Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Tích Các Dạng Antimon Bằng Phương Pháp Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Sau Hidrua Hóa

Luận văn thạc sĩ phân tích antimon bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử kết hợp chemometrics, mang lại kết quả chính xác và hiệu quả.

Chuyên ngành

Hóa phân tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

92
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ ANTIMON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA NÓ

1.1.1. Trạng thái tự nhiên và tính chất của antimon

1.1.1.1. Trạng thái tự nhiên
1.1.1.2. Tính chất hóa học

1.1.2. Độc tính của antimon

1.1.3. Ô nhiễm antimon trong môi trường và cơ thể sống

1.1.3.1. Mức độ antimon trong môi trường và con người
1.1.3.1.1. Ô nhiễm antimon trong không khí

1.2. CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ANTIMON

1.2.1. Các phương pháp xác định có sử dụng kĩ thuật hidrua hóa (HG)

1.2.2. Các phương pháp phân tích sử dụng kĩ thuật kết hợp

1.2.2.1. Phương pháp HPLC
1.2.2.2. Các phương pháp phân tích sắc kí khí (GC)
1.2.2.3. Phương pháp điện di
1.2.2.4. Các phương pháp dựa trên MS

2. CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu. Các thuật toán hồi qui đa biến

2.3. Nội dung nghiên cứu . HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM

2.3.1. Dụng cụ và thiết bị đo

2.3.2. Các phần mềm tính toán và xử lý

2.4. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

2.5.1. NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG Sb (III) BẰNG PHƯƠNG PHÁP HG – AAS

2.5.1.1. Khảo sát các thông số của máy đo AAS
2.5.1.1.1. Chọn vạch đo phổ
2.5.1.1.2. Cường độ dòng đèn catot rỗng (HCL)
2.5.1.1.3. Chiều cao đèn nguyên tử hóa mẫu
2.5.1.1.4. Thành phần hỗn hợp khí cháy C2H2/không khí
2.5.1.1.5. Bề rộng khe đo
2.5.1.2. Khảo sát điều kiện khử Sb(III) thành stibin với hệ HG
2.5.1.2.1. Nồng độ và bản chất của dung dịch axit
2.5.1.2.2. Ảnh hưởng của nồng độ, tốc độ bơm NaBH4 và tốc độ bơm mẫu đến khả năng khử Sb(III) thành stibin
2.5.1.3. Khảo sát khoảng tuyến tính và lập đường chuẩn xác định Sb(III)
2.5.1.4. Khảo sát ảnh hưởng của các ion lạ tới phép xác định Sb(III) bằng phương pháp HG – AAS
2.5.1.4.1. Ảnh hưởng của một số ion kim loại thường gặp tới quá trình xác định Sb (III)
2.5.1.4.2. Ảnh hưởng của một số ion có khả năng hidrua hoá và một số hợp chất hữu cơ thường gặp trong dung dịch

2.5.2. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT KHỬ ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH KHỬ CÁC DẠNG Sb THÀNH STIBIN

2.5.2.1. Khả năng khử Sb(V) thành Sb(III) của KI
2.5.2.2. Khả năng khử Sb(V) thành Sb(III) của axit ascobic
2.5.2.3. Khả năng khử Sb(V) thành Sb(III) của hệ khử KI/Ascobic
2.5.2.4. Khả năng khử Sb(V) thành Sb(III) của hệ KBr/axit ascobic
2.5.2.5. Khả năng khử Sb(V) thành Sb(III) của KHSO3
2.5.2.6. Khả năng khử Sb(V) thành Sb(III) của L-cystein

2.5.3. NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG PHẢN ỨNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH KHỬ Sb (V) THÀNH STIBIN BẰNG CHẤT KHỬ NaBH4

2.5.4. XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI CÁC DẠNG Sb THEO PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ KẾT HỢP VỚI CHEMOMETRICS

2.5.4.1. Đường chuẩn xác định các dạng Sb riêng rẽ
2.5.4.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng
2.5.4.3. Độ lặp lại và độ đúng của các phép xác định riêng từng dạng Sb
2.5.4.4. Kiểm tra tính cộng tính của các dạng Sb
2.5.4.5. Xác định đồng thời các dạng Sb vô cơ

2.5.5. ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MẪU THỰC

2.5.5.1. Đánh giá tính phù hợp của phương pháp HG – AAS thông qua mẫu CRM
2.5.5.2. Đánh giá tính phù hợp của phương trình hồi qui thông qua mẫu kiểm chứng
2.5.5.3. Xác định nồng độ các mẫu kiểm chứng theo phương pháp ILS
2.5.5.4. Xác định nồng độ các mẫu kiểm chứng theo mô hình PCR
2.5.5.5. Ứng dụng phân tích mẫu thực tế
2.5.5.5.1. Đối với mẫu nước
2.5.5.5.2. Đối với mẫu đất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích antimon bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử

Phân tích antimon là một lĩnh vực quan trọng trong hóa học phân tích, đặc biệt khi xem xét các dạng khác nhau của nó trong môi trường. Antimon (Sb) là một nguyên tố độc hại, có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe và ô nhiễm môi trường. Việc xác định chính xác nồng độ và dạng của antimon trong các mẫu môi trường là rất cần thiết để đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động của nó đến sức khỏe con người. Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) kết hợp với kỹ thuật chemometrics đã mở ra hướng đi mới trong việc phân tích các dạng antimon một cách hiệu quả và chính xác.

1.1. Ứng dụng của phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử trong phân tích antimon

Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) là một trong những kỹ thuật phổ biến nhất để xác định nồng độ của các nguyên tố kim loại trong mẫu. AAS cho phép phân tích nhanh chóng và chính xác, đặc biệt là trong việc xác định các dạng antimon như Sb(III) và Sb(V). Kỹ thuật này có thể được áp dụng cho nhiều loại mẫu khác nhau, từ nước đến đất và thực phẩm.

1.2. Tầm quan trọng của chemometrics trong phân tích hóa học

Chemometrics là một lĩnh vực kết hợp giữa hóa học và toán học, giúp tối ưu hóa quy trình phân tích và xử lý dữ liệu. Việc áp dụng chemometrics trong phân tích antimon cho phép xác định đồng thời nhiều dạng Sb mà không cần tách riêng, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí. Các thuật toán hồi quy đa biến trong chemometrics giúp cải thiện độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.

II. Vấn đề và thách thức trong phân tích antimon

Mặc dù phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử kết hợp với chemometrics mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc phân tích antimon. Một trong những vấn đề chính là sự hiện diện của các ion lạ có thể ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Ngoài ra, việc xác định chính xác các dạng Sb trong môi trường phức tạp cũng là một thách thức lớn.

2.1. Ảnh hưởng của các ion lạ đến kết quả phân tích

Các ion lạ có thể gây ra hiện tượng can thiệp trong quá trình phân tích antimon, dẫn đến kết quả không chính xác. Việc nghiên cứu ảnh hưởng của các ion này là rất cần thiết để cải thiện độ chính xác của phương pháp phân tích. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số ion kim loại có thể làm giảm độ nhạy của phương pháp AAS.

2.2. Khó khăn trong việc xác định các dạng Sb trong mẫu phức tạp

Mẫu môi trường thường chứa nhiều hợp chất khác nhau, làm cho việc xác định các dạng Sb trở nên khó khăn. Sự tương tác giữa các hợp chất trong mẫu có thể ảnh hưởng đến quá trình phân tích, do đó cần có các phương pháp tối ưu hóa để đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả.

III. Phương pháp phân tích antimon hiệu quả bằng chemometrics

Để giải quyết các thách thức trong phân tích antimon, việc áp dụng các phương pháp chemometrics là rất cần thiết. Các thuật toán hồi quy đa biến giúp xác định đồng thời nhiều dạng Sb mà không cần tách riêng, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí. Phương pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong nhiều nghiên cứu trước đây.

3.1. Kỹ thuật hồi quy đa biến trong phân tích antimon

Kỹ thuật hồi quy đa biến cho phép phân tích đồng thời nhiều biến số trong một mẫu. Điều này rất hữu ích trong việc xác định các dạng Sb khác nhau trong môi trường mà không cần tách riêng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng kỹ thuật này có thể cải thiện độ chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích.

3.2. Tối ưu hóa quy trình phân tích với chemometrics

Việc tối ưu hóa quy trình phân tích thông qua chemometrics giúp giảm thiểu thời gian và chi phí. Các thuật toán phân tích dữ liệu có thể được sử dụng để xác định các thông số tối ưu cho quá trình phân tích, từ đó nâng cao hiệu quả và độ chính xác của phương pháp.

IV. Ứng dụng thực tiễn của phương pháp phân tích antimon

Phương pháp phân tích antimon bằng phổ hấp thụ nguyên tử kết hợp với chemometrics đã được áp dụng thành công trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ việc phân tích nước, đất đến thực phẩm, phương pháp này đã chứng minh được tính hiệu quả và độ chính xác cao trong việc xác định các dạng Sb.

4.1. Phân tích antimon trong mẫu nước

Việc xác định nồng độ antimon trong nước là rất quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm. Phương pháp AAS kết hợp chemometrics đã cho thấy khả năng xác định chính xác các dạng Sb trong mẫu nước, từ đó giúp đưa ra các biện pháp xử lý hiệu quả.

4.2. Phân tích antimon trong mẫu đất và thực phẩm

Phân tích antimon trong đất và thực phẩm cũng rất quan trọng để đảm bảo an toàn sức khỏe. Phương pháp này đã được áp dụng để xác định nồng độ Sb trong các mẫu thực phẩm, giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và tác động đến sức khỏe con người.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu phân tích antimon

Nghiên cứu về phân tích antimon bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử kết hợp với chemometrics đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực hóa học phân tích. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều ứng dụng thực tiễn hơn nữa, giúp cải thiện độ chính xác và hiệu quả trong việc xác định các dạng Sb.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Với sự phát triển của công nghệ và các phương pháp phân tích mới, nghiên cứu về phân tích antimon sẽ tiếp tục được mở rộng. Các nghiên cứu trong tương lai có thể tập trung vào việc cải thiện độ nhạy và độ chính xác của phương pháp, từ đó nâng cao khả năng phát hiện các dạng Sb trong môi trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường

Việc xác định và kiểm soát nồng độ antimon trong môi trường là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. Các nghiên cứu về phân tích antimon sẽ góp phần quan trọng trong việc phát triển các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus phân tích các dạng antimon bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sau hidrua hóa hg aas kết hợp với chemometrics

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu nó là rất lớn so với các hƣớng nghiên cứu khác. Vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn nghiên cứu góp phần phát triển các phƣơng pháp xác định đồng thời các dạng Sb theo hƣớng ứng dụng Chemometrics trong phạm vi luận văn là “Phân tích các dạng antimon bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử sau khi hidrua hóa (HG-AAS) kết hợp với chemometrics”. -2- Luận văn thạc sĩ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vũ Thị Thảo Tổng quan CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ ANTIMON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA NÓ 1.

Trạng thái tự nhiên và tính chất của Antimon 1. Trạng thái tự nhiên Antimon ( ký hiệu hoá học Sb), có số hiệu nguyên tử 51, là một á kim, nằm ở nhóm VA, chu kì 5 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Trong tự nhiên, Antimon không tồn tại ở dạng đơn chất mà phổ biến ở dạng hợp chất. Các khoáng chất phổ biến nhất của antimon là stibnite, tetrahedrite, bournonite, boulangerite, và jamesonite.

Trong hầu hết các khoáng chất, antimon kết hợp với lƣu huỳnh để tạo ra sulfua antimon (Sb2S3). Dạng ổn định nhất của antimon là dạng á kim màu trắng-lam. Các dạng màu vàng và đen là các phi kim không ổn định. Antimon có khoảng 20 đồng vị phóng xạ đƣợc biết đến và 4 dạng thù hình: Sb vàng, Sb đen, Sb kim loại, Sb nổ.

Có hai đồng vị tự nhiên bền của antimon là antimon-121 và antimon-123 [1]. Hàm lƣợng antimon trong vỏ Trái đất ƣớc tính khoảng 0.2 ppm, xếp thứ năm trong số các nguyên tố hóa học tìm thấy trong lớp vỏ Trái Đất. Tính chất hóa học Antimon là một nguyên tố á kim khá hoạt động vừa có tính kim loại vừa có tính phi kim. Antimon không phản ứng với oxy trong không khí ở nhiệt độ phòng, không phản ứng với nƣớc lạnh hay với hầu hết các axit lạnh, tan trong một số axit nóng, và trong nƣớc cƣờng toan.

Antimon không phản ứng với axit clohiđric, axit flohiđric, axit sunfuric loãng, kiềm, dung dịch amoniac, nitơ, cácbon, có phản ứng với axit có tính oxi hóa mạnh, nƣớc cƣờng thuỷ, chất oxi hoá điển hình ở thể chảy, halogen, canogen. Ở nhiệt độ cao có sự chuyển hoá giữa antimon ở thể rắn, lỏng và hơi. 𝒕𝟎 2Sb + 10 HNO3 đặc Sb2O5 + 10 NO2 +5 H2O 𝟑𝟎−𝟒𝟎𝟎 𝑪 3Sb + 18HCl loãng +5HNO3 đặc 3H[SbCl6] + 5NO + 10H2O -3- Luận văn thạc sĩ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vũ Thị Thảo Tổng quan 𝟒𝟎𝟎−𝟓𝟎𝟎𝟎 𝑪 6Sb + 6KOH +5 KClO3 6KSbO3 + 5KCl + 3H2O 𝒏𝒉𝒊ệ𝒕 độ 𝒕𝒉ườ𝒏𝒈 2Sb( bột) + 3Cl2 2SbCl3 >200 𝟎 𝑪 Sb (vàng) Sb (kim loại) [2] 1. Độc tính của antimon Trong tự nhiên, antimon thƣờng đƣợc tìm thấy ở hai dạng là Sb(III) và Sb (V) trong các mẫu môi trƣờng, sinh học và địa hoá, trong đó Sb (III) có độc tính cao hơn Sb (V) 10 lần.

Nếu tiếp xúc quá nhiều với Sb qua đƣờng ăn uống và hô hấp có thể gây ra tác hại sức khỏe ở ngƣời và động vật có vú khác [27]. Antimon đi vào cơ thể có thể qua nguồn nƣớc, thực phẩm hoặc qua không khí theo đƣờng hô hấp gây ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe lớn của con ngƣời. Antimon ở dạng vô cơ độc hại hơn antimon hữu cơ. Antimon xâm nhập vào cơ thể ngƣời qua đƣờng hô hấp, khu trú ở các cơ quan của hệ hô hấp, hệ tim mạch, da và mắt.

Khi nhiễm độc antimon ở mức độ thấp, chúng có thể gây kích ứng mắt và phổi, mất ngủ, đau đầu, hoa mắt, trầm cảm, kích ứng khí quản gây ho, kích ứng da gây ban ngứa. Với liều lƣợng lớn hơn chúng có thể gây đau bụng, tiêu chảy, nôn, và loét dạ dày, gây xung huyết phổi, loạn nhịp tim, gây tổn thƣơng gan, cơ tim với điện tâm đồ bất thƣờng, gây giảm khả năng sinh sản ở nữ. Ở liều cao hơn, antimon và các hợp chất của nó có thể gây ra ung thƣ phổi, tim, gan, và tổn thƣơng thận. Ở liều rất cao, chúng có thể gây tử vong [1, 27].

Đối với môi trƣờng sống, ảnh hƣởng gây hại của Sb trên cây trồng, vật nuôi, và con ngƣời vẫn là một câu hỏi mở và các chức năng sinh lý của nguyên tố này chƣa rõ ràng. Đặc biệt, hiểu biết về các chu trình sinh địa hoá của Sb là rất hạn chế, nhất là khi so với các nguyên tố độc hại khác nhƣ Hg, Pb, và Cd [22, 44]. Nguy cơ gây ô nhiễm Antimon còn do sự có mặt Antimon trong khí quyển, thực vật, đất, trầm tích, nƣớc, đá cao nên Liên minh châu Âu và Cơ quan Bảo vệ môi trƣờng của Hoa Kỳ xếp các hợp chất Antimon trong danh sách các hợp chất độc hại bị cấm theo Công ƣớc Basel [27]. -4- Luận văn thạc sĩ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vũ Thị Thảo Tổng quan 1.

Ô nhiễm antimon trong môi trƣờng và cơ thể sống Antimon phát tán vào môi trƣờng do kết quả của hoạt động của con ngƣời nhƣ việc đốt than hoặc do các bụi bay khi các quặng chứa antimon bị nung. Antimon thƣờng đi kèm với asen phát tán vào nƣớc, một số hợp chất ít tan bị hấp thụ vào đất sét hoặc đất và các lớp trầm tích, dƣới dạng hợp chất của sắt và nhôm. Mặc dù rất ít thống kê về các dạng antimon trong nƣớc, tuy nhiên cùng với các dự đoán về nhiệt động học, chúng ta có thể chỉ ra rằng đại đa số các dạng của antimon trong nƣớc là dƣới dạng Sb(OH6)- [27]. Mức độ ô nhiễm antimon trong môi trƣờng và con ngƣời 1.

Ô nhiễm antimon trong không khí Ngày nay nồng độ của antimon trong không khí đã giảm đi khá nhiều do sự phát thải công nghiệp đã giảm thiểu đáng kể nhờ việc sử dụng các tấm lọc bụi. Sự mài mòn của antimon (và các kim loại khác) từ phanh, lốp xe với mặt đƣờng cũng nhƣ sự phát thải của sol khí antimon trong các phƣơng tiện là những nguồn antimon chính trong khói bụi ở thành phố. Ở những nơi ô nhiễm hàm lƣợng antimon khoảng từ 0,6 đến 32 ng/m3 đƣợc xác định vào những năm 1980. Ở Jungfraujoch, Thụy Sỹ, nồng độ antimon trong không khí đã đƣợc ghi lại khoảng 0,2 ng/m3.

Trong Gottingen, một thành phố vừa ở Đức, khoảng 176kg antimon đã thải ra hàng năm từ những nguồn trên. Lƣợng antimon trong không khí mà dân cƣ ở thành phố phải hấp thụ vào khoảng 60 đến 460 ng/ngày/ngƣời [27]. Thức ăn Antimon không phải chất tích tụ sinh học, vì thế chất antimon tích lũy trong thực phẩm là rất thấp. Antimon có mặt trong thực phẩm, gồm có các loại rau trồng trong đất ô nhiễm antimon thƣờng có tỉ lệ rất thấp khoảng μg/kg hoặc thấp hơn [27].

Nƣớc Nồng độ của antimon trong nƣớc ngầm và nƣớc trên bề mặt trái đất là khoảng từ 0,1 đến 0,2 μg/l. Nồng độ của antimon trong đại dƣơng khoảng 0,15 μg/l. Hàm lƣợng antimon trong nƣớc tự nhiên không lớn, trừ khi vùng đó bị ảnh hƣởng bởi nƣớc thải của các mỏ axit. -5- Luận văn thạc sĩ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vũ Thị Thảo Tổng quan Nƣớc thải sinh hoạt hầu nhƣ không có antimon, trái lại trong nƣớc thải từ quá trình sản xuất thủy tinh và kim loại hàm lƣợng antimon tƣơng đối lớn.

Antimon đã từng đƣợc xem nhƣ là một chất có thể thay thế cho chì trong các hợp kim, nhƣng không có bằng chứng nào cho thấy sự ảnh hƣởng của hoạt động này đến nồng độ antimon trong nƣớc uống. Nồng độ của antimon trong nƣớc uống thấp hơn 5 μg/l [27]. CÁC PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ANTIMON 1. Các phƣơng pháp xác định có sử dụng kĩ thuật hidrua hóa (HG) Phƣơng pháp này dựa trên nguyên tắc khử các hợp chất Sb về dạng stibin, metylstibin và dimetylstibin hoặc trimetylstibin sau đó định lƣợng sản phẩm sinh ra để tính ngƣợc lại hàm lƣợng các hợp chất ban đầu nếu mỗi dẫn xuất của stibin đƣợc sinh ra từ một hợp chất ban đầu.

Các nghiên cứu phát triển theo hƣớng này đã có những thành tựu đáng kể trong việc góp phần định lƣợng các dạng Sb vô cơ. Adreae và các cộng sự đã xác định hàm lƣợng Sb(III) và Sb(V) trong mẫu trên hệ HG – AAS bằng cách điều chỉnh pH của môi trƣờng phản ứng [25]. Nghiên cứu này chỉ ra rằng, với các điều kiện khử nhất định (về tốc độ dòng, nồng độ chất khử,. Trong một công trình khác, Edwar Fuentes và đồng nghiệp [15] đã sử dụng hệ HG – AFS để xác định riêng từng dạng Sb bằng cách xác định Sb(III) trong môi trƣờng axit citric hoặc axit oxalic hoặc axit clohidric và xác định tổng hàm lƣợng Sb sau khi khử Sb(V) về Sb(III) bằng L – cystein hoặc KI.

Số lƣợng công trình áp dụng kĩ thuật hidrua hoá xác định Sb rất lớn và đa dạng [10, 12, 15, 17, 38] cho thấy tính ƣu việt vƣợt trội của kĩ thuật này, đặc biệt là khi kết hợp sử dụng một hệ sắc kí và bộ phận hidrua hoá với một detector nhƣ MS hay các detector quang khác. -6- Luận văn thạc sĩ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vũ Thị Thảo Tổng quan 1. Các phƣơng pháp phân tích sử dụng kĩ thuật kết hợp 1. Phƣơng pháp HPLC Việc kết hợp hệ tách HPLC và một detector (AAS, AFS, MS, .) đã tạo thành các hệ xác định dạng Sb hiệu quả cao và đang ngày một trở nên phổ biến trong các phòng thí nghiệm hiện đại.

Nhiều công trình nghiên cứu theo hƣớng này đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định trong việc định lƣợng các dạng Sb cũng nhƣ phát hiện và ghi nhận thời gian lƣu của các dạng chƣa biết. Việc sử dụng các hệ xác định này cho nhiều tiện ích trong việc xác định hàm lƣợng Sb, đặc biệt là ƣu thế sử dụng lƣợng mẫu nhỏ nên nó phù hợp với yêu cầu xác định lƣợng vết ở nhiều đối tƣợng khác nhau [33]. De Gregori và các cộng sự [33] đã phân tích 2 mẫu nƣớc biển bằng HPLC- HG-AFS ứng dụng quá trình rửa giải gradient sử dụng EDTA/KHP, (NH4)2HPO4 và 1 cột PRP-X100 nhƣng chỉ có Sb (V) trong 1 mẫu đƣợc phát hiện. Trong 1 nghiên cứu trƣớc đó, Zheng và cộng sự [33] đã phát triển 1 phƣơng pháp dựa trên HPLC- ICP-MS để phân tích các dạng Sb vô cơ trong nƣớc máy.

Sự phân tách đã đạt đƣợc khi sử dụng pha động EDTA/axit phtalic trên cột sắc kí trao đổi anion Synchropak. Theo kết quả thu đƣợc, Sb (V) là dạng chiếm ƣu thế trong khi đó hàm lƣợng Sb (III) thấp hơn giới hạn phát hiện. Phƣơng pháp đề xuất cũng đƣợc áp dụng để phân tích một số dung dịch chiết của các hạt bụi lơ lửng trong không khí (APM), trong đó Sb (V) cũng là dạng chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phân Tích Antimon Bằng Phương Pháp Phổ Hấp Thụ Nguyên Tử Kết Hợp Chemometrics" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về phương pháp phân tích antimon, một yếu tố quan trọng trong nhiều lĩnh vực hóa học và môi trường. Bằng cách kết hợp kỹ thuật phổ hấp thụ nguyên tử với chemometrics, tài liệu này không chỉ giúp cải thiện độ chính xác trong việc xác định nồng độ antimon mà còn tối ưu hóa quy trình phân tích, tiết kiệm thời gian và chi phí cho các nhà nghiên cứu.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các phương pháp phân tích hiện đại và ứng dụng của chúng trong thực tiễn. Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học phát triển phương pháp phân tích xác định đồng thời esomeprazole và naproxen trong thuốc bằng phương pháp hplcuv", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các phương pháp sắc ký hiện đại. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ khoa học phương pháp sắc ký lỏng khối phổ lcmsms xác định dư lượng một số kháng sinh nhóm sulfonamides trong thịt gia súc gia cầm" cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc xác định dư lượng hóa chất trong thực phẩm. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu "Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu xác định một số dạng selen trong hải sản bằng phương pháp vonampe hòa tan" để hiểu thêm về các phương pháp phân tích kim loại nặng trong thực phẩm.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các phương pháp phân tích hóa học hiện đại.