẩm, dịch vụ). Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp + Chi phí sản xuất chung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu mà doanh nghiệp trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm.
Đây là khoản chi phí khả biến vì tình hình biến động của khoản mục chi phí này phụ thuộc vào sự biến động của số lượng sản phẩm sản xuất ra và mức tiêu hao nguyên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản xuất sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp: Là những khoản chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp theo lương, và các khoản thu nhập khác mà doanh nghiệp trả cho người lao động trực tiếp sản xuất (*)Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại - PGS.TS Trần Thế Dũng- NXB Thống Kê- 2008. ______________________________________________________________________ SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K42D1 Luan van 5 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại ra sản phẩm căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ sản xuất ra.
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản chi phí khả biến vì nó biến động tăng, giảm phụ thuộc vào số lượng sản phẩm sản xuất ra. Chi phí nhân công trực tiếp cũng là chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí sản xuất phát sinh tại các xưởng hoặc phân xưởng sản xuất, nhưng những khoản chi phí này không sử dụng trực tiếp để sản xuất ra một loại sản phẩm mà dùng cho sản xuất nhiều loại sản phẩm. Do vậy, các khoản chi phí này được theo dõi, ghi chép vào tài khoản chi phí sản xuất chung, cuối kỳ phân bổ cho từng loại sản phẩm theo những tiêu thức thích hợp.
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản mục với những tính chất biến đổi khác nhau: + Chi phí nhân viên phân xưởng. + Chi phí vật liệu. + Chi phi dụng cụ sản xuất. + Chi phí khấu hao tài sản cố định.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài. + Chi phí bằng tiền khác.Giá thành sản phẩm Khái niệm: Giá thành sản xuất của sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí sản xuất của những sản phẩm đã hoàn thành công đoạn sản xuất. Cấu thành nên giá thành sản phẩm là các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Phân loại giá thành sản phẩm: Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là căn cứ để phân tích đánh giá ______________________________________________________________________ SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K42D1 Luan van 6 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp, được tính toán trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm, Giá thành định mức: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức là thước đo chính xác để xác định hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, tiền vốn trong sản xuất, được tính trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm. Giá thành thực tế: Là giá thành sản xuất sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh do kế toán tập hợp và sản lượng sản phẩm được sản xuất thực tế trong kỳ. Giá thành sản xuất thực tế là căn cứ để xác định kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, được tính sau quá trình sản xuất , có sản phẩm hoàn thành ứng với kỳ tính giá thành mà doanh nghiệp đã xác định.2 Lý thuyết về phân tích chi phí sản xuất.1 Mục đích, ý nghĩa phân tích chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanh, có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đến mục tiêu trực tiếp của doanh nghiệp là lợi nhuận tối đa. Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đều phải tổ chức tốt việc quản lý, sử dụng chi phí sản xuất. Việc quản lý, sử dụng chi phí sản xuất phải thực hiện những yêu cầu cơ bản sau: + Đảm bảo cho việc thực hiện tốt kế hoạch sản xuất về số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩm. + Xây dựng và thực hiện tốt các chỉ tiêu định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Có chính sách, biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm. Xuất phát từ những yêu cầu trên, phân tích chi phí sản xuất nhằm mục đích nhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, định mức chi phí sản xuất, tìm ra số chênh lệch tăng ______________________________________________________________________ SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K42D1 Luan van 7 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại giảm và những nguyên nhân ảnh hưởng khách quan cũng như chủ quan, từ đó đưa ra những chính sách, biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Qua phân tích có thể thấy được tình hình quản lý và sử dụng chi phí sản xuất có hợp lý hay không? Có phù hợp với nhu cầu sản xuất, với những nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính và mang lại hiệu quả kinh tế hay không? Đồng thời qua phân tích cần tìm ra những mặt tồn tại bất hợp lý trong quản lý và sử dụng chi phí. Từ đó phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng và đề xuất những chính sách, biện pháp khắc phục nhằm quản lý và sử dụng chi phí sản xuất tốt hơn.2 Phương pháp phân tích chi phí sản xuất.1 Phương pháp so sánh.
Phương pháp so sánh là phương pháp cơ bản để nghiên cứu, nhận thức được các sự vật, hiện tượng thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật, hiện tượng khác, nhằm thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng. Trong phân tích chi phí sản xuất,phương pháp này được áp dụng để + So sánh giữa số liệu thực hiện và số liệu kế hoạch, định mức nhằm đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch bằng tỷ lệ % hoặc số chênh lệch tăng giảm của các khoản mục chi phí như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. + So sánh tổng sản lượng sản phẩm sản xuất năm 2009 và năm 2008. + So sánh định mức tiêu hao và giá cả của các nguyên vật liệu sản xuất tấm lợp: amiăng, xi măng, bột giấy năm 2009 với năm 2008.
+ So sánh giữa tổng quỹ lương, năng suất lao động bình quân, lương bình quân 1 công nhân, số công nhân sản xuất bình quân năm 2009 so với năm 2008. + So sánh giữa tổng giá thành năm 2009 so với năm 2008. Để áp dụng phương pháp so sánh, các chỉ tiêu đem so sánh phái đảm bảo tính đồng nhất: phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế phát sinh , cùng một thời điểm,cùng một phương pháp, cùng một đơn vị đo lường tính toán. ______________________________________________________________________ SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: K42D1 Luan van 8 Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Thương Mại 2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, qua đó thấy được mức độ và tính chất ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng nghiên cứu cần áp dụng các phương pháp khác nhau trong đó phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp cơ bản. Trong phân tích chi phí sản xuất, phương pháp này được áp dụng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: số lượng sản phẩm,mức tiêu hao nguyên vật liệu, đơn giá nguyên vật liệu; tổng quỹ lương: doanh thu tiêu thụ sản phẩm, năng suất lao động bình quân, lương bình quân 1 công nhân… 2.3 Phương pháp dùng biểu phân tích. Biểu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu, số liệu phân tích. Trong đó có những cột dùng để ghi chép các số liệu thu thập được, có những cột cần tính toán, phân tích.
Trong phân tích chi phí sản xuất, biểu sử dụng là biểu 5 cột và biểu 8 cột, biểu phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có mối quan hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch các chỉ tiêu: số lượng sản phẩm, định mức tiêu hao, đơn giá nguyên vật liệu… 2.3 Nguồn tài liệu phân tích Phân tích tình hình chi phí sản xuất sử dụng các nguồn tài liệu sau đây: + Các chỉ tiêu kế hoạch, định mức chi phí sản xuất mà doanh nghiệp hoặc do ngành xây dựng, các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất (sản lượng, giá trị tổng sản lượng) + Các chỉ tiêu hạch toán bao gồm hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết phản ánh tính thực hiện các chỉ tiêu chi phí sản xuất trong kỳ + Các chế độ, chính sách quản lý chi phí sản xuất của ngành hoặc của doanh nghiệp.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.