PHẦN MỞ ĐẦU GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lý do chọn đề tài Tiền lƣơng là một trong những yếu tố tạo động lực quan trọng nhất trong lao động. Có rất nhiều các yếu tố tác động đến tiền lƣơng của ngƣời lao động nhƣ thị trƣờng lao động, môi trƣờng làm việc, tính chất công việc và đặc điểm của ngƣời lao động. Mỗi sự khác nhau ở các yếu tố này có thể sẽ dẫn đến kết quả trả lƣơng khác nhau.
Điều này tạo sự chênh lệch về tiền lƣơng. Bên cạnh đó, chênh lệch tiền lƣơng còn là hệ quả của việc phân công lao động. Tiền lƣơng sẽ khác nhau khi mà mỗi ngƣời lao động đƣợc phân công đảm trách những công đoạn, công việc khác nhau trong cùng một quy trình sản xuất. Nhƣ vậy, sự tồn tại của chênh lệch tiền lƣơng là tất yếu.
Tuy nhiên, các nhà kinh tế học nhƣ Becker (1971), Cain (1986) phân biệt hai cách giải thích cho vấn đề chênh lệch tiền lƣơng: đó là chênh lệch tiền lƣơng do phân biệt đối xử và chênh lệch tiền lƣơng do chênh lệch về vốn con ngƣời và/hoặc năng suất lao động. Sự chênh lệch tiền lƣơng do chênh lệch về vốn con ngƣời và/hoặc do chênh lệch về năng suất lao động có thể xem là những chênh lệch “tích cực” tạo ra động lực để phát triển. Sự chênh lệch tiền lƣơng do trình độ học vấn sẽ khiến ngƣời ta cố gắng học hỏi để đạt trình độ cao. Hay sự chênh lệch về tiền công do chênh lệch về năng suất lao động, về hiệu quả công việc, về khả năng ngoại ngữ, về việc tích luỹ kinh nghiệm, về khả năng sáng tạo v.
sẽ tạo ra động lực để ngƣời lao động phấn đấu hoàn thiện chính mình, từ đó kích thích sự phát triển chung của xã hội. Những chênh lệch tiền lƣơng “tiêu cực” thể hiện ở các bất bình đẳng nảy sinh trong xã hội mà chúng ta cần phải điều chỉnh. Ví dụ nhƣ sự chênh lệch tiền lƣơng do kỳ thị lao động nữ giới, ƣu ái lao động nam giới, chênh lệch tiền lƣơng dẫn đến chênh lệch giàu nghèo, chênh lệch mức sống giữa thành thị - nông thôn, v. Do vậy, có thể phân chia các nguyên nhân của chênh lệch tiền lƣơng thành hai nhóm.
Nhóm thứ nhất có thể kể đến đó là 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com do sự thay đổi của thị trƣờng lao động, sự khác nhau hoặc sự thay đổi của môi trƣờng lao động tại nơi làm việc, do sự khác nhau về tính chất của công việc hoặc do sự khác nhau về đặc điểm của bản thân ngƣời lao động. Nhóm thứ hai là do sự kỳ thị hoặc là do sự phân biệt đối xử trong xã hội và/hoặc của ngƣời sử dụng lao động đối với ngƣời lao động. Nhóm nguyên nhân này dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội. Do vậy, nhằm (1) xác định mức độ chênh lệch tiền lƣơng tại Việt Nam, (2) xác định các yếu tố thực sự tác động đến tiền lƣơng và (3) phân rã khoảng chênh lệch tiền lƣơng để làm rõ phần chênh lệch giải thích theo nhóm nguyên nhân thứ nhất và phần thể hiện bất bình đẳng theo nhóm nguyên nhân thứ hai nói trên, đề tài “Ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị phân tích chênh lệch tiền lương ở Việt Nam” đƣợc chọn làm đề tài cho luận án tiến sĩ của tác giả tại trƣờng Đại học Kinh tế TPHCM.
Mục tiêu nghiên cứu Để thực hiện các mục đích trên, đề tài hƣớng đến việc hoàn thành các mục tiêu sau đây: 1) Giới thiệu một cách có hệ thống về cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng phƣơng pháp hồi quy phân vị, cũng nhƣ phƣơng pháp phân rã chênh lệch tiền lƣơng dựa trên hồi quy phân vị. 2) Thực hiện hồi quy phân vị hàm tiền lƣơng thực tế ở Việt Nam với biến phụ thuộc là logarit tiền lƣơng thực tế theo giờ của ngƣời lao động. Hệ số của hàm tiền lƣơng thực tế này đƣợc ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp hồi quy phân vị có hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu và khắc phục nội sinh. 3) Xác định khoảng chênh lệch tiền lƣơng theo giới tính (nam – nữ, nam - nữ ở thành thị, nam – nữ ở nông thôn) và phân rã các khoảng chênh lệch tiền lƣơng này để làm rõ phần chênh lệch đƣợc giải thích bởi các biến độc lập và phần chênh lệch chƣa đƣợc giải thích gây ra bởi chênh lệch về hệ số hồi quy.
Đồng thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền lƣơng theo giới tính năm 2002 và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4) Xác định khoảng chênh lệch tiền lƣơng theo khu vực (thành thị - nông thôn, thành thị - nông thôn ở nam giới, thành thị - nông thôn ở nữ giới). Phân rã các khoảng chênh lệch tiền lƣơng này để làm rõ phần chênh lệch đƣợc giải thích bởi các biến độc lập và phần chênh lệch chƣa đƣợc giải thích gây ra bởi chênh lệch về hệ số hồi quy. Đồng thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền lƣơng theo khu vực năm 2002 và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian.
5) Xác định mức tăng lƣơng theo thời gian từ năm 2002 đến năm 2012. Phân rã sự tăng lƣơng này thành hai phần: phần tăng lƣơng là do thay đổi về đặc điểm lao động và phần tăng lƣơng là do thay đổi hệ số hồi quy. Đối tƣợng – phạm vi nghiên cứu Đề tài này đƣợc thực hiện đựa trên bộ số liệu khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS) năm 2002 và 2012 do Tổng cục Thống kê công bố. Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài cũng chính là đối tƣợng đƣợc khảo sát về tiền lƣơng và các yếu tố có liên quan trong các cuộc khảo sát này.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu tiền lƣơng thực tế theo giờ của các đối tƣợng trong độ tuổi trên lãnh thổ Việt Nam. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn Với mục tiêu nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc lựa chọn, đề tài của luận án mang lại các ý nghĩa khoa học và thực tiễn sau đây: (a) Đề tài áp dụng phƣơng pháp hồi quy phân vị, một kỹ thuật hồi quy đƣợc giới thiệu bởi Koenker & Bassett (1978) và đã đƣợc dùng rất rộng rãi trên thế giới nhƣng chƣa phổ biến ở Việt Nam. Rất ít các đề tài nghiên cứu ở Việt Nam áp dụng kỹ thuật hồi quy phân vị, đặc biệt là áp dụng trong nghiên cứu hàm tiền lƣơng và phân rã chênh lệch tiền lƣơng. (b) Đề tài trình bày một cách ngắn gọn, đầy đủ và có hệ thống về lý thuyết của phƣơng pháp hồi quy phân vị.
Đây là điều mà cho đến nay chƣa có tác giả ở Việt Nam nào thực hiện. (c) Hàm tiền lƣơng của các nhóm lao động đƣợc ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp hồi quy phân vị có hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu và có xử lý 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com hiện tƣợng nội sinh trong mô hình, đem lại ƣớc lƣợng vững và đáng tin cậy. (d) Đề tài xây dựng và ƣớc lƣợng hàm tiền lƣơng ở Việt Nam bằng phƣơng pháp hồi quy phân vị cho từng nhóm lao động cụ thể: lao động nam và lao động nữ, lao động thành thị và lao động nông thôn, lao động nam ở thành thị và lao động nữ ở thành thị, lao động nam ở nông thôn và lao động nữ ở nông thôn. Đồng thời đề tài nghiên cứu sự thay đổi các mức chênh lệch này theo thời gian bằng cách so sánh kết quả tính toán giữa năm 2002 với 2012.
(f) Đề tài phân rã khoảng chênh lệch tiền lƣơng theo giới tính để xác định phần chênh lệch tiền lƣơng thể hiện qua phần chênh lệch về đặc điểm lao động và phần chênh lệch thể hiện qua sự khác nhau về hệ số hồi quy (được xem như là dấu hiệu của phân biệt đối xử tiền lương giữa nam và nữ) (g) Đề tài xác định mức chênh lệch tiền lƣơng giữa hai khu vực thành thị và nông thôn ở Việt Nam và nghiên cứu sự thay đổi của mức chênh lệch này theo thời gian bằng cách so sánh kết quả tính toán giữa hai hai thời điểm nghiên cứu là năm 2002 và 2012. (h) Đề tài phân rã khoảng chênh lệch tiền lƣơng giữa hai khu vực thành thị và nông thôn nhằm xác định phần chênh lệch thể hiện qua khác nhau về đặc điểm lao động và phần chênh lệch thể hiện thông qua khác nhau về hệ số hồi quy (được xem như là dấu hiệu của sự khác nhau trong chính sách đãi ngộ của khu vực thành thị - nông thôn) 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HÀM TIỀN LƢƠNG VÀ VẤN ĐỀ PHÂN TÍCH CHÊNH LỆCH TIỀN LƢƠNG BẰNG HỒI QUY PHÂN VỊ Nhằm thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đã nêu, đề tài áp dụng phƣơng pháp hồi quy phân vị có hiệu chỉnh tính chệch do vấn đề chọn mẫu và có xử lý nội sinh để ƣớc lƣợng hàm tiền lƣơng dạng Mincer (1974) mở rộng. Biến phụ thuộc đƣợc lựa chọn là logarit tiền lƣơng thực tế dựa trên số liệu của VHLSS 2002 và VHLSS 2012. Sau đó, phƣơng pháp Machado - Mata (2005) đƣợc áp dụng để tiến hành phân rã chênh lệch tiền lƣơng và xác định các thành phần của khoảng chênh lệch này.
Do vậy, chƣơng 1 sẽ bao gồm các nội dung sau đây: - Trình bày hàm tiền lƣơng do Mincer (1974) đề xuất và một số các mở rộng. - Trình bày phƣơng pháp hồi quy phân vị do Koenker & Bassett (1978) đề xuất và các đặc điểm của hồi quy phân vị. - Tính chệch của ƣớc lƣợng do vấn đề chọn mẫu và hiệu chỉnh ƣớc lƣợng chệch do chọn mẫu đối với hồi quy phân vị - Phƣơng pháp phân rã chênh lệch do Machado - Mata(2005) đề xuất 1. HÀM TIỀN LƢƠNG MINCER (1974) VÀ CÁC NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG Mincer (1974) đã giới thiệu phƣơng trình tiền lƣơng thể hiện mối quan hệ giữa logarit tiền lƣơng (hoặc tiền công/thu nhập) với các yếu tố nhƣ số năm đi học, kinh nghiệm làm việc và bình phƣơng của biến kinh nghiệm dựa trên lập luận rằng 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com số tiền công đƣợc trả cho một ngƣời trong hiện tại phụ thuộc vào mức đầu tƣ vào vốn con ngƣời (human capital) của bản thân họ trƣớc đó.
Ký hiệu mức tiền lƣơng nhận đƣợc tại thời điểm t là Et. Mincer giả sử rằng đầu tƣ của một cá nhân vào vốn con ngƣời của bản thân ở kỳ t là kt , hiệu quả tƣơng ứng cùng kỳ mang lại cho mỗi đơn vị đầu tƣ là rt .