Đặt vấn đề Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu Chƣơng 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chƣơng 2: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua sản phẩm sơn của khách hàng tại Công ty CPĐT&XD HT Bàn Thạch ở TP Đà Nẵng Chƣơng 3: Đề xuất các giải pháp thúc đẩy quyết định mua sản phẩm sơn của khách hàng tại Công ty CPĐT&XD HT Bàn Thạch ở TP Đà Nẵng Phần III: Kết luận và kiến nghị 10 SVTH: Lê Thị Kiều Nga Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Võ Phan Nhật Phương PHẦN II - NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I - TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý thuyết về vấn đề nghiên cứu 1.1 Hành vi tiêu dùng 1.1 Khái niệm về hành vi ngƣời tiêu dùng Theo GS.TS Trần Minh Đạo (2009), hành vi ngƣời tiêu dùng là toàn bộ hành động mà ngƣời tiêu dùng bộc lộ ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dụng, đánh giá cho hàng hóa dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ. Cũng có thể coi hành vi ngƣời tiêu dùng là cách thức mà ngƣời tiêu dùng sẽ thực hiện để đƣa ra các quyết định sử dụng tài sản của mình (tiền bạc, thời gian, công sức,.) liên quan đến việc mua sắm và sử dụng hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Theo Philip Kotler (2001), ngƣời làm kinh doanh nghiên cứu hành vi ngƣời tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ, cụ thể là xem ngƣời tiêu dùng muốn mua gì, sao họ lại mua sản phẩm, dịch vụ đó, tại sao họ mua nhãn hiệu đó, họ mua nhƣ thế nào, mua ở đâu, khi nào mua và mức độ mua ra sao để xây dựng chiến lƣợc marketing thúc đẩy ngƣời tiêu dùng mua sắm sản phẩm, dịch vụ của mình.
Tóm lại hành vi của ngƣời tiêu dùng là một loạt các quyết định về việc mua cái gì, tại sao, khi nào, nhƣ thế nào, nơi nào, bao nhiêu, bao lâu một lần, liệu nhƣ thế thì sao mà mỗi cá nhân, nhóm ngƣời tiêu dùng phải có quyết định qua thời gian về việc chọn dùng sản phẩm, dịch vụ, ý tƣởng hoặc các hoạt động… Những suy nghĩ và cảm nhận của con ngƣời trong quá trình mua sắm và tiêu dùng, là năng động và tƣơng tác vì nó chịu tác động bởi những yếu tố từ môi trƣờng bên ngoài và có sự tác động trở lại đối với môi trƣờng ấy. Các nhà tiếp thị cần nghiên cứu kỹ hành vi khách hàng nhằm mục đích nắm bắt đƣợc nhu cầu, sở thích, thói quen của họ để xây dựng đƣợc chiến lƣợc Marketing phù hợp, từ đó thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ của mình. Các doanh nghiệp phải nghiên cứu hành vi khách hàng để triển khai đƣợc các sản phẩm mới và xây dựng lƣợc Marketing kích thích việc mua hàng. Chẳng hạn nhƣ thiết kế các sản phẩm 11 SVTH: Lê Thị Kiều Nga Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS.
Võ Phan Nhật Phương có chức năng, hình dáng, kích thƣớc, bao bì, màu sắc phù hợp với thị hiếu và sở thích của khách hàng mục tiêu và thu hút sự chú ý của khách hàng.2 Mô hình hành vi mua của ngƣời tiêu dùng Mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng đƣợc sử dụng để mô tả mối quan hệ giữa ba yếu tố: các kích thích, “hộp đen ý thức”, và những phản ứng đáp lại các kích thích của ngƣời tiêu dùng. Philip Kotler đã hệ thống các yếu tố dẫn tới quyết định mua sắm của ngƣời tiêu dùng qua mô hình sau: Các nhân tố “Hộp đen ý thức” Phản ứng ngƣời tiêu dùng kích thích của ngƣời tiêu dùng Marketing Môi trƣờng Đặc điểm của Tiến trình quyết ngƣời tiêu định mua. -Lựa chọn hàng hóa. -Lựa chọn nhãn hiệu.
-Sản phẩm -Kinh tế -Văn hóa -Nhận thức vấn đề -Lựa chọn nhà cung ứng. -Giá cả -Văn hóa -Xã hội -Tìm kiếm thông tin -Lựa chọn thời gian và -Phân phối -Chính trị -Cá tính địa điểm mua. -Đánh giá -Xúc tiến -Công nghệ -Tâm lý -Lựa chọn số lƣợng mua. -Quyết định -Cạnh tranh -Hành vi mua Hình 1.1: Mô hình hành vi mua của ngƣời tiêu dùng (Nguồn: Quản trị Marketing, Philip Kotler, Kevin Keller 2013) Các kích thích: là tất cả các tác nhân, lực lƣợng bên ngoài ngƣời tiêu dùng có thể gây ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng.
Chúng đƣợc chia thành hai nhóm chính: Nhóm 1: Các tác nhân kích thích của marketing: sản phẩm, giá bán, cách thức phân phối và các hoạt động xúc tiến. Các tác nhân này nằm trong tầm kiểm soát của các doanh nghiệp. 12 SVTH: Lê Thị Kiều Nga Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Võ Phan Nhật Phương Nhóm 2: Các tác nhân kích thích không thuộc quyền kiểm soát tuyệt đối của các doanh nghiệp, bao gồm: môi trƣờng kinh tế, cạnh tranh, chính trị, văn hóa, xã hội,… “Hộp đen ý thức” của ngƣời tiêu dùng: là cách gọi bộ não của và cơ chế hoạt động của nó trong việc tiếp nhận, xử lý các kích thích và đề xuất các giải pháp đáp ứng trở lại các kích thích.
“Hộp đen” ý thức đƣợc chia thành hai phần. Phần thứ nhất – đặc điểm của ngƣời tiêu dùng. Nó có ảnh hƣởng cơ bản đến việc ngƣời tiêu dùng sẽ tiếp nhận các kích thích và phản ứng đáp lại các tác nhân đó nhƣ thế nào? Phần thứ hai – tiến trình quyết định mua của ngƣời tiêu dùng. Là toàn bộ liệu trình ngƣời tiêu dùng thực hiện các hoạt động liên quan đến sự xuất hiện các ƣớc muốn , tìm kiếm thông tin, mua sắm, tiêu dùng và những cảm nhận họ có đƣợc khi tiêu dùng sản phẩm.
Kết quả mua sắm của ngƣời tiêu dùng sẽ phụ thuộc vào các bƣớc của lộ trình này có đƣợc thực hiện trôi chảy hay không. Những phản ứng đáp lại của ngƣời tiêu dùng: là những phản ứng ngƣời tiêu dùng bộc lộ trong quá trình trao đổi mà ta có thể quan sát đƣợc. Chẳng hạn, hành vi tìm kiếm thông tin về hàng hóa, dịch vụ; lựa chọn hàng hóa, nhãn hiệu, nhà cung ứng; lựa chọn thời gian, địa điểm, số lƣợng mua sắm,… Trong mô hình hành vi ngƣời tiêu dùng, vấn đề thu hút sự quan tâm cũng là nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho ngƣời làm marketing là: phải hiểu đƣợc những gì xảy ra trong “hộp đen” ý thức khi ngƣời tiêu dùng tiếp nhận các kích thích, đặc biệt là kích thích marketing. Một khi giải đáp đƣợc những “bí mật” diễn ra trong “hộp đen” thì cũng có nghĩa là marketing đã ở thế chủ động để đạt đƣợc những phản ứng đáp lại mong muốn từ phía khách hàng của mình.
Đây cũng là hai nội dung cơ bản của việc nghiên cứu hành vi ngƣời tiêu dùng.3 Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi mua của khách hàng Quá trình mua của khách hàng chịu ảnh hƣởng bởi rất nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố mà doanh nghiệp cũng nhƣ những nhà quản trị không thể kiểm soát đƣợc nhƣ: yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân…Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi ngƣời tiêu dùng sẽ đƣợc minh họa qua sơ đồ sau: 13 SVTH: Lê Thị Kiều Nga Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Võ Phan Nhật Phương Cá nhân Tâm lý Văn hóa Xã hội -Tuổi tác và giai đoạn của chu -Động cơ -Nền văn hóa -Nhóm tham khảo kỳ sống -Nhận thức -Nhóm văn hóa -Gia đình -Nghề nghiệp -Tri thức -Tầng lớp xã hội -Vai trò và địa vị -Hoàn cảnh kinh tế -Niềm tin và thái -Lối sống độ -Nhân cách và sự tự nhận thức NGƢỜI MUA Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hƣởng đến hành vi của ngƣời tiêu dùng (Nguồn:Quản trị Marketing, Philip Kotler, Kevin Keller 2013) 14 SVTH: Lê Thị Kiều Nga Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS. Võ Phan Nhật Phương Những nhân tố văn hóa Nền văn hóa: Là yếu tố quyết định cơ bản nhất những mong muốn và hành vi của một ngƣời. Một đứa trẻ khi lớn lên sẽ tích lũy đƣợc một số những giá trị, nhận thức, sở thích và hành vi thông qua gia đình của nó và những định chế then chốt khác.Ví dụ một đứa trẻ lớn lên ở Hoa Kỳ đã đƣợc tiếp xúc với những giá trị sau: Thành tựu và thành công, hoạt động, hiệu suất và tính thực tiễn, tiến bộ, tiện nghi vật chất, chủ nghĩa cá nhân, tự do, tiện nghi bên ngoài, chủ nghĩa nhân đạo và tính trẻ trung.
Schiffman and Leslie Lazar Kanuk, Consumer Behavior, 7th ed. Nhóm văn hóa Mỗi nền văn hóa đều có những nhóm văn hóa nhỏ hơn tạo nên những đặc điểm đặc thù hơn và mức độ hòa nhập xã hội cho từng thành viên của nó. Các nhóm văn hóa bao gồm: các dân tộc, tôn giáo, các nhóm chủng tộc và các vùng địa lý. Nhiều nhóm văn hóa tạo nên những khúc thị trƣờng quan trọng, ngƣời làm marketing thƣờng thiết kế các sản phẩm và chƣơng trình marketing theo nhu cầu của chúng.
Khi các nhóm văn hóa phát triển lớn lên và có ảnh hƣởng khá nặng thì các công ty thƣờng thiết kế những chƣơng trình marketing đặc biệt để phục vụ các nhu cầu của chúng. Tầng lớp xã hội Các tầng lớp có một số đặc điểm: thứ nhất là những ngƣời cùng thuộc một tầng lớp xã hội đều có khuynh hƣớng hành động giống nhau hơn so với những ngƣời thuộc hai tầng lớp xã hội khác; thứ hai là con ngƣời đƣợc xem là có địa vị thấp hay cao tùy theo tầng lớp xã hội của họ; thứ ba là tầng lớp xã hội của một con ngƣời đƣợc xác định theo một số biến nhƣ nghề nghiệp, thu thập, của cải, học vấn và định hƣớng giá trị chứ không phải chỉ theo một biến; thứ tƣ là các cá nhân có thể di chuyển từ tầng lớp xã hội này sang tầng lớp xã hội khác. Các tầng lớp xã hội có những sở thích về sản phẩm và nhãn hiệu khác nhau trong từng lĩnh vực nhƣ: quần áo, hoạt động nghỉ ngơi, giải trí, trang trí nội thất, nhà ở, ôtô,. Một số ngƣời làm marketing đã tập trung nổ lực của mình vào một tầng lớp xã hội.
Các yếu tố xã hội Nhóm tham khảo: là những ngƣời có ảnh hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quan điểm và cách ứng xử của ngƣời tiêu dùng. Các nhóm tham khảo chủ yếu: - Nhóm sơ cấp: bao gồm gia đình, bạn thân láng giềng, đồng nghiệp,. là những đối tƣợng mà ngƣời tiêu dùng thƣờng xuyên giao tiếp. 15 SVTH: Lê Thị Kiều Nga Khóa luận tốt nghiệp GVHD: THS.
Võ Phan Nhật Phương - Nhóm thứ cấp: bao gồm những tổ chức mang tính chất hiệp hội nhƣ tổ chức tôn giáo, hiệp hội ngành nghề, công đoàn, đoàn thể, nhóm vui chơi giải trí. Những thành viên nhóm này không gặp nhau thƣờng xuyên nhƣ nhóm sơ cấp.