CHƯƠNG 1: TONG QUAN. TONG QUAN VỀ BỆNH VIÊM PHOI Ở TRE EM 1. Dịch té học viêm phổi trẺ €m. Nguyên nhân gây viêm phổi ở trẻ em.
Chân đoán viêm phổi ở trẻ em. Điều trị viêm phối trẻ em. Phòng bệnh. TÔNG QUAN VỀ KHÁI NIỆM CHI PHẾĐPU TRỊ.
Phân tích chi phí điều #rI,)-. TONG QUAN CAC NGHỀY CỨU CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VIÊM PHỎI TRE EM. Trên thế giới. Tai Viét Nam@y¬ 12 1.
VÀI NÉT Vk H VIEN BACH MAI. Giới wh tne về bệnh ViGM ve eeceeesesssecsesessessssecetssestsassecetseeaeeseees 14 1. NÓ) ô chức và hoạt động cua Khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai.2N cấu tô chức — nhân Sự. Chức năng, nhiỆm VU.
-- -- 11x kESvskrsrerkrsee 14 CHIŠG 2: DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CUU. 16 ANTHOI GIAN, DIA ĐIÉM.--- 5c tt ESEEEEEEEEEEEESEEEEEEkrkerkerrrrrree 16 &: DOT TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên CUU. Đối tượng tiếp cận.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên on 17 2. Mẫu nghiên cứu. Phương pháp xử ly và phân tích số liệu.
Đạo đức trong nghiÊn CỨU. 20 CHƯƠNG 3: KET QUÁ NGHIÊN CUU. ĐẶC DIEM THONG TIN CHUNG MẪU NOHTENEDU _—— 21 3. CƠ CAU CHI PHI DIEU TRỊ.
Tổng chi phí điều trị trực tiếp trung bình SR msi bệnh nhân trong dot điều trị tại bệnh viện. Cơ cấu chỉ phí trung bình theo loại capri ¬ 23 3. Cơ cau chi phí theo nhóm thuốc đều "1 —. Cơ cấu chi phí theo chan đoán ey¬——.
Cơ cấu chi phí theo xá niệm. Cơ cau chi phí the đoán hình ảnh và thăm dò chức năng 29 3. CƠ CAU CHI PHI TH TƯỢNG CHI TRA. PHÂN TÍCH CÁC YẾN TÔ ANH HUONG TỚI CHI PHI TRỰC TIẾP ĐIỀU TRI VIÊM PHỎI.
Phân tích môi hệ giữa giới tính và chi phí điều trị. Phân tích m@oÌiên hệ giữa nhóm tuôi và chi phí điều trị. Phân #c ôi liên hệ giữa mức độ bệnh và chi phí điều trị. Phân tíef mối liên hệ giữa bệnh mắc kèm và chi phí điều trị.
Aden mỗi liên hệ giữa số ngày điều trị va chi phí điều trị. 35 cược 4: BAN LUẬN .-----Sc St E2 2121111111111 rre, 38 3. ương trình hồi quy tuyến tính đa biến.-2-22 2522 52552 36 xem PHÍ TRỰC TIẾP DIEU TRI VIÊM PHOI Ở TRE EM TẠI BỆNH IN BACH MAI HÀ NỘI TỪ THANG 10/2018 DEN THANG 03/2019. Cơ cấu chi phí trực tiếp điều trị trung bình và cơ cau chi phí theo loại J0 00010107.
Cơ cau chi phí theo chân đoán .---- 2 2 2 scs+zs+zszeszrrs. Cơ cấu chỉ phí theo đối tượng chỉ ". MOI LIÊN HE GIUA CAC YEU TO VOI CHI PHI TRỰC IEU TRỊ. 0000111111111 1 1111151111111 kk kg nh TT in 42 4000.
oy _— 43 KIÊN NGHỊ,. 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO & PHỤ LỤC &} ĐẶT VAN ĐÈ Viêm phổi là bệnh gây tử vong hang dau ở trẻ em dưới 5 tuổi ở trea ồn thé giới cũng như tại Việt Nam. Theo tổ chức y tế thé giới (WHO), ha ăm có khoảng 2 triệu trẻ em tử vong vì viêm phổi trên toàn thé gidi sgh sd mới mắc bệnh ở lứa tuổi này là 0,29 đợt bệnh/trẻ/năm và chiếm 19% trong tổng số trẻ tử vong dưới 5 tuôi ở các nước dang phát triên [1,12]. SS Có nhiều nguyên nhân gây bệnh viêm phổi như: viru khuẩn, hít sặc thức ăn, di vật,.trong đó vi khuẩn là nguyên nhân phố nhất [8].
Có đến 69% các trường hợp viêm phổi cộng đồng nhập viện là wt hiện được tác nhân vi sinh gây bệnh, trong đó 2 vi khuan S.influenzae có tỉ lệ phát hiện cao nhất (41,3% và 22,2%), ngoài ra đàn cỗ các tác nhân khác được phát hiện với tỉ lệ thấp hơn [15]. Với tỉ lệ mắc cờuan cao như vậy thì kháng sinh là thuốc không thé thiếu trong điều trị vÑY phỏi cho bệnh nhân. Tuy nhiên, hiện nay, tình hình kh@Y kháng sinh của các loại vi khuân gây viêm phổi ở nước ta ngày cảng trả )Ytrọng. Điền hình là khả năng kháng thuốc của S.
in ae (2 vi khuẩn hàng đầu gây ra viêm phổi) hiện tại rất cao: S.pneumenkg kháng amoxicilin 65,6%, cloramphenicol 77,1%, erythromycin 58,3% ï khuẩn H. influenzae kháng cloramphenicol 72,6%, khang cotrimoxazoPiy, %, cao gấp đôi so với kết quả nghiên cứu năm 1997 [6]. Trong khi NG sản xuất ra các loại thuốc kháng sinh mới nhạy cảm với các loại vi này còn rât hạn chê. Do tỉ lệ vi khuân kháng kháng sinh cao, việc điều on phối ngày càng trở nên khó khăn, đòi hỏi phác đồ điều trị phối h êu loại thuốc, đặc biệt là kháng sinh.
Kèm theo đó là số ngày điều trị ai, trung bình lên tới 6,5 ngày cho một đợt điều trị viêm phổi [19]. Ngo Gà cản kết hợp sử dụng nhiều liệu pháp điều trị khác nhau cũng như các đỊ uy tế hỗ trợ. Điều này gây nên gánh nặng kinh tế không hề nhỏ cho Š ệnh và toàn xã hội. chu ớc tầm quan trọng của bệnh viêm phổi ở trẻ em, nhiều nghiên cứu kêu thé giới đã được thực hiện nhằm đi sâu phân tích nguyên nhân gây bệnh ở v3 đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh cũng như kết hợp với phân tích chỉ © phí điều trị nhằm đánh giá gánh nặng kinh tế của căn bệnh này.
Tuy nhiên, các nghiên cứu cụ thé về phân tích, đánh giá chi phí điều trị viêm phối trẻ em tại Việt Nam hiện nay van còn hạn chế. Chính vì vậy, đánh giá chi phí ei bệnh, giúp cho việc lập dự trù ngân sách, lên kế hoạch tài chính ong So viêm phối trẻ em là cần thiết nhằm tao cơ sở ước lượng gánh nang kin a bệnh viện. Xuất phát từ nhận thức trên, đề tài “Phân tích chỉ phí trực tiếp điều trị viêm phỗiở trẻ em tại bệnh viện Bach Mai Hà Nội từca 10/2018 đến tháng 03/2019” được thực hiện với các mục tiêu sau đây) 1. Phân tích chi phí trực tiếp điều trị viêm phôi ở trẻ vớ bệnh viện Bạch Mai Hà Nội từ tháng 10/2018 đến tháng 03/2019 2.
Phân tích các yếu tô ảnh hưởng đến chi phí gy điều trị viêm phối ở trẻ em tại bệnh viện Bach Mai Hà Nội,từ áng 10/2018 đến tháng 03/2019. Š bà CHUONG 1: TONG QUAN 1. TONG QUAN VE BỆNH VIEM PHOI O TRE EM KR» 1. Dinh nghia Viêm phổi là tình trạng tổn thương viêm nhu mô phổi, có the Tah tỏa ca 2 phổi hoặc tập trung ở một thùy phổi [1].
Viêm phổi bao gồm vị hé quan, viêm phế quản phổi, viêm phổi thùy, áp xe phổi [8]. Dịch tê học viêm phôi trẻ em Si Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ em, là một trang hững nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới NOY so sinh, trẻ suy dinh dưỡng. Bệnh thường gặp ở các nước đang phát t Ni Tổ chức Y tế Thế giới (2008) ước tính hơn 156 triệu trường hợp ven li xảy ra mỗi năm ở trẻ em <5 tuổi, trong đó có khoảng 7-13% ca viêm pÉ% nang cần nhập viện [18]. Trên thế giới (2010), tỉ lệ mắc viêm phôi ey peg mỗi năm là 22% tổng số trẻ có lứa tuổi từ 0 đến 4 tuôi [16].
Năm Myee tính số ca mắc bệnh viêm phôi cao nhất năm tại các quốc gia Đông 261 triệu), theo sau là châu Phi (35 làthấp triệu) và Đông Dia Trung Hai (29 vực châu Âu ( triệu). Trongxà c nhất ở châu Mỹ (7,8 triệu) và cứu cộng đồng, tỉ lệ mắc viêm phôi khu mặc bệnh theo lứa tuổi: <a4/100 trẻ trước tudi đi học, 2/100 trẻ tuổi từ 5- hang năm là 3% ở các nud¢, phat triển và 7-18% ở nước dang phát triển. Tỉ lệ 9, và 1/100 trẻ tuổi từ PNY tuổi [5]. theo thống kê của Chương trình phòng chống viêm phối, trung bình ăm 1 đứa trẻ có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp từ 3-5 lần, trong đó khodegy- 2 lần viêm phổi [3].
Số trẻ viêm phế quản chiếm 30-34% các trườn khám và điều trị tại bệnh viện. Việt Nam nằm trong danh sách 15 we Cc a viêm phối mới ở trẻ cao nhất với 2,9 triệu ca/năm, đứng sau UNbệViệt Nam (2012), với sự phát triển của y học hiện đại, tỉ lệ tử vong ở c (43 triệu ca), An Độ (21 triệu ca). Theo thống kê của EN 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51/1000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn /)000 năm 2010. Tuy nhiên, viêm phổi vẫn là một trong những nguyên nhân C Oe y tử vong hàng đầu, chiếm 12% trong tong số tử vong ở trẻ đưới 5 tuôi [14].
Tử vong do viêm phổi chiếm 75% tử vong do các bệnh hô hấp và 30-35% tử vong chung ở trẻ em [7]. Nguyên nhân gây viêm phôi ở trẻ em Ss Viêm phôi ở trẻ em có thé do virus, vi khuẩn hoặc vi sinh va. Theo WHO, các nguyên nhân hay gặp nhất là Streptococcus pneumonige (phế cẩu), Haemophilus influenzae (HI) va Respiratory Synticyal Virus (&5. Ở trẻ lớn thường gặp viêm phôi do vi khuân không điên hình, đại diệ Mycoplasma pneumoniae.
Ngoài ra còn các vi khuân khác cũng là n nhân gây viêm phôi ở trẻ em như: tu cầu, liên câu, trực khuán ho gà. \ỳ Nguyên nhân viêm phổi do vi khuẩn thườn SS,theo lứa tuổi: + Sơ sinh: Liên cầu nhóm B, Chlamydia dÒ+ tháng tuổi), tric khuẩn đường ruột Gram âm. ® + Từ 1 tuổi - 6 tuôi: S. Pneumoniae, @bin/luenzae type B, Streptococcus nhóm A.
° LS + Trên 6 tuổi: M. pneumoniae, S$pedmoniae, Chlamydia pneumoniae Nguyên nhân không do vi arvat: hít, sac (thức ăn, di vật, dịch vi.), quá man, thuốc, chất phóng 1. Chân đoán viêm phoy tré em [1] OQ, Chân đoán viémahoi va mức độ nang (viêm phôi, viêm phôi nang) ở trẻ em chủ yêu dựa vào đản: 1. Viêm phÖỆY Trẻ ho, Gerfcem Gary theo it nhat mét trong cac dau hiéu: mo" + ` áng tuôi: > 60 lần/phút 8 e phi "Le, ` 12 tháng tudi: > 50 lần/phút 1 —5 tudi: > 40 lần/phút xX +> 5 tuổi: > 30 lần/phút ©) Rut lõm lồng ngực (phần dưới lồng ngực lõm vào ở thì hít vào).
Khám phổi thấy bất thường: giảm thông khí, có tiếng bất thường (ran âm, ran phê quản, ran nô. Viêm phổi nặng S Chan đoán viêm phổi nặng khi trẻ có dấu hiệu của viêm phẩm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau: Aa - Dau hiệu toàn than nặng: + Bỏ bú hoặc không uống được. Oo + Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê. SL + Co giat ` - Dau hiệu suy hô hấp nặng (thở rên, rút eae we rat nặng).
-_ Trẻ <2 tháng tuổi. & - Tim tái hoặc Sp02 < 90%. Can lâm sang - X-quang phối: hình ảnh viêm pk lên hình là đám mờ ở nhu mô phổi do phế cầu tôn thương phổi có sehệ thống bên trong có các nhánh phế ranh giới không rõ một bên hoặc h phôi. Viêm phôi do vi khuẩn, đặc biệt quản chứa khí.