Tổng quan nghiên cứu

Đái tháo đường típ 2 là một trong những bệnh lý không lây nhiễm phổ biến và có tốc độ gia tăng nhanh nhất trên toàn cầu. Theo báo cáo năm 2021 của Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới, hiện có khoảng 537 triệu người trưởng thành từ 20 đến 79 tuổi đang sống chung với căn bệnh này, dự kiến con số sẽ chạm mốc 634 triệu người vào năm 2030. Tại Việt Nam, dữ liệu dịch tễ học ghi nhận gần 4 triệu người mắc bệnh với tỷ lệ hiện mắc chuẩn hóa theo tuổi là 6,1%, trong đó có tới 51,5% trường hợp chưa được chẩn đoán. Gánh nặng kinh tế y tế là vô cùng lớn khi mức chi phí điều trị trung bình hàng năm ước tính khoảng 418,1 USD cho mỗi người bệnh.

Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn là cơ sở y tế đa khoa hạng II tại Thủ đô Hà Nội, hiện quản lý và điều trị ngoại trú định kỳ cho hơn 1.000 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 mỗi năm. Đối tượng người bệnh tại đây đa phần là người cao tuổi, thường xuất hiện nhiều bệnh mắc kèm và biến chứng phức tạp, tạo áp lực lớn lên nguồn lực y tế của bệnh viện cũng như quỹ bảo hiểm.

Luận văn thạc sĩ dược học chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược của học viên Nguyễn Hoàng Đạt tại Trường Đại học Dược Hà Nội tập trung giải quyết hai mục tiêu chính:

  1. Mô tả chi tiết cơ cấu các loại chi phí điều trị ngoại trú bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn giai đoạn 2022 - 2023.
  2. Phân tích các yếu tố nhân khẩu học và lâm sàng ảnh hưởng đến chi phí điều trị ngoại trú.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp bức tranh chi phí toàn diện theo quan điểm xã hội, giúp các nhà quản lý y tế xây dựng kế hoạch dự trù ngân sách, kiểm soát tỷ lệ chi trả từ tiền túi của người bệnh dưới mức 6% và tạo lập cơ sở dữ liệu cho các phân tích chi phí - hiệu quả chuyên sâu trong tương lai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng khung lý thuyết Phân tích chi phí bệnh tật (Cost-of-Illness - COI) kết hợp phương pháp tính toán chi phí vi mô từ dưới lên (bottom-up micro-costing). Đây là mô hình chuẩn mực trong kinh tế dược nhằm lượng hóa toàn bộ các nguồn lực y tế và xã hội tiêu hao cho một bệnh lý cụ thể. Nghiên cứu tiếp cận theo quan điểm xã hội, bao hàm ba nhóm chi phí trọng tâm:

  1. Chi phí trực tiếp cho y tế: Toàn bộ các khoản chi phát sinh tại cơ sở y tế phục vụ trực tiếp cho quá trình chẩn đoán, thăm khám và điều trị, bao gồm tiền khám bệnh, thuốc điều trị được Bảo hiểm y tế thanh toán, xét nghiệm sinh hóa - huyết học, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng và vật tư y tế tiêu hao.
  2. Chi phí trực tiếp ngoài y tế: Các chi phí hỗ trợ gián tiếp cho việc tiếp cận dịch vụ y tế của người bệnh và người chăm sóc đi kèm, cụ thể là chi phí phương tiện đi lại và chi phí ăn uống trong các ngày đi khám.
  3. Chi phí gián tiếp: Giá trị kinh tế bị tổn thất do suy giảm hoặc mất khả năng lao động, được quy đổi từ thời gian nghỉ việc của người bệnh và người chăm sóc trong các đợt khám chữa bệnh ngoại trú.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu hồ sơ bệnh án và tiến cứu phỏng vấn trực tiếp đối tượng tham gia. Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 01 tháng 07 năm 2022 đến ngày 31 tháng 07 năm 2023 tại phòng khám Nội tiết, khoa Nội Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn.

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính trung bình cho một quần thể với mức ý nghĩa alpha bằng 0,05 và hệ số tin cậy Z bằng 1,96, cho ra cỡ mẫu tối thiểu là 96 bệnh nhân. Nhằm hạn chế sai số do mất mẫu, nghiên cứu chọn mẫu thuận tiện với quy mô 110 bệnh nhân, tương ứng với tổng cộng 1.013 lượt khám và điều trị ngoại trú trong năm nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm bệnh nhân trưởng thành được chẩn đoán xác định đái tháo đường típ 2 theo mã ICD-10 là E11, có hồ sơ theo dõi ngoại trú liên tục và đồng ý tham gia phỏng vấn.

Dữ liệu được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2016. Do các biến số chi phí có phân bố lệch phải và không tuân theo quy luật phân phối chuẩn, nghiên cứu sử dụng các kiểm định phi tham số bao gồm Mann-Whitney U để so sánh hai nhóm, Kruskal-Wallis để so sánh nhiều nhóm và hệ số tương quan Spearman. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được áp dụng để xác định các yếu tố độc lập tác động đến tổng chi phí điều trị, đảm bảo độ chuẩn xác và tin cậy cao trong suy luận thống kê.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng chi phí trung bình cho một đợt khám và điều trị ngoại trú đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn là 534.892 VNĐ, dao động từ mức thấp nhất là 179.490 VNĐ đến mức cao nhất là 1.534.892 VNĐ. Cơ cấu chi phí ghi nhận sự phân bổ rõ rệt:

  1. Chi phí trực tiếp y tế chiếm tỷ trọng lớn nhất với 77,46% tổng chi phí, tương đương 414.892 VNĐ mỗi lượt khám. Trong nhóm này, chi phí tiền thuốc chiếm ưu thế tuyệt đối với 42,56% (trung bình 239.892 VNĐ), tiếp đến là chi phí chẩn đoán hình ảnh chiếm 18,87% (106.000 VNĐ), chi phí xét nghiệm chiếm 16,74% (94.600 VNĐ), chi phí khám bệnh chiếm 8% (34.850 VNĐ), vật tư y tế chiếm 7% và thăm dò chức năng chiếm 6%.
  2. Nguồn chi trả trực tiếp y tế cho thấy vai trò bảo trợ to lớn của Bảo hiểm y tế khi chi trả tới 94,08% (389.200 VNĐ), người bệnh chỉ phải đồng chi trả 5,92% (24.424 VNĐ).
  3. Chi phí trực tiếp ngoài y tế đạt trung bình 41.698 VNĐ mỗi lượt khám (chiếm 7,80% tổng chi phí), trong đó chi phí đi lại chiếm 63,21% (26.357 VNĐ) và chi phí ăn uống chiếm 36,79% (15.341 VNĐ).
  4. Chi phí gián tiếp đạt trung bình 78.000 VNĐ mỗi lượt khám (chiếm 14,74% tổng chi phí). Đáng chú ý, chi phí do nghỉ làm của người chăm sóc chiếm tới 70,78% tổng chi phí gián tiếp (55.000 VNĐ), phát sinh từ 155 lượt người nhà phải đi kèm để hỗ trợ bệnh nhân cao tuổi.

Thảo luận kết quả

Cơ cấu chi phí của nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn ba phần thể hiện tỷ lệ của chi phí trực tiếp y tế (77,46%), chi phí gián tiếp (14,74%) và chi phí trực tiếp ngoài y tế (7,80%). Đồng thời, một biểu đồ cột nhóm có thể minh họa chi tiết sự chênh lệch giữa các cấu phần y tế, làm nổi bật tiền thuốc và các xét nghiệm cận lâm sàng như hai trụ cột chi phí chính.

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu trong nước, kết quả này có sự tương đồng sâu sắc với nghiên cứu tại Bệnh viện Thanh Nhàn khi chi phí thuốc luôn chiếm trên 50% chi phí y tế trực tiếp, và nghiên cứu tại Bệnh viện Kiến An với chi phí y tế trực tiếp chiếm tới 95,48%. Sự chênh lệch chi phí giữa các đợt khám (từ 79.490 VNĐ đến hơn 1,4 triệu VNĐ cho chi phí y tế) phản ánh tính cá thể hóa cao trong điều trị đái tháo đường, phụ thuộc vào mức độ kiểm soát đường huyết và các chỉ định cận lâm sàng định kỳ.

Phân tích hồi quy đa biến khẳng định thời gian mắc bệnh là yếu tố độc lập quan trọng nhất tác động đến chi phí điều trị với p < 0,001. Những bệnh nhân mới mắc bệnh khoảng 1 năm có tổng chi phí điều trị thấp hơn 2.431.346 VNĐ mỗi năm so với các nhóm mắc bệnh lâu năm. Nguyên nhân chính là do nhóm bệnh nhân lâu năm thường xuất hiện nhiều biến chứng mạch máu và suy giảm chức năng đa cơ quan, đòi hỏi phối hợp thuốc phức tạp (14,54% phải kết hợp thuốc uống và tiêm insulin) và tần suất chỉ định cận lâm sàng dày đặc hơn. Hơn nữa, với 96,36% bệnh nhân có từ một bệnh mắc kèm trở lên (50% có 2 bệnh mắc kèm), chi phí điều trị tổng thể bị cộng dồn đáng kể bởi các thuốc tim mạch, hạ lipid máu và chuyển hóa kèm theo.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tối ưu hóa danh mục thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý: Hội đồng Thuốc và Điều trị Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn cần rà soát định kỳ danh mục thuốc Bảo hiểm y tế, ưu tiên lựa chọn các thuốc generic nhóm 1 và nhóm 2 có hiệu quả điều trị tương đương sinh học nhưng giá thành hợp lý. Mục tiêu giảm từ 8% đến 12% chi phí thuốc bình quân trên mỗi lượt khám ngoại trú trong giai đoạn 2024 - 2025.
  2. Tăng cường chương trình phát hiện sớm và can thiệp ở giai đoạn đầu: Khoa Khám bệnh phối hợp với các trạm y tế xã trên địa bàn huyện Sóc Sơn triển khai chiến dịch sàng lọc tiền đái tháo đường và đái tháo đường mới mắc. Đơn vị cần thiết lập phác đồ quản lý chặt chẽ nhằm duy trì mục tiêu HbA1c dưới 7% cho ít nhất 75% bệnh nhân mới chẩn đoán trong 3 năm đầu, từ đó ngăn ngừa biến chứng muộn và giảm gánh nặng chi phí dài hạn từ quý I/2024.
  3. Cải tiến quy trình khám bệnh ngoại trú và rút ngắn thời gian chờ đợi: Ban Giám đốc bệnh viện chỉ đạo ứng dụng bệnh án điện tử và hệ thống đặt lịch khám tự động, hướng tới giảm 30% thời gian chờ đợi lấy máu xét nghiệm và nhận thuốc. Giải pháp này giúp cắt giảm trực tiếp 20% chi phí gián tiếp do mất ngày công lao động của người chăm sóc đi cùng, triển khai đồng bộ từ quý II/2024.
  4. Nâng cao năng lực tự quản lý bệnh và tư vấn dinh dưỡng cho người bệnh: Tổ Dược lâm sàng kết hợp Khoa Dinh dưỡng tổ chức định kỳ câu lạc bộ bệnh nhân đái tháo đường mỗi tháng một lần, trang bị kỹ năng tuân thủ điều trị, chế độ vận động và kỹ thuật tiêm insulin tại nhà, phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80% người bệnh nắm vững kỹ năng kiểm soát đường huyết cá nhân vào cuối năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý bệnh viện tuyến quận, huyện: Cung cấp số liệu thực chứng về chi phí điều trị trung bình 534.892 VNĐ mỗi lượt khám để làm căn cứ xây dựng định mức dự toán tài chính, phân bổ nhân lực và trang thiết bị cận lâm sàng hợp lý.
  2. Bác sĩ chuyên khoa Nội tiết và Dược sĩ lâm sàng: Nắm bắt cơ cấu chi phí thực tế, đặc biệt là tỷ trọng tiền thuốc chiếm 42,56% và tỷ lệ 96,36% người bệnh có bệnh mắc kèm, từ đó tối ưu hóa việc kê đơn thuốc an toàn, hiệu quả và phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh.
  3. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội và các nhà hoạch định chính sách y tế: Đánh giá hiệu quả bảo vệ tài chính của quỹ Bảo hiểm y tế (đang bao phủ 94,08% chi phí trực tiếp y tế) để xây dựng các gói quyền lợi bảo hiểm ngoại trú linh hoạt, giảm thiểu chi phí phát sinh ngoài y tế cho người dân nông thôn (chiếm 80,91% mẫu nghiên cứu).
  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tổ chức Quản lý Dược và Kinh tế Y tế: Tham khảo phương pháp luận chuẩn mực về phân tích chi phí bệnh tật từ dưới lên kết hợp các mô hình thống kê phi tham số trong nghiên cứu kinh tế y tế tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí trung bình cho một đợt khám và điều trị ngoại trú bệnh đái tháo đường típ 2 là bao nhiêu? Tổng chi phí trung bình cho một lượt khám ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn là 534.892 VNĐ. Trong đó, chi phí y tế trực tiếp là 414.892 VNĐ, chi phí trực tiếp ngoài y tế là 41.698 VNĐ và chi phí gián tiếp do mất ngày công lao động là 78.000 VNĐ.

Bảo hiểm y tế chi trả bao nhiêu phần trăm chi phí điều trị ngoại trú cho người bệnh? Quỹ Bảo hiểm y tế đóng vai trò trụ cột khi chi trả trung bình 94,08% chi phí trực tiếp y tế, tương ứng với số tiền 389.200 VNĐ mỗi lượt khám. Người bệnh chỉ phải chi trả trung bình 24.424 VNĐ, giúp giảm tải tối đa rủi ro tài chính cho các hộ gia đình nông thôn.

Khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu chi phí y tế trực tiếp? Tiền thuốc điều trị là khoản mục tốn kém nhất, chiếm 42,56% tổng chi phí y tế trực tiếp với giá trị trung bình 239.892 VNĐ mỗi lượt khám. Các khoản chi tiếp theo bao gồm chẩn đoán hình ảnh chiếm 18,87% và xét nghiệm cận lâm sàng chiếm 16,74%.

Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến sự gia tăng chi phí điều trị đái tháo đường típ 2? Thời gian mắc bệnh là yếu tố có tác động mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Người bệnh mắc bệnh trên 5 năm có chi phí cao hơn hẳn so với người mới mắc dưới 1 năm do tần suất biến chứng tăng và phải sử dụng phác đồ kết hợp insulin.

Chi phí gián tiếp trong nghiên cứu này được xác định như thế nào? Chi phí gián tiếp đạt trung bình 78.000 VNĐ mỗi đợt khám, được quy đổi từ thu nhập bị mất do nghỉ việc của người bệnh và người chăm sóc. Trong đó, chi phí nghỉ việc của người chăm sóc chiếm đa số với 70,78% do phần lớn bệnh nhân là người cao tuổi cần người nhà đi cùng.

Kết luận

  • Tổng chi phí trung bình cho một lượt khám ngoại trú đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Sóc Sơn là 534.892 VNĐ, trong đó chi phí trực tiếp y tế chiếm tỷ trọng chủ đạo 77,46%.
  • Tiền thuốc là cấu phần chiếm tỷ trọng cao nhất trong chi phí y tế (42,56%), trong khi Bảo hiểm y tế bảo đảm chi trả tới 94,08% gánh nặng điều trị trực tiếp.
  • Chi phí gián tiếp chiếm 14,74% tổng chi phí, trong đó thiệt hại kinh tế do người chăm sóc phải nghỉ làm chiếm tới 70,78%.
  • Phân tích hồi quy khẳng định thời gian mắc bệnh là biến số độc lập tác động mạnh mẽ nhất làm gia tăng tổng chi phí điều trị với p < 0,001.
  • Tỷ lệ 96,36% người bệnh có bệnh mắc kèm đặt ra yêu cầu bức thiết trong việc quản lý toàn diện các bệnh lý mạn tính ở bệnh nhân lớn tuổi.

Luận văn đã đóng góp nguồn dữ liệu kinh tế dược chuẩn xác, phản ánh khách quan thực trạng tiêu hao nguồn lực điều trị đái tháo đường típ 2 tại bệnh viện tuyến huyện. Trong giai đoạn 2024 - 2026, cơ sở y tế cần mở rộng các nghiên cứu chi phí - thỏa dụng và theo dõi dọc để đánh giá toàn diện gánh nặng kinh tế dài hạn. Các nhà quản lý y tế, cán bộ chuyên môn và quý độc giả quan tâm hãy liên hệ hoặc tra cứu toàn văn luận văn để ứng dụng hiệu quả các phát hiện khoa học vào công tác thực tiễn.