Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị phân tích chênh lệch tiền lương ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Trần Thị Tuấn Anh, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Văn Phi và TS. Bùi Phúc Trung, bảo vệ năm 2016 tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (Điều khiển học kinh tế), mã số 62.05.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tiền lương đóng vai trò là một trong những động lực quan trọng nhất trong hoạt động kinh tế và thị trường lao động. Sự chênh lệch tiền lương trong xã hội xuất phát từ hai nhóm nguyên nhân cơ bản:
- Nhóm nguyên nhân do thị trường lao động, môi trường làm việc, tính chất công việc và sự khác biệt về vốn con người (trình độ học vấn, tích lũy kinh nghiệm, năng suất lao động). Đây là chênh lệch mang tính tích cực, tạo động lực phát triển xã hội.
- Nhóm nguyên nhân do định kiến xã hội, kỳ thị giới tính, hoặc sự đối xử không bình đẳng của người sử dụng lao động, dẫn đến bất bình đẳng thu nhập giữa nam và nữ, cũng như giữa khu vực thành thị và nông thôn.
Trước thời điểm luận án thực hiện, phần lớn các nghiên cứu về tiền lương tại Việt Nam chủ yếu sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) để ước lượng hàm tiền lương trung bình và áp dụng phân rã Oaxaca - Blinder tại mức trung bình. Cách tiếp cận này che khuất tác động không đồng nhất của các yếu tố vốn con người tại các vị trí khác nhau trên phân phối thu nhập (nhóm lương thấp, lương trung bình và lương cao). Việc ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị (Quantile Regression - QR) của Koenker & Bassett (1978) kết hợp với kỹ thuật phân rã Machado - Mata (2005) và hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu, khắc phục hiện tượng nội sinh còn là khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Giới thiệu một cách có hệ thống về cơ sở lý thuyết và khả năng ứng dụng phương pháp hồi quy phân vị, cũng như phương pháp phân rã chênh lệch tiền lương dựa trên hồi quy phân vị.
- Thực hiện hồi quy phân vị hàm tiền lương thực tế ở Việt Nam với biến phụ thuộc là logarit tiền lương thực tế theo giờ của người lao động. Hệ số của hàm tiền lương thực tế này được ước lượng bằng phương pháp hồi quy phân vị có hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu và khắc phục nội sinh.
- Xác định khoảng chênh lệch tiền lương theo giới tính (nam – nữ, nam – nữ ở thành thị, nam – nữ ở nông thôn) và phân rã các khoảng chênh lệch tiền lương này để làm rõ phần chênh lệch được giải thích bởi các biến độc lập và phần chênh lệch chưa được giải thích gây ra bởi chênh lệch về hệ số hồi quy. Đồng thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền lương theo giới tính năm 2002 và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian.
- Xác định khoảng chênh lệch tiền lương theo khu vực (thành thị – nông thôn, thành thị – nông thôn ở nam giới, thành thị – nông thôn ở nữ giới). Phân rã các khoảng chênh lệch tiền lương này để làm rõ phần chênh lệch được giải thích bởi các biến độc lập và phần chênh lệch chưa được giải thích gây ra bởi chênh lệch về hệ số hồi quy. Đồng thời so sánh kết quả phân tích chênh lệch tiền lương theo khu vực năm 2002 và 2012 để làm rõ sự thay đổi theo thời gian.
- Xác định mức tăng lương theo thời gian từ năm 2002 đến năm 2012. Phân rã sự tăng lương này thành hai phần: phần tăng lương là do thay đổi về đặc điểm lao động và phần tăng lương là do thay đổi hệ số hồi quy.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tiền lương và các yếu tố liên quan đến người lao động làm công ăn lương được khảo sát.
- Phạm vi không gian: Người lao động trong độ tuổi lao động trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu cắt ngang lặp lại tại hai mốc thời gian cách nhau 10 năm, gồm năm 2002 và năm 2012.
- Đơn vị đo lường biến phụ thuộc: Logarit của tiền lương thực tế tính theo giờ làm việc.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại lịch sử phát triển lý thuyết và thực nghiệm kinh tế lao động qua các giai đoạn:
- Cơ sở lý thuyết về phân biệt đối xử và vốn con người: Becker (1971) và Cain (1986) thiết lập khung phân tích phân chia chênh lệch thu nhập thành hai nguồn: chênh lệch năng suất/vốn con người và chênh lệch do phân biệt đối xử.
- Mô hình hàm tiền lương kinh điển: Mincer (1974) phát triển dạng hàm bán logarit biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập với số năm đi học và kinh nghiệm làm việc (dạng bậc hai). Card (1994) mở rộng hàm Mincer bằng cách bổ sung các biến kiểm soát và xử lý vấn đề biến công cụ đối với biến số năm đi học để giải quyết tính nội sinh.
- Phân rã chênh lệch trung bình: Oaxaca (1973) và Blinder (1973) xây dựng phương pháp phân rã khoảng cách tiền lương trung bình giữa hai nhóm thành phần giải thích được (chênh lệch đặc điểm) và thành phần không giải thích được (chênh lệch hệ số).
- Phương pháp hồi quy phân vị: Koenker & Bassett (1978) đặt nền móng toán học cho hồi quy phân vị. Buchinsky (1994, 1998b) đưa hồi quy phân vị vào thực nghiệm hàm tiền lương Mincer tại Hoa Kỳ, phân tích cấu trúc tiền lương và chứng minh tính chất tiệm cận chuẩn dạng GMM của ước lượng.
- Phân rã trên toàn bộ phân phối: Lemieux (1998), Machado & Mata (2005), Asplund và cộng sự (2011) phát triển các kỹ thuật mô phỏng phân phối để mở rộng phân rã Oaxaca - Blinder lên toàn bộ các phân vị.
- Xử lý tính chệch chọn mẫu: Heckman (1979) chỉ ra hiện tượng chệch chọn mẫu khi chỉ ước lượng trên nhóm người có việc làm nhận lương và đưa ra thủ tục hiệu chỉnh hai bước qua tỷ lệ Mills nghịch đảo. Các hạn chế về giả định phân phối chuẩn của Heckman được Cosslett (1991), Gallant & Nychka (1987), Powell (1987), Klein & Spady (1993) và Newey (1991) phân tích sâu.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Nhóm nghiên cứu OLS truyền thống: Các công trình định lượng tiền lương tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung ước lượng OLS trung bình, không phân biệt được mức tác động của bằng cấp đối với nhóm lao động có thu nhập thấp so với nhóm thu nhập cao.
- Nhóm nghiên cứu ứng dụng hồi quy phân vị: Binh T.N và cộng sự (2007) là một trong số ít nghiên cứu thực nghiệm bước đầu tiếp cận phương pháp hồi quy phân vị trong phân tích tiền lương tại Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
Luận án định vị khoảng trống học thuật cần giải quyết gồm:
- Thiếu một công trình trình bày toán học và tính chất thống kê của hồi quy phân vị một cách hệ thống trong nước.
- Chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam đồng thời tích hợp hồi quy phân vị, hiệu chỉnh tính chệch chọn mẫu (Heckman) và xử lý nội sinh (2SQR) để ước lượng hàm tiền lương.
- Chưa có phân tích phân rã đầy đủ cấu trúc chênh lệch tiền lương theo phương pháp Machado - Mata (2005) trên ba chiều kích đồng thời: giới tính, khu vực cư trú (thành thị - nông thôn) và biến thiên thời gian giữa 2002 và 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình giải tích
1. Hàm tiền lương Mincer (1974) và mở rộng
Mincer thiết lập mức thu nhập kỳ $t$ ($E_t$) qua quá trình tích lũy đầu tư vốn con người:
$$E_t = E_{t-1}(1 + r_{t-1}k_{t-1}) = E_0 \prod_{j=0}^{t-1} (1 + r_j k_j)$$
Lấy logarit tự nhiên và sử dụng xấp xỉ $\ln(1 + x) \approx x$ khi $x$ nhỏ:
$$\ln E_t \approx \ln E_0 + \sum_{j=0}^{t-1} r_j k_j$$
Với giả định tỷ suất sinh lợi đầu tư trong thời gian đi học ($s$) là không đổi ($\rho$), thời gian đầu tư sau tốt nghiệp ($z = t - s$) giảm dần tuyến tính theo hàm $k_s(z) = k_0 \left(1 - \frac{z}{T}\right)$, hàm tiền lương Mincer dạng tĩnh đạt được phương trình:
$$\ln w_t = \beta_0 + \rho s + \beta_1 z + \beta_2 z^2$$
Mô hình mở rộng của Card (1994) bổ sung các biến kiểm soát kinh tế - xã hội $X$:
$$\ln w_t = \beta_0 + \rho s + \beta_1 z + \beta_2 z^2 + X\gamma + u$$
2. Lý thuyết hồi quy phân vị (Koenker & Bassett, 1978)
Tại phân vị $\tau \in (0, 1)$, hàm phân vị có điều kiện $Q_\tau(Y|X) = X\beta_\tau$ được xác định thông qua việc giải bài toán cực tiểu hóa hàm mất mát phi đối xứng:
$$\hat{\beta}\tau = \arg\min{\beta \in \mathbb{R}^k} \sum_{i=1}^n \rho_\tau(Y_i - X_i\beta)$$
Trong đó hàm kiểm tra $\rho_\tau(u)$ có dạng:
$$\rho_\tau(u) = u \cdot (\tau - I(u < 0)) = \frac{1}{2} |u| + \left(\tau - \frac{1}{2}\right) u$$
Công thức rời rạc tương đương:
$$V(\beta, \tau) = \sum_{i | Y_i \ge X_i\beta} \tau |Y_i - X_i\beta| + \sum_{i | Y_i < X_i\beta} (1 - \tau) |Y_i - X_i\beta|$$
Khi $\tau = 0{,}5$, bài toán trở thành hồi quy trung vị LAD (Least Absolute Deviation).
3. Các tính chất toán học của hồi quy phân vị
Theo Koenker (2005) và Hao & Naiman (2007), hồi quy phân vị có các tính chất thống kê cơ bản:
- Tính đẳng biến (Equivariance):
- Đẳng biến theo quy mô: Khi $Y^* = cY$ ($c > 0$), $\hat{\beta}\tau^* = c\hat{\beta}\tau$.
- Đẳng biến theo vị trí: Khi $Y^* = Y + X\gamma$, $\hat{\beta}\tau^* = \hat{\beta}\tau + \gamma$.
- Đẳng biến theo biến đổi ma trận: Khi $X^* = XA$ ($A$ không suy biến), $\hat{\beta}\tau^* = A^{-1}\hat{\beta}\tau$.
- Tính ổn định (Robustness): Ước lượng phân vị không bị thay đổi khi giá trị của biến phụ thuộc $Y_i$ dịch chuyển, miễn là dấu của phần dư $e_i = Y_i - X_i\hat{\beta}$ không đổi. Do đó, phương pháp không nhạy cảm với các quan sát ngoại lai (outliers).
- Tính chất hình học: Siêu phẳng hồi quy phân vị $k$ biến luôn đi qua ít nhất $k$ quan sát của mẫu dữ liệu; tỷ lệ quan sát có phần dư âm tối đa là $\tau \cdot 100%$ và tỷ lệ quan sát có phần dư dương tối đa là $(1 - \tau) \cdot 100%$.
- Tính đơn điệu tại giá trị trung bình: Tại vector trung bình $\bar{X}$, nếu $\tau_1 < \tau_2$ thì $\bar{X}\hat{\beta}{\tau_1} \le \bar{X}\hat{\beta}{\tau_2}$.
- Hội tụ và tiệm cận chuẩn: Ước lượng phân vị là nghiệm của bài toán cực trị thuộc lớp M-estimator (Gouriéroux & Monfort, 2008), thỏa mãn điều kiện moment bậc một của phương pháp GMM (Buchinsky, 1998b):
$$\frac{1}{n}\sum_{i=1}^n X_i (\tau - I(Y_i - X_i\beta < 0)) = 0$$
Phân phối tiệm cận: $\sqrt{n}(\hat{\beta}\tau - \beta\tau) \xrightarrow{d} N(0, \Omega_\tau)$, với ma trận hiệp phương sai liên quan tới hàm mật độ sai số tại điểm 0 ($f(0)$). Hendricks & Koenker (1991) đề xuất kỹ thuật ước lượng mật độ này.
- Kiểm định giả thuyết: Thực hiện qua kiểm định Wald hoặc kiểm định tỷ số khả năng hợp lý Likelihood Ratio (Koenker & Machado, 1999).
4. Hiệu chỉnh tính chệch do chọn mẫu và biến nội sinh
- Thủ tục Heckman (1979) hai bước:
- Bước 1: Ước lượng phương trình lựa chọn tham gia thị trường lao động bằng mô hình Probit:
$$D_i^* = Z_i\gamma + \varepsilon_i, \quad D_i = 1(D_i^* \ge 0)$$
Tính tỷ lệ Mills nghịch đảo: $\hat{\lambda}_i = \frac{\phi(Z_i\hat{\gamma})}{\Phi(Z_i\hat{\gamma})}$.
- Bước 2: Đưa biến $\hat{\lambda}_i$ vào phương trình tiền lương để loại bỏ tính chệch do bỏ sót biến.
- Xử lý nội sinh: Luận án áp dụng hồi quy phân vị hai bước (2SQR) để kiểm soát các yếu tố nội sinh trong mô hình.
5. Kỹ thuật phân rã chênh lệch Machado - Mata (2005)
Kỹ thuật này sử dụng quy trình mô phỏng rút mẫu ngẫu nhiên từ phân phối phân vị có điều kiện để tái tạo phân phối biên phản thực tế (counterfactual distribution). Khoảng cách tiền lương giữa hai nhóm 0 và 1 tại phân vị $\tau$ được phân rã thành:
$$\Delta^\tau = Q_\tau(Y_1) - Q_\tau(Y_0) = \underbrace{[Q_\tau(X_1, \beta_1) - Q_\tau(X_0, \beta_1)]}{\text{Phần do đặc điểm (giải thích được)}} + \underbrace{[Q\tau(X_0, \beta_1) - Q_\tau(X_0, \beta_0)]}_{\text{Phần do hệ số (chưa giải thích được)}}$$
Nguồn số liệu và xử lý biến số
- Nguồn số liệu: Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) năm 2002 và 2012 do Tổng cục Thống kê tiến hành.
- Mô tả biến số:
- Biến phụ thuộc: Logarit tiền lương thực tế theo giờ (được điều chỉnh theo chỉ số giá để so sánh giữa hai năm).
- Các biến giải thích: Trình độ học vấn phân loại thành 6 bậc bằng cấp: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Học nghề, Cao đẳng - Đại học, Sau đại học; Thâm niên/kinh nghiệm làm việc và bình phương kinh nghiệm; Giới tính (Nam, Nữ); Khu vực cư trú (Thành thị, Nông thôn); Nhóm tuổi; Tỷ lệ Mills nghịch đảo $\lambda$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hàm tiền lương và vấn đề phân tích chênh lệch tiền lương bằng hồi quy phân vị
Chương này dành cho việc xây dựng cơ sở toán học và kinh tế lượng. Tác giả dẫn xuất công thức giải tích hàm tiền lương Mincer (1974) từ bài toán đầu tư vốn con người, mô tả sự phát triển mở rộng của Card (1994) và Oaxaca - Blinder (1973). Tiếp đó, chương trình bày chi tiết định nghĩa phân vị mẫu, phân vị có điều kiện, thiết lập hàm mục tiêu và điều kiện cần bậc một của hồi quy phân vị theo Koenker & Bassett (1978). Tác giả làm rõ các tính chất: tính đẳng biến, tính vững, tính ổn định đối với giá trị bất thường, đặc tính nghiệm cực trị đi qua ít nhất $k$ quan sát, bản chất M-estimator và tiệm cận GMM. Chương 1 kết thúc bằng cơ chế phát sinh tính chệch chọn mẫu của Heckman (1979), phân tích nghịch đảo tỷ lệ Mills $\lambda$, hồi quy 2SQR, và quy trình phân rã phân phối Machado - Mata (2005).
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu về chênh lệch tiền lương
Chương 2 phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo hai không gian: thế giới và Việt Nam. Trên thế giới, tác giả phân chia thành giai đoạn trước và sau khi hồi quy phân vị được áp dụng vào thị trường lao động, nhấn mạnh các nghiên cứu của Buchinsky (1994), Lemieux (1998), Machado & Mata (2005), Asplund và cộng sự (2011). Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp các nghiên cứu OLS không áp dụng hồi quy phân vị và các nghiên cứu bước đầu áp dụng phương pháp này (như Binh T.N và cộng sự, 2007). Từ đó, tác giả chỉ ra các hạn chế trong nghiên cứu thực nghiệm tiền lương tại Việt Nam: phần lớn chưa hiệu chỉnh chọn mẫu Heckman, chưa giải quyết nội sinh trong hàm tiền lương, thiếu cái nhìn bao quát về sự biến đổi phân phối tiền lương qua chuỗi thời gian dài hạn.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này tập trung xử lý mẫu dữ liệu VHLSS 2002 và 2012. Tác giả trình bày thống kê mô tả kích thước mẫu phân chia theo giới tính, vùng địa lý, các nhóm tuổi và cơ cấu 6 nhóm bằng cấp (Bảng A1 đến A10). Đồ thị mật độ Kernel của biến log-tiền lương thực tế được ước lượng phi tham số (Hình 3.8 đến 3.13), cho thấy phân phối tiền lương của Việt Nam có sự lệch chuẩn và khác biệt rõ nét giữa nam - nữ, thành thị - nông thôn. Tác giả đặc tả dạng hàm thực nghiệm Mincer mở rộng, thiết lập mô hình Probit lựa chọn tham gia việc làm để tính tỷ lệ Mills nghịch đảo, xây dựng quy trình ước lượng 2SQR và xác lập các bước tính toán phân rã Machado - Mata trên phần mềm kinh tế lượng Stata.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 4 là chương thực nghiệm trọng tâm với hệ thống bảng kết quả hồi quy (Bảng B1 đến B8, C1 đến C3) và 78 hình vẽ minh họa hệ số:
- Ước lượng hàm tiền lương theo giới tính và bằng cấp: Hệ số sinh lợi của giáo dục tăng dần theo cấp học. Bằng Cao đẳng - Đại học và Sau đại học mang lại mức tăng tiền lương vượt trội ở các phân vị cao. Năm 2002 và 2012, tỷ suất sinh lợi của bằng cấp ở lao động nữ nhìn chung cao hơn lao động nam tại các phân vị tương ứng, tuy nhiên mức lương tuyệt đối của nam giới vẫn cao hơn nữ giới.
- Ước lượng theo khu vực thành thị - nông thôn: Lao động tại khu vực thành thị có hệ số sinh lợi của trình độ học vấn cao hơn đáng kể so với khu vực nông thôn, đặc biệt là khoảng cách lợi tức từ bậc học nghề và đại học ở các phân vị trên.
- Kết quả phân rã chênh lệch giới tính (Machado - Mata): Khoảng cách tiền lương nam - nữ hiện diện dọc theo toàn bộ phân vị. Phần chênh lệch do đặc điểm (vốn con người) chỉ giải thích được một phần nhỏ; phần lớn khoảng cách tiền lương bắt nguồn từ phần chênh lệch hệ số (thành phần không giải thích được, đại diện cho định kiến hoặc phân biệt đối xử trên thị trường lao động). Mức độ phân biệt đối xử có xu hướng nặng nề hơn ở nhóm lao động có mức lương thấp.
- Kết quả phân rã chênh lệch thành thị - nông thôn: Khoảng cách tiền lương giữa thành thị và nông thôn được giải thích bởi cả hai yếu tố: sự vượt trội về đặc điểm vốn con người của lao động đô thị và sự khác biệt về hệ số đãi ngộ vùng miền.
- Phân rã biến thiên tiền lương theo thời gian (2002 - 2012): Mức tăng lương thực tế trong giai đoạn 10 năm được cấu thành từ sự cải thiện về trình độ học vấn của người lao động (chuyển dịch đặc điểm) và sự gia tăng hệ số lương của nền kinh tế nói chung.
Chương 5: Kết luận và đề xuất giải pháp
Chương 5 đúc kết các kết luận lý thuyết và thực tiễn, từ đó đề xuất hai nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp tăng tiền lương: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề, phổ cập giáo dục trung học, hoàn thiện hệ thống giáo dục đại học để gia tăng hàm lượng vốn con người.
- Nhóm giải pháp giảm bất bình đẳng tiền lương:
- Đối với bất bình đẳng giới: Ban hành và giám sát quy định trả lương bình đẳng cho công việc có giá trị tương đương; xóa bỏ định kiến giới trong tuyển dụng và thăng tiến, đặc biệt bảo vệ lao động nữ ở các phân vị thu nhập thấp.
- Đối với bất bình đẳng thành thị - nông thôn: Cải cách chính sách tiền lương tối thiểu vùng; khuyến khích đầu tư doanh nghiệp vào khu vực nông thôn để nâng cao năng suất và mức đãi ngộ cục bộ.
Cuối chương, tác giả tự nhận định những hạn chế về mặt dữ liệu và phương pháp của luận án.
Danh mục bảng biểu và sơ đồ cấu trúc số liệu trong luận án
Luận án tổ chức số liệu và kết quả thực nghiệm qua hệ thống bảng biểu chi tiết tại phần phụ lục:
| Ký hiệu bảng |
Nội dung thống kê và kết quả kinh tế lượng |
| Bảng 1.3 |
Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới về chênh lệch tiền lương |
| Bảng 2.4 |
Bảng tóm tắt các nghiên cứu về chênh lệch tiền lương tại Việt Nam |
| Bảng A1 |
Danh sách định nghĩa và mô tả các biến số kinh tế lượng trong mô hình |
| Bảng A2 - A3 |
Thống kê mô tả giá trị trung bình các biến kinh tế - xã hội năm 2002 và 2012 |
| Bảng A4 |
Thống kê số quan sát mẫu điều tra theo giới tính tại thành thị và nông thôn |
| Bảng A5 - A6 |
Thống kê số quan sát ở từng nhóm lao động phân theo các nhóm tuổi (2002, 2012) |
| Bảng A7 |
Thống kê số quan sát theo 6 bậc bằng cấp của các nhóm lao động năm 2002 và 2012 |
| Bảng A8 - A10 |
Thống kê mô tả biến log-tiền lương thực tế theo nhóm tuổi, nhóm lao động và bằng cấp |
| Bảng B1 - B2 |
Kết quả hồi quy hàm tiền lương phân vị theo lao động nam và nữ năm 2002 và 2012 |
| Bảng B3 - B4 |
Kết quả hồi quy hàm tiền lương phân vị theo khu vực thành thị và nông thôn (2002, 2012) |
| Bảng B5 - B8 |
Kết quả hồi quy phân vị nam - nữ tách riêng cho từng khu vực thành thị và nông thôn |
| Bảng C1 |
Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa nam và nữ theo phương pháp Machado - Mata |
| Bảng C2 |
Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương giữa thành thị và nông thôn |
| Bảng C3 |
Kết quả phân rã chênh lệch tiền lương của lao động Việt Nam giữa năm 2002 và năm 2012 |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết
- Hệ thống hóa đầy đủ, chặt chẽ cơ sở toán học và thống kê của phương pháp hồi quy phân vị Koenker & Bassett (1978), làm rõ các tính chất đẳng biến, tính ổn định đối với giá trị ngoại lai, cấu trúc nghiệm bài toán quy hoạch tuyến tính và phân phối tiệm cận dạng M-estimator/GMM.
- Thiết lập quy trình ước lượng tích hợp xử lý đồng thời hai khuyết tật kinh tế lượng phổ biến trong dữ liệu thị trường lao động: tính chệch chọn mẫu (thủ tục Heckman hai bước qua tỷ lệ Mills nghịch đảo) và hiện tượng nội sinh (hồi quy phân vị hai bước 2SQR).
- Hệ thống hóa quy trình phân rã phân phối tiền lương phi tham số Machado - Mata (2005), cung cấp khung phương pháp luận mở rộng cho các nghiên cứu bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cấu trúc tiền lương tại Việt Nam tại hai thời điểm 2002 và 2012 dọc theo toàn bộ phân vị thu nhập, chỉ ra rằng tỷ suất sinh lợi của giáo dục đại học và sau đại học tác động mạnh nhất ở nhóm có thu nhập cao.
- Phân lượng chính xác tỷ trọng chênh lệch tiền lương giới tính: chứng minh rằng phần lớn khoảng cách thu nhập nam - nữ tại Việt Nam không phải do khác biệt về trình độ học vấn hay kinh nghiệm làm việc (đặc điểm), mà do sự khác biệt về hệ số trả công (phân biệt đối xử).
- Làm rõ cơ cấu chênh lệch thành thị - nông thôn: sự khác biệt tiền lương vừa do tập trung lao động có bằng cấp cao ở đô thị, vừa do hệ số đãi ngộ và môi trường kinh tế của khu vực thành thị cao hơn.
- Đo lường các thành phần thúc đẩy tăng trưởng tiền lương thực tế trong giai đoạn 10 năm (2002 - 2012), tách bạch đóng góp của nâng cao chất lượng lao động và cải thiện chính sách tiền lương.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Điều chỉnh chính sách tiền lương tối thiểu nhằm bảo vệ lao động tại các phân vị thấp, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
- Tăng cường thanh tra việc thực thi bình đẳng giới trong chi trả tiền lương, xóa bỏ rào cản vô hình đối với lao động nữ.
- Đầu tư hạ tầng và phát triển các chương trình đào tạo nghề gắn với nhu cầu thực tế tại khu vực nông thôn nhằm giảm chênh lệch vùng miền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế được văn bản đề cập
- Nghiên cứu sử dụng số liệu từ hai cuộc điều tra cắt ngang độc lập (VHLSS 2002 và 2012), do đó chỉ quan sát được các mẫu lặp lại mà không theo dõi được cùng một cá nhân người lao động xuyên suốt thời gian (không có cấu trúc dữ liệu bảng bảng dài hạn).
- Thủ tục hiệu chỉnh chọn mẫu Heckman hai bước dựa trên giả định phân phối chuẩn của các sai số ngẫu nhiên; nếu giả định này không thỏa mãn trên thực tế thì ước lượng có thể suy giảm tính vững theo cảnh báo của Cosslett (1991) và Newey (1991).
- Việc xử lý nội sinh và tự tương quan trong hồi quy phân vị phụ thuộc vào việc lựa chọn biến công cụ phù hợp trong bộ dữ liệu điều tra mức sống.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Áp dụng các mô hình hồi quy phân vị cho dữ liệu bảng (Panel Quantile Regression) khi có sẵn chuỗi số liệu theo dõi cá nhân qua thời gian.
- Thử nghiệm các kỹ thuật bán tham số hoặc phi tham số để hiệu chỉnh tính chệch chọn mẫu mà không phụ thuộc vào giả định phân phối chuẩn Gauss của phần dư.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Thống kê ứng dụng và Kinh tế lượng: Luận án cung cấp hệ thống công thức toán học, thuật toán quy hoạch tuyến tính và câu lệnh thực nghiệm Stata về hồi quy phân vị, ước lượng 2SQR và thủ tục phân rã Machado - Mata.
- Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế lao động: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quá trình mở rộng hàm tiền lương Mincer và khung xử lý khuyết tật chọn mẫu trong các bộ dữ liệu khảo sát mức sống (VHLSS).
- Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động: Luận án cung cấp số liệu thực nghiệm về mức độ phân biệt đối xử tiền lương theo giới tính và chênh lệch vùng miền tại từng phân vị thu nhập, làm cơ sở khoa học để thiết kế thang bảng lương, chính sách tiền lương tối thiểu vùng và các can thiệp bình đẳng giới.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng nguồn dữ liệu nào và nghiên cứu những mốc thời gian nào?
Luận án sử dụng dữ liệu từ Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) do Tổng cục Thống kê công bố tại hai thời điểm: năm 2002 và năm 2012. Mẫu khảo sát bao gồm người lao động trong độ tuổi lao động có việc làm và nhận tiền lương/tiền công trên phạm vi toàn quốc.
2. Biến phụ thuộc trong mô hình hàm tiền lương của luận án được xác định như thế nào?
Biến phụ thuộc là logarit của tiền lương thực tế tính theo giờ làm việc của người lao động. Tiền lương danh nghĩa được quy đổi về giá trị thực tế thông qua chỉ số giá để đảm bảo tính so sánh nhất quán giữa hai năm 2002 và 2012.
3. Tại sao tác giả sử dụng phương pháp hồi quy phân vị thay vì phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS)?
Phương pháp OLS chỉ ước lượng tác động trung bình của các yếu tố vốn con người lên tiền lương và nhạy cảm với các quan sát ngoại lai. Hồi quy phân vị cho phép ước lượng hệ số tác động tại các phân vị khác nhau ($\tau = 0{,}10; 0{,}25; 0{,}50; 0{,}75; 0{,}90$), giúp phát hiện tác động không đồng nhất của bằng cấp và kinh nghiệm ở nhóm người thu nhập thấp so với nhóm thu nhập cao, đồng thời có tính ổn định cao và không đòi hỏi giả định phân phối chuẩn của sai số.
4. Vấn đề tính chệch do chọn mẫu (sample selection bias) được luận án giải quyết bằng kỹ thuật gì?
Tác giả áp dụng thủ tục hai bước của Heckman (1979). Bước một ước lượng mô hình Probit xác định xác suất một cá nhân tham gia vào thị trường lao động có nhận lương. Từ mô hình này, tác giả tính toán tỷ lệ Mills nghịch đảo ($\lambda$) và đưa biến này vào phương trình hồi quy phân vị ở bước hai để kiểm soát lượng thông tin bị bỏ sót từ nhóm người không đi làm.
5. Phương pháp phân rã Machado - Mata (2005) trong luận án phân chia chênh lệch tiền lương thành các thành phần nào?
Phương pháp Machado - Mata phân rã chênh lệch tiền lương tại từng phân vị thành hai thành phần:
- Thành phần giải thích được: phần chênh lệch sinh ra do sự khác biệt về các đặc điểm vốn con người và nhân khẩu học (học vấn, tuổi tác, kinh nghiệm).
- Thành phần chưa giải thích được: phần chênh lệch sinh ra do sự khác biệt về hệ số hồi quy giữa hai nhóm, thường được sử dụng làm chỉ báo cho sự phân biệt đối xử trên thị trường lao động (đối với giới tính) hoặc sự khác biệt trong chính sách đãi ngộ vùng (đối với thành thị - nông thôn).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Tuấn Anh là công trình nghiên cứu kinh tế lượng thực nghiệm chuyên sâu về cấu trúc và chênh lệch tiền lương tại Việt Nam trong giai đoạn 2002 - 2012. Bằng việc kết hợp phương pháp hồi quy phân vị Koenker & Bassett (1978), thủ tục hiệu chỉnh chọn mẫu Heckman (1979) và kỹ thuật phân rã phân phối Machado - Mata (2005), luận án đã lượng hóa toàn diện tác động của các yếu tố vốn con người và mức độ bất bình đẳng thu nhập theo giới tính, vùng miền dọc theo toàn bộ phân vị tiền lương. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học thực chứng phục vụ công tác xây dựng chính sách tiền lương tối thiểu, thu hẹp khoảng cách phát triển vùng và bảo đảm bình đẳng giới trên thị trường lao động Việt Nam.