ĐẶT VẤN ĐỀ Trong hai thập kỷ qua của thế kỷ XXI, hoạt động đổi mới khoa học và công nghệ, ứng dụng khai thác sáng chế, giải pháp hữu ích tiếp tục phát triển và đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung và đối với quá trình phát triển của ngành Dược nói riêng. Hiện nay, khi nền kinh tế dựa trên tri thức đã trở thành yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ thì vấn đề bảo hộ SHTT ngày càng được đặt ra một cách cấp bách. Hệ thống pháp luật về Sở hữu trí tuệ và pháp luật liên quan cũng đang ngày càng được hoàn thiện, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động sáng tạo, xác lập, khai thác và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ bảo đảm quyền lợi cho người sáng tạo có thể khai thác giá trị kinh tế từ thành quả sáng tạo của mình, bù đắp công sức sáng tạo, đồng thời công bố sản phẩm trí tuệ cho toàn xã hội biết để ứng dụng kết quả nghiên cứu của mình, tiết kiệm chi phí nghiên cứu.
Tuy nhiên, việc bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích nói chung cũng như giá trị pháp lý của bằng sáng chế, giải pháp hữu ích nói riêng vẫn chưa được các chủ đơn quan tâm, dường như các chủ đơn vẫn thờ ơ với với việc đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích. Cục Sở hữu trí tuệ là tổ chức trực thuộc Bộ KHCN, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ KHCN thống nhất quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; trực tiếp quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện các hoạt động sự nghiệp về sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật. Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức thực hiện việc xác lập quyền SHCN, đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền SHCN và thực hiện các thủ tục khác liên quan đến Văn bằng bảo hộ quyền SHCN theo quy định của pháp luật. Tại đây, hằng năm có rất nhiều sáng chế, giải pháp hữu ích được nộp đơn đăng ký bảo hộ độc quyền, trong đó có các sáng chế, giải pháp hữu ích thuộc lĩnh vực dược.
Xu hướng bảo hộ độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích chuyển dịch theo từng năm phản ánh xu hướng phát triển của lĩnh vực dược. Tuy nhiên hiện nay, chưa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu về thực trạng cấp bằng bảo hộ 1 độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích tại Cục Sở hữu trí tuệ trong những năm gần đây và phân tích những nguyên nhân không được cấp của văn bằng bảo hộ gây kéo dài thời gian thẩm định. Với mong muốn nâng cao hiểu biết về tình hình đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, đề tài nghiên cứu: “Phân tích thực trạng cấp văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích trong lĩnh vực dược tại Cục Sở hữu trí tuệ năm 2020” được tiến hành thực hiện với hai mục tiêu sau: 1. Mô tả cơ cấu đơn đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích được thẩm định nội dung trong lĩnh vực dược tại Cục Sở hữu trí tuệ năm 2020.
Phân tích nguyên nhân không được cấp của các đơn sáng chế, giải pháp hữu ích trong lĩnh vực dược tại Cục Sở hữu trí tuệ năm 2020. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, đề tài sẽ đưa ra một số ý kiến đề xuất giúp cho quá trình đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích của người nộp đơn được thuận lợi và công tác quản lý việc cấp văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích tại Cục Sở hữu trí tuệ được tốt hơn. Đại cương về sáng chế, giải pháp hữu ích 1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung đề tài Quyền sở hữu trí tuệ (SHTT) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
Quyền sở hữu công nghiệp (SHCN) là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh. Chủ đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích (sau đây gọi là “chủ đơn”) là tổ chức, cá nhân nộp đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích. Khi văn bằng bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích được cấp, chủ đơn sẽ được ghi nhận là chủ văn bằng bảo hộ [1, 2]. Đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích là bộ hồ sơ xin đăng ký bảo hộ độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích bao gồm: tờ khai đăng ký; tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện đối tượng yêu cầu đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích (bản mô tả, tóm tắt, hình vẽ kèm theo và danh mục trình tự (nếu có)); bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí.
Tài liệu do WIPO phát hành định nghĩa: “Sáng chế là chứng chỉ chính thức do Nhà nước cấp cho nhà sáng chế. Chứng chỉ này cho phép nhà sáng chế có quyền ngăn chặn bất cứ ai có hành vi sao chép, sử dụng, phân phối hoặc chuyển giao sáng chế mà không được sự đồng ý của nhà sáng chế” [21]. Văn bằng bảo hộ là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu 3 dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý; quyền đối với giống cây trồng [12]. Đơn/văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích trong lĩnh vực dược được đề cập trong đề tài là các đơn/văn bằng bảo hộ SC/GPHI bảo hộ cho đối tượng dược chất, dược phẩm (chế phẩm chứa dược chất) và quy trình công nghệ tạo ra dược phẩm.
Các đối tượng bảo hộ trong đề tài này có hình thức bảo hộ lần đầu hoặc kéo dài. Đối tượng được bảo hộ dưới hình thức bảo hộ lần đầu là đối tượng được bảo hộ lần đầu tại Việt Nam, mong muốn được cấp bằng độc quyền sáng chế có tính chất pháp lý để giữ độc quyền phát minh tại Việt Nam. Trong khi đó, hình thức bảo hộ kéo dài có thể xem như một chiến lược để tạo vòng quay mới của bằng độc quyền sáng chế bằng cách thay đổi dạng thù hình, tìm các chỉ định mới cho thuốc, chiến lược thay đổi dạng muối, thay đổi công thức và dạng bào chế… 1. Phân loại giải pháp kỹ thuật Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế, giải pháp hữu ích là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định.
Phân loại theo dạng đối tượng được bảo hộ Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng sau đây: - Đối tượng dạng sản phẩm như vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, v.; - Đối tượng dạng quy trình (quy trình công nghệ, phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, sản xuất, chế tạo, v. Phân loại theo Bảng phân loại quốc tế về sáng chế Theo quy định nêu tại điểm 23.5 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 16/2016/TT-BKHCN ngày 30/6/2016, tại mục “Phân loại sáng chế quốc tế” trong tờ khai đăng ký sáng chế, người nộp đơn cần nêu chỉ số phân loại giải 4 pháp kỹ thuật cần bảo hộ theo Bảng phân loại quốc tế về sáng chế mới nhất được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp [1]. Phân loại Bằng sáng chế Quốc tế (IPC, International Patent Classification) là một hệ thống phân loại bằng sáng chế theo cấu trúc cây và được cập nhật thường xuyên bởi một Ủy ban Chuyên gia, bao gồm đại diện của các Quốc gia ký kết của Hiệp định và các quan sát viên từ các tổ chức khác [35]. Mỗi mã phân loại bao gồm các ký tự, ví dụ A01B1/00 dành cho các "dụng cụ cầm tay".
- Ký tự đầu tiên là thể hiện các "mục" bao gồm một chữ cái từ A đến H. Tổng cộng có 8 mục. A: Nhu cầu thiết yếu của con người B: Hoạt động, vận chuyển C: Hoá học, luyện kim D: Dệt may, giấy E: Công trình cố định F: Cơ khí, chiếu sáng, hệ thống sưởi ấm, vũ khí G: Vật lý H: Điện lực - Tiếp theo là một số hai chữ số thể hiện "tiểu mục" (ví dụ A01 đại diện "Nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, bẫy thú, đánh cá"). Tổng cộng có 20 tiểu mục.
- Chữ cái tiếp theo thể hiện "hạng mục" (A01B đại diện cho "kỹ thuật làm đất trong nông nghiệp, lâm nghiệp, các bộ phận, chi tiết, hoặc phụ tùng của máy nông nghiệp"). - Sau đó là từ 1 đến 3 chữ số thể hiện "hạng mục phụ", rồi tiếp đến dấu gạch chéo và một số ít nhất là hai chữ số đại diện cho một "nhóm chính" hay "nhóm phụ" [35]. Trong đó, các dược phẩm được phân vào 2 phân loại gồm: 5 A61K: Dược phẩm để chữa bệnh, dùng trong nha khoa hoặc với mục đích trang điểm. A61P: Hoạt tính trị liệu đặc hiệu của các hợp chất hóa học hoặc các chế phẩm dược.
Điều kiện chung đối với sáng chế, giải pháp hữu ích được bảo hộ Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế (BĐQSC) nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới; b) Có trình độ sáng tạo; c) Có khả năng áp dụng công nghiệp [8, 12]. Giải pháp hữu ích được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích (BĐQGPHI) nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có tính mới; b) Có khả năng áp dụng công nghiệp [12]. Trong đó: - SC, GPHI được coi là có tính mới nếu chưa bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký SC, GPHI hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký SC, GPHI được hưởng quyền ưu tiên. - SC, GPHI được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về SC, GPHI đó.