Luận văn: Phân tích chi phí điều trị đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đà Nẵng

Luận văn phân tích chi phí điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đà Nẵng. Cung cấp số liệu và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ Dược học

2019

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái quát về bệnh Đái tháo đường típ 2

Bệnh đái tháo đường típ 2 là một trong những bệnh mãn tính phổ biến nhất tại Việt Nam, đặc biệt là tại thành phố Đà Nẵng. Theo nghiên cứu của Lê Thị Bích Thùy năm 2019, chi phí điều trị đái tháo đường tại các bệnh viện đang gia tăng đáng kể. Bệnh này được đặc trưng bởi tình trạng tăng glucose máu do cơ thể không sản xuất đủ insulin hoặc không sử dụng hiệu quả. Việc phân tích chi phí điều trị giúp bệnh viện tối ưu hóa nguồn lực và cải thiện chất lượng dịch vụ. Bệnh có thể gây ra nhiều biến chứng mạn tính nặng nề nếu không được kiểm soát tốt, từ đó ảnh hưởng lớn đến tổng chi phí chăm sóc sức khỏe.

1.1. Định nghĩa và chẩn đoán bệnh

Đái tháo đường típ 2 là rối loạn chuyển hóa glucose mãn tính, chiếm khoảng 90% các trường hợp mắc bệnh. Chẩn đoán dựa trên glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL hoặc thử nghiệm dung nạp glucose đường uống. Tại Bệnh viện Đà Nẵng, các bệnh nhân được sàng lọc định kỳ để phát hiện sớm bệnh và các biến chứng liên quan.

1.2. Biến chứng và mức độ nghiêm trọng

Các biến chứng của đái tháo đường bao gồm bệnh tim mạch, suy thận, bệnh võng mạc và neuropati. Chỉ số biến chứng nghiêm trọng (DCSI) được sử dụng để đánh giá mức độ nghiêm trọng. Những bệnh nhân có biến chứng mạn tính thường phải chi trả chi phí điều trị cao hơn do cần nhiều dịch vụ y tế liên quan.

II. Phương pháp phân tích chi phí điều trị

Phân tích chi phí điều trị bệnh tật (COI) là phương pháp kinh tế học quan trọng để đánh giá gánh nặng bệnh. Nghiên cứu của Lê Thị Bích Thùy tại Bệnh viện Đà Nẵng sử dụng phương pháp này để xác định chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường năm 2018. Chi phí trực tiếp y tế bao gồm thuốc, xét nghiệm, và hospitalization. Chi phí trực tiếp ngoài y tế gồm chi phí đi lại, ăn ở. Chi phí gián tiếp liên quan đến mất năng suất lao động. Việc phân tích này giúp xác định tác động kinh tế toàn diện của bệnh, từ đó hỗ trợ quyết định chính sách y tế hiệu quả.

2.1. Cơ cấu chi phí trực tiếp y tế

Chi phí trực tiếp y tế cho một đợt điều trị bệnh đái tháo đường tại Đà Nẵng bao gồm: chi phí thuốc điều trị, xét nghiệm chẩn đoán, chi phí nằm viện, phí khám bệnhchi phí can thiệp y tế. Nghiên cứu cho thấy chi phí điều trị tăng đáng kể ở những bệnh nhân có biến chứng mạn tính hoặc điểm DCSI cao.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí

Nhiều yếu tố tác động đến tổng chi phí điều trị bệnh đái tháo đường, bao gồm: phác đồ điều trị được áp dụng, tình trạng biến chứng, thời gian nằm viện, và đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố này với chi phí điều trị giúp tối ưu hóa quản lý chi phí y tế tại các bệnh viện.

III. Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Đà Nẵng năm 2019

Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Bích Thùy từ Trường Đại học Dược Hà Nội đã phân tích chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đà Nẵng dựa trên dữ liệu năm 2018. Kết quả cho thấy chi phí điều trị trung bình cho một đợt điều trị khá cao, với sự chênh lệch đáng kể tùy thuộc vào mức độ biến chứng. Chi phí trực tiếp y tế chiếm phần lớn trong tổng chi phí. Nghiên cứu cũng xác định mối liên quan mạnh giữa điểm DCSIchi phí điều trị, cho thấy những bệnh nhân có biến chứng nặng phải chi trả chi phí cao hơn nhiều lần. Các phát hiện này có ý nghĩa quan trọng cho quản lý bệnhlập kế hoạch ngân sách y tế.

3.1. Cơ cấu chi phí cho một đợt điều trị

Nghiên cứu tại Đà Nẵng phân tích cơ cấu chi phí điều trị bệnh đái tháo đường thành ba thành phần chính: chi phí y tế trực tiếp, chi phí ngoài y tế trực tiếp, và chi phí gián tiếp. Chi phí y tế trực tiếp bao gồm chi phí thuốc, dịch vụ chẩn đoán, phí khám. Tỷ lệ phân bổ giữa các thành phần thay đổi tùy theo phác đồ điều trịtình trạng bệnh nhân.

3.2. Ảnh hưởng của biến chứng đến chi phí

Những bệnh nhân mắc biến chứng mạn tính như bệnh thận, bệnh tim mạch phải chi trả chi phí điều trị cao hơn từ 2-5 lần so với bệnh nhân không có biến chứng. Điểm DCSI càng cao, chi phí chăm sóc càng tăng đáng kể. Điều này cho thấy tầm quan trọng của phòng chống biến chứng trong kiểm soát chi phí bệnh.

IV. Ý nghĩa và khuyến nghị từ nghiên cứu

Nghiên cứu phân tích chi phí điều trị bệnh đái tháo đường tại Đà Nẵng cung cấp những thông tin quý báu cho các nhà quản lý y tế trong việc lập kế hoạch tài chính, phân bổ nguồn lực, và cải thiện hiệu quả chăm sóc sức khỏe. Kết quả cho thấy nhu cầu đầu tư vào phòng chống biến chứngquản lý bệnh hiệu quả để giảm tổng chi phí điều trị. Các phác đồ điều trị cần được tối ưu hóa dựa trên hiệu quả chi phí. Chính sách y tế nên tập trung vào sàng lọc sớm, can thiệp dự phòng, và giáo dục bệnh nhân để kiểm soát chi phícải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam.

4.1. Khuyến nghị cho quản lý bệnh

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, các bệnh viện nên tối ưu hóa phác đồ điều trị để giảm chi phí mà không ảnh hưởng chất lượng. Chương trình quản lý bệnh mạn tính cần được tăng cường để phòng chống biến chứng. Tư vấn dinh dưỡng, hỗ trợ tâm lý, và theo dõi định kỳ là những can thiệp hiệu quả chi phí cần ưu tiên.

4.2. Hướng phát triển nghiên cứu tiếp theo

Cần có những nghiên cứu tiếp theo so sánh chi phí điều trị giữa các bệnh viện khác nhau ở Việt Nam. Phân tích hiệu quả chi phí của các can thiệp mới trong quản lý bệnh đái tháo đường là cần thiết. Nghiên cứu dài hạn về ảnh hưởng của điều trị đến chi phí bệnh gián tiếpchất lượng cuộc sống bệnh nhân nên được ưu tiên.

21/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường là bệnh mạn tính, không lây nhiễm gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, làm giảm chất lượng cuộc sống, và là nguyên nhân chính gây tử vong ở hầu hết các quốc gia. Đái tháo đường ngày càng phổ biến trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam. Trong đó đái tháo đường típ 2 chiếm đa số trên 90% [20]. Tổ chức Y tế Thế giới ước tính năm 2014 có 422 triệu người trên 18 tuổi (8,5%) bị đái tháo đường trên toàn thế giới.

Sự gia tăng đáng kể này phần lớn là do sự gia tăng bệnh đái tháo đường típ 2 và các yếu tố thúc đẩy nó bao gồm thừa cân và béo phì. Trong thập kỷ qua, tỷ lệ bệnh đái tháo đường đã tăng nhanh hơn ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Đái tháo đường là nguyên nhân chính gây mù lòa, suy thận, đau tim, đột quỵ và cắt cụt chi dưới. Bệnh đái tháo đường gây ra 1,5 triệu ca tử vong vào năm 2012.

Lượng đường trong máu cao hơn mức tối ưu đã gây ra thêm 2,2 triệu ca tử vong do biến chứng [44]. Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) 2018, toàn thế giới có khoảng 425 triệu người bị đái tháo đường [20]. Con số này dự đoán sẽ tăng lên khoảng 629 triệu người vào năm 2045. Trong đó ở độ tuổi 20 đến 64 khoảng 326 triệu người mắc và độ tuổi từ 65 đến 79 là 98 triệu người.

Đái tháo đường là bệnh mãn tính xảy ra khi cơ thể không thể sản xuất đủ insulin hoặc không thể sử dụng insulin. Chẩn đoán đái tháo đường là lâm sàng và được dựa trên nhiều phép đo đường huyết; các điều kiện được tiếp tục phân loại thành một trong ba các loại bệnh đái tháo đường, bao gồm típ 1, típ 2 và bệnh đái tháo đường mang thai. Dạng phổ biến nhất của bệnh là đái tháo đường típ 2, ở các nước có thu nhập cao số người mắc đái tháo đường típ 2 khoảng 90%. Theo báo cáo của Liên đoàn đái tháo đường thế giới (IDF) 2018, chi phí y tế chăm sóc sức khỏe toàn cầu dành riêng cho điều trị đái tháo 1 đường và các biến chứng liên quan là 727 tỷ đô la Mỹ.

Điều này đại diện cho tăng trưởng 8% kể từ số liệu thống kê năm 2015 [20]. Riêng tại Mỹ năm 2017, cho thấy tổng chi phí y tế của bệnh đái tháo đường là 327 tỷ đô la Mỹ, trong đó chi phí trực tiếp là 237 tỷ đô la Mỹ, chi phí gián tiếp là 90 tỷ đô la Mỹ [14]. Theo Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế, năm 2013, tỷ lệ ĐTĐ ở Việt Nam là 4% - 6%, tăng nhanh so với những năm trước [15].Với tỷ lệ mắc bệnh luôn ở mức cao nên bệnh đái tháo đường vẫn đang gây ra gánh nặng cho người dân và cho nguồn ngân sách bảo hiểm y tế. Hiện nay chỉ mới có một số nghiên cứu về chi phí trực tiếp chi cho y tế và ngoài y tế điều trị bệnh đái tháo đường được thực hiện tại một số bệnh viện Việt Nam mà chưa có nhiều nghiên cứu phân tích cả chi phí trực tiếp và gián tiếp liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2.Trong những năm gần đây, lượng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện Đà Nẵng có xu hướng ngày càng tăng đòi hỏi bệnh viện cần xây dựng kế hoạch điều trị một cách chủ động, dự trù các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu điều trị.

Tuy nhiên hiện nay bệnh viện chưa có nghiên cứu nào đánh giá tổng thể về cơ cấu chi phí cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh đái tháo đường típ 2. Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Phân tích chi phí điều trị liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng” được thực hiện với hai mục tiêu: - Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu các chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018. - Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chi phí liên quan đến bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện Đà Nẵng năm 2018. Từ đó, đề xuất những giải pháp, góp ý trong việc lập kế hoạch các nguồn lực phục vụ công tác điều trị bệnh đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện ngày một tốt hơn.

2 Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1.Khái quát về bệnh Đái tháo đƣờng típ 2 1. Định nghĩa bệnh đái tháo đường Theo ADA 2004: “Đái tháo đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đường sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy nhiều cơ quan, đặc biệt mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu’’ Năm 2014 ADA vẫn áp dụng định nghĩa đái tháo đường này [12]. Đái tháo đường típ 2 chiếm tỷ lệ khoảng 90% trường hợp mắc ĐTĐ trên thế giới, thường gặp ở người trưởng thành trên 40 tuổi.

Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo tuổi. Tuy nhiên, ĐTĐ típ 2 ở lứa tuổi trẻ đang có xu hướng phát triển nhanh do có sự thay đổi nhanh chóng về thói quen ăn uống và cuộc sống ít vận động. Đặc trưng của ĐTĐ típ 2 là kháng insulin đi kèm với thiếu hụt tiết insulin tương đối. ĐTĐ típ 2 thường được chẩn đoán rất muộn vì giai đoạn đầu tăng đường huyết tiến triển âm thầm không triệu chứng.

Khi có biểu hiện lâm sàng thường kèm các rối loạn khác về chuyển hóa lipid, các biểu hiện bệnh lý về tim mạch, thần kinh, thận,… nhiều khi các biến chứng này ở mức độ rất nặng. Đặc điểm lớn trong sinh lý bệnh của ĐTĐ típ 2 là có sự tương tác giữa các yếu tố gen và yếu tố môi trường trong cơ chế bệnh sinh. Người mắc bệnh ĐTĐ típ 2 có thể điều trị bằng thay đổi lối sống, kết hợp dùng thuốc để kiểm soát đường huyết, nhưng nếu quá trình này thực hiện không tốt thì bệnh nhân cũng sẽ phải điều trị bằng insulin [20]. Chẩn đoán và phân loại bệnh đái tháo đường 1.Chẩn đoán bệnh đái tháo đường Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (theo Hiệp Hội Đái tháo đường Mỹ - ADA) năm 2014 [12] dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây: 3 - Glucose huyết tương lúc đói (fasting plasma glucose: FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L).

Bệnh nhân phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ, hoặc: - Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống 75g (oral glucose tolerance test: OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới: bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150-200 gam carbohydrat mỗi ngày. Xét nghiệm này phải được thực hiện ở phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế. - Glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) kèm theo triệu chứng cổ điển của đái tháo đường như: uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân… Nếu triệu chứng tăng đường máu không rõ ràng, các tiêu chí trên nên được lặp lại để xác định chẩn đoán.Phân loại bệnh đái tháo đường Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2014 [12], đái tháo đường được chia làm 4 loại: típ 1, típ 2, ĐTĐ thai kỳ và các típ đặc biệt khác.

- Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó). 4 - Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô. Biến chứng bệnh đái tháo đường 1.Biến chứng cấp tính - Hôn mê nhiễm toan ceton - Hạ glucose máu - Hôn mê tăng glucose máu không nhiễm toan ceton - Hôn mê nhiễm toan lactic - Các bệnh nhiễm trùng cấp tính.Biến chứng mạn tính Thường được chia ra bệnh mạch máu lớn và mạch máu nhỏ hoặc theo cơ quan bị tổn thương : - Bệnh mạch máu lớn: Xơ vữa mạch vành tim gây nhồi máu cơ tim, hội chứng mạch vành cấp, xơ vữa mạch não gây đột quỵ, xơ vữa động mạch ngoại vi gây tắc mạch. - Bệnh mạch máu nhỏ: Bệnh võng mạc đái tháo đường, bệnh thận đái tháo đường, bệnh thần kinh đái tháo đường (Bệnh lý thần kinh cảm giác - vận động, thần kinh tự động) Phối hợp bệnh lý thần kinh và mạch máu: Loét bàn chân đái tháo đường [1].

Thang điểm DCSI theo mã chẩn đoán ICD-10 5 Bảng 1. Thang điểm DCSI theo mã chẩn đoán ICD-10 Nhóm biến Điểm Mã chẩn đoán ICD-10 chứng (E08, E09, E10, E11, E13) E11: Đái tháo đƣờng típ 2 Võng mạc 1 E**.9, Microalbumin ≥30 mg/L, 1,5≤ Protein máu ≤2.0 mg/L, 30 ≤ GFR ≤ 59 ml/min3 2 N18.6, N19, Creatinine máu >2 mg/dl, eGFR ≤29 ml/min2 Thần kinh 1 E**.641 6 Bình Bất Bất thường thường thường nặng Biến chứng võng 0 1 2 mạc Biến chứng thận 0 1 2 Biến chứng thần 0 1 2 Mã kinh ICD 10 0 1 2 DCSI Biến chứng tim TỪ 0 mạch ĐẾN 0 1 2 13 Biến chứng mạch não 0 1 2 Biến chứng mạch máu ngoại biên 0 1 2 Biến chứng chuyển hóa Hình 1. Điểm chỉ số biến chứng nghiêm trọng đái tháo đƣờng [46] DCSI là chỉ số nghiêm trọng biến chứng Đái tháo đường, bao gồm 7 biến chứng là biến chứng võng mạc, biến chứng thận, biến chứng thần kinh, biến chứng mạch não, biến chứng tim mạch, biến chứng mạch máu ngoại biên, biến chứng chuyển hóa.Thang điểm trong từng biến chứng từ 0 đến 2 điểm được cho theo chẩn đoán mã bệnh ICD-10, trong đó mã bệnh chính theo ICD-10 của bệnh Đái tháo đường từ E08 đến E13[46], [48]. Dịch tễ Theo thông báo của Tổ chức Y tế thế giới, tốc độ phát tiển của bệnh ĐTĐ tăng nhanh trong những năm qua.

ĐTĐ típ 2 đang là một cuộc khủng 7 hoảng trên toàn cầu đe dọa sức khỏe và kinh tế cho tất cả các quốc gia, đặc biệt là những nước đang phát triển. Nguyên nhân đầu tiên của sự gia tăng bệnh ĐTĐ trong cộng đồng là do tình trạng đô thị hóa nhanh chóng, thay đổi tình trạng dinh dưỡng và gia tăng lối sống tĩnh tại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ