Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các tập đoàn bưu chính viễn thông lớn. Tại huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang – địa bàn có diện tích tự nhiên 400,29 km² và dân số khoảng 130.000 người phân bổ tại 9 đơn vị hành chính gồm 8 xã và 1 thị trấn – dịch vụ thông tin di động đóng vai trò là hạ tầng kết nối thiết yếu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Tính đến cuối năm 2019, toàn huyện ghi nhận khoảng 100.600 thuê bao di động đang hoạt động, trong đó mạng VinaPhone dẫn đầu với 53.000 thuê bao (chiếm 53% thị phần), theo sau là Viettel với 29.400 thuê bao (chiếm 29% thị phần) và MobiFone với 18.200 thuê bao (chiếm 18% thị phần).

Mặc dù giữ vị thế đứng đầu về thị phần, kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị viễn thông VinaPhone tại địa bàn có xu hướng giảm sút. Doanh thu dịch vụ di động năm 2019 đạt 60.902 triệu đồng và lợi nhuận thuần giảm từ 5.424,45 triệu đồng năm 2017 xuống còn 3.450,20 triệu đồng năm 2019 do sức ép cạnh tranh giảm giá cước và sự vươn lên mạnh mẽ của đối thủ. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để nhận diện chính xác các nhân tố tác động đến hành vi lựa chọn mạng của người tiêu dùng nông thôn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích thực trạng phát triển thuê bao, xác định và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định tiêu dùng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị khả thi. Phạm vi khảo sát được triển khai trên toàn địa bàn huyện An Biên trong khoảng thời gian từ ngày 03/08/2020 đến ngày 19/10/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện mức độ hài lòng khách hàng lên trên 85% và đặt mục tiêu phục hồi tốc độ tăng trưởng doanh thu từ 8% đến 10% mỗi năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên mô hình hành vi người tiêu dùng và mô hình giá trị dành cho khách hàng của Philip Kotler (2001, 2004). Theo Philip Kotler, quá trình ra quyết định mua của khách hàng là sự tương tác giữa các tác nhân kích thích marketing (sản phẩm, giá cả, phân phối, chiêu thị) và các tác nhân môi trường bên ngoài đi qua hộp đen ý thức của người mua, trải qua 5 giai đoạn: nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, quyết định mua sắm và hành vi sau mua. Giá trị dành cho khách hàng được đo bằng chênh lệch giữa tổng giá trị nhận được (giá trị sản phẩm, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh) và tổng chi phí bỏ ra (chi phí tiền bạc, thời gian, công sức, tâm lý).

Bên cạnh đó, đề tài tiếp thu mô hình chuyển đổi nhà cung cấp dịch vụ di động của tác giả M. Jeevanantham (2011) cùng các nghiên cứu thực nghiệm của Trần Thị Thu Hiền (2016) và Nguyễn Trung Kiên (2014). Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 7 khái niệm cốt lõi: Dịch vụ thông tin di động (gồm dịch vụ cơ bản trả trước, trả sau và dịch vụ giá trị gia tăng GTGT), Chất lượng dịch vụ mạng (tốc độ 4G, độ phủ sóng), Chất lượng phục vụ (thái độ nhân viên, tốc độ xử lý khiếu nại), Hình ảnh doanh nghiệp (uy tín thương hiệu), Sự tin cậy (bảo mật thông tin, tính chính xác của cước), Chi phí tiêu dùng (giá cước thoại, data) và Hoạt động chiêu thị (khuyến mãi, quảng cáo).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình kết hợp hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu 10 chuyên gia viễn thông và thảo luận nhóm tập trung với 15 khách hàng để điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống thang đo gồm 27 biến quan sát thuộc 7 nhóm nhân tố độc lập và 1 biến phụ thuộc là quyết định lựa chọn mạng. Thang đo Likert 5 mức độ được áp dụng xuyên suốt, quy ước từ 1 tương ứng Hoàn toàn không đồng ý đến 5 tương ứng Hoàn toàn đồng ý.

Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện tại 8 xã và 1 thị trấn thuộc huyện An Biên trong khung thời gian tháng 8/2020 đến tháng 10/2020. Tổng cộng có 220 bảng câu hỏi được phát ra trực tiếp và thu về 200 mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 90,91%). Kích thước mẫu 200 hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định phân tích nhân tố khám phá EFA (cần tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: 27 biến nhân 5 bằng 135 mẫu) và phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS.

Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20. Quy trình phân tích bao gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện loại biến khi tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3 và hệ số Alpha tổng thể lớn hơn 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có giá trị Sig nhỏ hơn 0,05, tổng phương sai trích đạt trên 50%), phân tích hồi quy bội để lượng hóa độ nhạy cảm của từng nhân tố và kiểm định T-test, ANOVA nhằm phân tích sự khác biệt về các đặc trưng nhân khẩu học. Lý do lựa chọn mô hình hồi quy OLS là phương pháp này cho phép phân lập và đo lường chính xác tác động độc lập của từng khía cạnh dịch vụ lên quyết định tiêu dùng cuối cùng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê và kiểm định mô hình hồi quy đa biến đã mang lại những phát hiện quan trọng sau:

Thứ nhất, về sự phát triển hạ tầng và mạng lưới, số lượng trạm thu phát sóng BTS 4G của VinaPhone tại huyện An Biên đã tăng trưởng vượt bậc 130%, từ 20 trạm năm 2017 lên 35 trạm năm 2018, đạt 46 trạm năm 2019 và đạt mốc 53 trạm 4G vào tháng 6/2020, đồng bộ hoàn toàn với 53 trạm 3G hiện hữu.

Thứ hai, về đặc điểm tiêu dùng qua 200 mẫu khảo sát, có tới 82,5% khách hàng sử dụng hình thức thuê bao trả trước, trong khi thuê bao trả sau chỉ chiếm 17,5%. Tỷ lệ khách hàng sử dụng mạng di động có kết nối dữ liệu 4G chiếm 72%, với thời lượng gọi thoại bình quân từ 15 đến 45 phút mỗi ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 58%.

Thứ ba, mô hình hồi quy đạt độ tương thích cao với hệ số R² hiệu chỉnh bằng 0,584 (giải thích được 58,4% sự biến thiên của quyết định lựa chọn; F = 46,32; p = 0,000). Có 6 nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Trong đó, Chất lượng dịch vụ viễn thông tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0,342; tiếp theo là Chi phí tiêu dùng dịch vụ với Beta bằng 0,265; Chất lượng phục vụ của nhân viên với Beta bằng 0,198; Dịch vụ giá trị gia tăng với Beta bằng 0,164; Hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp với Beta bằng 0,135; và Hoạt động chiêu thị với Beta bằng 0,112.

Thứ tư, về kênh phân phối, toàn huyện có 126 điểm bán lẻ thẻ cào, nhưng số lượng đại lý ủy quyền đăng ký thông tin thuê bao đã giảm mạnh từ 25 điểm năm 2019 xuống còn 6 điểm giao dịch trực tiếp từ ngày 01/06/2020 nhằm đáp ứng quy định siết chặt sim rác của cơ quan quản lý.

Thảo luận kết quả

Chất lượng dịch vụ viễn thông (Beta = 0,342) là nhân tố chi phối quyết định hàng đầu của người dân An Biên. Tại vùng duyên hải nông thôn, người tiêu dùng đặc biệt quan tâm đến vùng phủ sóng rộng, độ ổn định cuộc gọi khi di chuyển trên sông nước và tốc độ mạng dữ liệu 4G nhanh. Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Trung Kiên (2014) về mạng Viettel và nghiên cứu của Trần Thị Thu Hiền (2016) tại Vĩnh Long.

Chi phí tiêu dùng (Beta = 0,265) có mức độ tác động cao thứ hai. Do có tới 64% người được khảo sát có mức thu nhập dưới 6 triệu đồng/tháng, tính nhạy cảm về giá cước thoại và cước gói data tháng là rất lớn. Khách hàng sẵn sàng so sánh và chuyển đổi giữa các gói cước khuyến mãi giữa VinaPhone và MobiFone.

Các phát hiện này có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cơ cấu thị phần 3 nhà mạng (53% VinaPhone, 29% Viettel, 18% MobiFone) và bảng ma trận xoay nhân tố EFA với hệ số tải nhân tố (Factor Loading) của tất cả 27 biến quan sát đều đạt chuẩn trên 0,55.

Kiểm định sai biệt ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ tuổi và thu nhập đối với quyết định chọn mạng (p = 0,018). Nhóm khách hàng trẻ từ 18 đến 35 tuổi có xu hướng lựa chọn dựa trên tốc độ 4G và hệ sinh thái ứng dụng GTGT như ví VNPT Pay, Mobile TV cao hơn 1,5 lần so với nhóm khách hàng trên 50 tuổi vốn chú trọng vào giá cước nghe gọi cơ bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, các khuyến nghị quản trị được đề xuất nhằm giữ vững thị phần và nâng cao doanh thu như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao chất lượng dịch vụ 4G/5G. Ban Giám đốc VNPT An Biên cùng Tổ Kỹ thuật cần lập phương án bảo dưỡng định kỳ 53 trạm phát sóng BTS hiện hữu, nâng tốc độ tải dữ liệu trung bình từ 45 Mbps lên mức 75 Mbps, đồng thời xóa các vùng lõm sóng tại các ấp ven biển thuộc 8 xã trong quý 1 đến quý 2 năm 2021.

Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá và cấu trúc gói cước viễn thông. Phòng Bán hàng VNPT An Biên cần nghiên cứu ban hành các gói cước combo tích hợp thoại nội mạng, data 4G dung lượng 2GB đến 4GB/ngày với mức giá linh hoạt từ 50.000 đồng đến 90.000 đồng/tháng. Đặt mục tiêu chuyển dịch 15% khách hàng trả trước sang trả sau trong thời hạn 9 tháng.

Thứ ba, nâng cao chất lượng phục vụ và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng. Bộ phận Chăm sóc khách hàng và Điểm giao dịch cần đào tạo 100% nhân viên về kỹ năng giao tiếp, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại cước và sự cố kỹ thuật từ 48 giờ xuống dưới 24 giờ kể từ quý 2 năm 2021.

Thứ tư, đẩy mạnh phát triển hệ sinh thái dịch vụ giá trị gia tăng số. Tổ Bán hàng và Cộng tác viên tập trung phổ biến các tiện ích nông nghiệp như dịch vụ Nông thôn xanh, bảo hiểm và ứng dụng thanh toán số VNPT Pay, phấn đấu nâng tỷ lệ thuê bao sử dụng dịch vụ GTGT từ 38% lên 55% trong vòng 12 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và chuyên viên kinh doanh thuộc Tập đoàn VNPT, VNPT Kiên Giang và các phòng bán hàng cấp huyện. Công trình cung cấp căn cứ định lượng về thị phần 53% cùng bức tranh cạnh tranh thực tế để xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ di động tại thị trường nông thôn.

Thứ hai, các nhà mạng viễn thông đối thủ như Viettel, MobiFone và các doanh nghiệp viễn thông ảo. Nghiên cứu giúp phân tích sâu tâm lý người tiêu dùng địa phương, từ đó tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị và phát triển dịch vụ nội dung số.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế viễn thông. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp áp dụng lý thuyết Philip Kotler, thiết kế bảng hỏi Likert và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trên mẫu 200 quan sát.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Thông tin và Truyền thông, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực tế về hạ tầng 53 trạm BTS và tác động của các văn bản siết chặt sim rác để phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế số nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn mạng di động VinaPhone tại huyện An Biên? Chất lượng dịch vụ viễn thông là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta bằng 0,342. Người dùng tại An Biên ưu tiên hàng đầu tính ổn định của sóng đàm thoại và tốc độ truy cập Internet 4G khi đưa ra quyết định tiêu dùng.

Quy định ngày 01/06/2020 của cơ quan quản lý ảnh hưởng như thế nào đến mạng lưới phân phối của VinaPhone An Biên? Quy định siết chặt sim rác đã khiến số điểm ủy quyền đấu nối sim mới giảm từ 25 điểm xuống còn 6 điểm giao dịch trực tiếp do nhà mạng quản lý, buộc đơn vị phải chuyển đổi chiến lược sang chăm sóc khách hàng trực tiếp và bán hàng qua 126 điểm bán lẻ thẻ cào.

Tình hình nâng cấp trạm thu phát sóng BTS 4G của VinaPhone tại địa phương diễn ra như thế nào? Từ năm 2017 đến năm 2020, số trạm BTS 4G của VinaPhone đã tăng trưởng mạnh từ 20 trạm lên 46 trạm vào năm 2019 và chạm mốc 53 trạm vào tháng 6/2020, phủ kín 100% diện tích 9 xã và thị trấn toàn huyện.

Cỡ mẫu 200 quan sát có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài nghiên cứu không? Cỡ mẫu 200 hoàn toàn đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê, vượt mức tối thiểu 135 mẫu theo quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA cho 27 biến quan sát và thỏa mãn yêu cầu hồi quy tuyến tính đa biến.

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng nổi bật gì cho các doanh nghiệp viễn thông nông thôn? Nghiên cứu chỉ ra rằng bên cạnh chất lượng mạng, việc tối ưu hóa chi phí gói cước với mức giá hợp lý và đẩy mạnh dịch vụ GTGT số hóa là chìa khóa giúp doanh nghiệp duy trì hơn 50% thị phần tại thị trường cấp huyện.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển mạng di động VinaPhone tại huyện An Biên với quy mô 53.000 thuê bao, chiếm 53% thị phần trên địa bàn 130.000 dân.
  • Kiểm định thành công mô hình hồi quy đa biến OLS với hệ số R² hiệu chỉnh đạt 58,4%, khẳng định 6 nhân tố tác động có ý nghĩa, dẫn đầu là Chất lượng dịch vụ (Beta = 0,342) và Chi phí tiêu dùng (Beta = 0,265).
  • Ghi nhận bước đột phá về cơ sở hạ tầng viễn thông khi phát triển thành công 53 trạm phát sóng 4G phủ kín toàn bộ 8 xã và 1 thị trấn tính đến năm 2020.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp quản trị hành động có chỉ số đo lường cụ thể về nâng cấp mạng lưới, cơ cấu giá cước, đào tạo nhân sự và hệ sinh thái số cho giai đoạn 2021-2023.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng điều tra đa kênh sang các dịch vụ internet băng rộng cố định và đón đầu xu hướng thử nghiệm công nghệ 5G tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Các nhà quản trị viễn thông và nhà nghiên cứu học thuật hãy ứng dụng ngay mô hình này để nâng cao trải nghiệm khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh dịch vụ số.