Tài liệu Y tế: Phan thị hoa phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị rối

Nghiên cứu phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đái tháo đường type II tại Bệnh viện Đa khoa Bắc Ninh năm 2019.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp I

2019

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Phan Thị Hoa Nhân vật lịch sử quan trọng

Phan Thị Hoa là một trong những nhân vật nổi bật trong lịch sử Việt Nam, với những đóng góp đáng kể cho phong trào xã hội và chính trị. Bà được biết đến với vai trò tích cực trong các hoạt động cải cách xã hội và giáo dục. Tài liệu lịch sử ghi nhận những hành động dũng cảm của bà trong bối cảnh xã hội Việt Nam thế kỷ XIX và XX. Sự ảnh hưởng của Phan Thị Hoa vẫn còn được tôn vinh trong giáo dục hiện đại.

1.1. Tiểu sử và quá trình hoạt động

Phan Thị Hoa sinh ra trong một gia đình có truyền thống học vấn. Bà nổi bật với khả năng tư duy sáng suốt và lòng yêu nước mãnh liệt. Quá trình hoạt động của bà bao gồm các nỗ lực cải cách giáo dục và nâng cao nhận thức xã hội. Những hoạt động này đã để lại dấu ấn sâu sắc trong lịch sử phong trào xã hội Việt Nam.

II. Phân tích tình hình sử Bối cảnh lịch sử

Bối cảnh lịch sử khi Phan Thị Hoa hoạt động là thời kỳ Việt Nam chịu sự ảnh hưởng của nhiều thế lực ngoài. Xã hội Việt Nam đương thời đối mặt với những thách thức lớn về chính trị, kinh tế và văn hóa. Những tài liệu lịch sử cho thấy rằng các nhân vật như Phan Thị Hoa đã đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì bản sắc dân tộc và thúc đẩy tiến bộ xã hội.

2.1. Hoàn cảnh xã hội và chính trị

Thời kỳ này đặc trưng bởi sự xung đột giữa truyền thống và hiện đại. Phong trào cải cách xã hội nổi lên như một phản ứng tự nhiên. Phan Thị Hoa tham gia tích cực vào các hoạt động nâng cao giáo dục cho phụ nữ và thanh niên. Những nỗ lực này phản ánh tinh thần thời đại và đóng góp có ý nghĩa cho sự phát triển xã hội Việt Nam.

III. Đóng góp và ảnh hưởng của Phan Thị Hoa

Những đóng góp của Phan Thị Hoa không chỉ dừng lại ở thời kỳ hoạt động của bà. Bà đã để lại di sản quan trọng cho các thế hệ tiếp theo. Tài liệu lịch sử ghi chép rõ ràng những thành tích trong lĩnh vực giáo dục và đạo đức xã hội. Ảnh hưởng của Phan Thị Hoa tới các phong trào xã hội hiện đại vẫn còn được nhận biết và đánh giá cao.

3.1. Thành tích trong giáo dục và cải cách xã hội

Phan Thị Hoa tập trung vào việc phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục cho phụ nữ. Bà tin rằng nâng cao trình độ văn hóa là chìa khóa để xã hội phát triển. Các chương trình giáo dục mà bà thực hiện đã giúp nhiều người tiếp cận với kiến thức hiện đại. Những nỗ lực này được công nhận là có ảnh hưởng dài hạn tới phát triển xã hội Việt Nam.

IV. Tài liệu và nguồn tham khảo lịch sử

Các tài liệu lịch sử về Phan Thị Hoa được bảo lưu trong các kho lưu trữ quốc gia và các viện nghiên cứu lịch sử. Những tài liệu này bao gồm thư tín, báo cáo hoạt động và những nhận xét từ các nhân chứng thời đó. Các nhà nghiên cứu lịch sử hiện đại tiếp tục khai thác và phân tích những tài liệu này để hiểu rõ hơn về vai trò của Phan Thị Hoa trong lịch sử Việt Nam.

4.1. Nguồn tài liệu chính và giá trị lịch sử

Các tài liệu chính về Phan Thị Hoa bao gồm các bản ghi chép từ thời đại và những công trình nghiên cứu sau này. Những tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về hoạt động và suy nghĩ của bà. Giá trị lịch sử của những tài liệu này nằm ở khả năng giúp chúng ta hiểu rõ hơn về xã hội Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi quan trọng.

21/12/2025
Phan thị hoa phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị rối loạn lipid máu trên bệnh nhân đái tháo đƣờng type ii tại khoa khám bệnh bệnh viện đa khoa tỉnh bắc ninh luận văn dƣợc sỹ chuyên khoa cấp i hà nội 2019

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ. 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Tổng quan chung về rối loạn lipid máu. Khái niệm rối loạn lipid máu và xơ vữa động mạch.

Phân loại rối loạn lipid máu. Tổng quan RLLPM ở bệnh nhân ĐTĐ type II. Đặc điểm RLLPM ở bệnh nhân ĐTĐ type II. Một số nghiên cứu về kháng insulin và RLCH lipid trên BN ĐTĐ type II.

Tổng quan các hƣớng dẫn điều trị RLLPM. Một số hƣớng dẫn điều trị RLLPM chung. Một số hƣớng dẫn điều trị RLLPM trong các hƣớng dẫn điều trị ĐTĐ type II. Các thuốc điều trị RLLPM.

Dẫn chất statin. Dẫn chất của acid fibric. Các thuốc điều trị RLLPM khác. 23 CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đối tƣợng nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn. Tiêu chuẩn loại trừ. Mẫu nghiên cứu.

Phƣơng pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu. Phƣơng pháp thu thập số liệu. Nội dung nghiên cứu.

Phƣơng pháp xử lý số liệu. Căn cứ sử dụng để phân tích kết quả trong nghiên cứu. 29 CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân RLLPM, đái tháo đƣờng type II điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh, bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh.

Đặc điểm chung của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Chức năng gan, thận của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Khảo sát đặc điểm bệnh lý RLLPM của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Khảo sát chỉ số đƣờng huyết của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu.

Khảo sát chỉ số HA của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Khảo sát việc tuân thủ tái khám của BN. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị RLLPM trên BN ĐTĐ type II tại khoa Khám bệnh qua theo dõi 3 tháng điều trị liên tục. Phân tích danh mục thuốc điều trị RLLPM trong nghiên cứu.

Phân tích sử dụng thuốc RLLPM tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (T0). Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị RLLPM qua 3 tháng điều trị (thời điểm T1, T2, T3). TTT bất lợi giữa thuốc điều trị RLLPM với các thuốc khác trong đơn. Tác dụng không mong muốn của thuốc.

Phân tích tính phù hợp trong giám sát ADR trên gan của statin. Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu, đƣờng huyết, huyết áp sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. Kiểm soát lipid máu sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. Kiểm soát đƣờng huyết sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

Kiểm soát huyết áp sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. 53 CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân rối loạn lipid máu, đái tháo đƣờng type II điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh, bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh. Đặc điểm chung của Bệnh nhân.

Chức năng gan, thận của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Đặc điểm bệnh lý RLLPM của BN nghiên cứu. Đặc điểm về chỉ số đƣờng huyết của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Đặc điểm chỉ số huyết áp của BN.

Đặc điểm tuân thủ tái khám của BN. Tình hình sử dụng thuốc điều trị RLLPM trên BN ĐTĐ type II tại khoa Khám bệnh qua theo dõi 3 tháng liên tục. Danh mục thuốc điều trị RLLPM trong nghiên cứu. Phân tích sử dụng thuốc RLLPM tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu (T0).

Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị RLLPM trên bệnh nhân ĐTĐ type II tại khoa Khám bệnh tại thời điểm T1, T2, T3. TTT bất lợi giữa các thuốc điều trị RLLPM với các thuốc khác trong đơn. Tác dụng không mong muốn của thuốc. Phân tích tính phù hợp trong giá sát ADR trên gan của statin.

Đánh giá hiệu quả kiểm soát lipid máu, đƣờng huyết và HA sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. Kiểm soát lipid máu sau 3 tháng, 6 tháng điều trị :. Kiểm soát đƣờng huyết máu sau 3 tháng, 6 tháng điều trị :. Kiểm soát huyết áp sau 3 tháng, 6 tháng điều trị.

Hạn chế của đề tài. 72 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 74 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH SÁCH BỆNH NHÂN DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT American Diabetes Association (Hiệp hội đái tháo đƣờng Hoa ADA kỳ) American College of Cardiology/American Heart Association ACC/AHA Task Force on Practice Guidelines ADR Adverse Drug Reaction ALAT Alanin Amino Transferase Apo Apolipoprotein ASAT Aspartat Amino Transferase ASCVD Bệnh xơ vữa động mạch lâm sàng BN Bệnh nhân BB Thuốc chẹn Beta-adrenergic BTM Bệnh tim mạch BYT Bộ Y tế CCĐ Chống chỉ định CĐ Chỉ định CKD Bệnh thận mãn CKCa Thuốc chẹn kênh calci CL-Cr Độ thanh thải creatinin CM Chylomicron CT Cholesterol CTTA Thuốc đối kháng với thụ thể Angiotensin II Lipoprotein tỷ trọng trung gian (Intermediate density lipoprotein DL - Cholesterol) ĐTĐ Đái tháo đƣờng ĐMV Động mạch vành Electronic Medicines Compendium (Thông tin hƣớng dẫn sử EMC dụng thuốc của Anh European Society of Cardiology (ESC) and European ESC/EAS Atherosclerosis Society (EAS) FPG Fast Plasma Glucose (đƣờng máu lúc đói) HA Huyết áp HbA1C Glycosylated Haemoglobin ( Hemoglobin gắn glucose) HDL-C High Density Lipoprotein Cholesterol HMG-CoA β hydroxy - β metyl - glutaryl CoA- reductase reductase HTMHVN Hội tim mạch học Việt Nam IDF International Diabetes Federation (Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế) LCAT Lecithin-cholesterol-acyl-transferase LDL-C High Density Lipoprotein Cholesterol LP Lipoprotein MLCT Mức lọc cầu thận NMCT Nhồi máu cơ tim PĐ Phác đồ PL Phospholipid RLLPM Rối loạn lipid máu SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) TB Giá trị trung bình TDKMM Tác dụng không mong muốn TG Triglycerid THA Tăng huyết áp TKTƢ Thần kinh trung ƣơng ULN Giới hạn trên của enzym gan ở mức bình thƣờng UCMC Thuốc ức chế men chuyển angiotentensin Lipoprotein tỷ trọng rất thấp (Very low density Lipoprotein - VLDL Cholesterol) DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Phân loại rối loạn lipoprotein máu theo Fredrickson/WHO.

Phân loại RLLPM theo Hiệp hội xơ vữa Châu Âu. Bốn nhóm BN hƣởng lợi từ liệu pháp statin. Khuyến cáo mục tiêu điều trị đối với LDL-C. Khuyến cáo điều trị tăng LDL-C bằng thuốc.

Liệu pháp statin và các mức hạ LDL-C. Khuyến cáo dùng thuốc điều trị Triglycerid tăng. So sánh hƣớng dẫn ACC/AHA 2013 (ATP IV) và hƣớng dẫn ESC/EAS, HTMHVN 2015. Hƣớng dẫn điều trị RLLPM của ADA 2017.

So sánh dƣợc động học và tác dụng hạ LDL-C, TG và tăng HDL-C của các statin. Một số nghiên cứu lâm sàng lợi ích khi điều trị RLLPM của các statin. Một số đặc điểm dƣợc động học của nhóm fibrat. Một số thuốc điều trị RLLPM khác.

Quy trình thu thập thông tin bệnh nhân. Đánh giá enzym gan. Đặc điểm tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh ĐTĐ và bệnh mắc kèm của bệnh nhân nghiên cứu. Đặc điểm enzym gan của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu.

Đặc điểm chức năng thận của bệnh nhân. Đặc điểm chỉ số lipid máu của BN. Khảo sát chỉ số HbA1C, FPG của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu. Chỉ số huyết áp của BN tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu.

Danh mục các thuốc điều trị RLLPM sử dụng trong nghiên cứu. Phác đồ sử dụng thuốc điều trị RLLPM tại thời điểm T0. Phân tích việc sử dụng thuốc điều trị RLLPM trên nhóm bệnh nhân đạt và chƣa đƣợc LDL-C mục tiêu. Sử dụng thuốc RLLPM trên BN có tăng TG>5,62 mmol/l.

Phân tích sử dụng thuốc RLLPM trên BN có tăng enzym gan. Phân tích sử dụng thuốc fenofibrat trên BN có chức năng thận suy giảm. Phân tích việc sử dụng thuốc rosuvastatin trên BN có chức năng thận suy giảm. Số lần thay đổi phác đồ thuốc điều trị RLLPM sau 3 tháng điều trị.

Các PĐ thuốc điều trị RLLPM đƣợc sử dụng tại thời điểm T1, T2, T3. Phân tích tính hợp lý khi thay đổi phác đồ tại thời điểm T3. Phân tích chỉ số LDL-C của BN không đƣợc sử dụng thuốc điều trị RLLPM tại thời điểm T1, T2, T3. Tỷ lệ BN gặp tƣơng tác thuốc trong đơn.

Mức độ tƣơng tác thuốc trên BN nghiên cứu. Các cặp tƣơng tác thuốc trong đơn. Các tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình điều trị. Phân tích tính phù hợp trong giám sát ADR trên gan của Statin.

Kiểm soát LDL-C sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. Kiểm soát TG sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. Kiểm soát HDL-C sau 3 tháng, 6 tháng. So sánh cholesterol giữa các thời điểm.

Kiểm soát đƣờng huyết sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. Kiểm soát huyết áp sau 3 tháng, 6 tháng điều trị. 54 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1. Hƣớng dẫn ACC-AHA/ATP IV.

Hƣớng dẫn theo dõi và xử lý men gan trong quá trình điều trị. Lƣu đồ tổng hợp kết quả số lƣợng BN trong mẫu nghiên cứu qua các thời điểm. Phân loại các type RLLPM của BN. Tỷ lệ BN tuân thủ tái khám qua các tháng.

Mô tả LDL-C tại các thời điểm. Mô tả TG tại các thời điểm. Mô tả HDL-C tại các thời điểm. 52 ĐẶT VĂN ĐỀ Tần suất mắc bệnh đái tháo đƣờng (ĐTĐ) ngày càng gia tăng trên toàn thế giới.

Theo thống kê năm 2017, xấp xỉ 425 triệu ngƣời mắc ĐTĐ trong đó 95% là ĐTĐ type II và ƣớc tính đến năm 2045, con số này sẽ tăng đến khoảng 629 triệu với phân nửa số đó không đƣợc chẩn đoán, đem lại gánh nặng y tế nặng nề đặc biệt là các nƣớc có thu nhập trung bình và kém [28]. Mặc dù đến nay đã có nhiều bƣớc tiến trong điều trị nhƣng do vấn đề đô thị hóa nhanh chóng, chế độ ăn uống không lành mạnh và lối sống lƣời vận động ĐTĐ vẫn là một trong những bệnh lý chuyển hóa phức tạp ảnh hƣởng nghiêm trọng nhất đến tỉ lệ tử vong và tàn phế trong cộng đồng, trong đó biến chứng tim mạch là nguyên nhân hàng đầu. Nguy cơ mắc bệnh mạch vành (BMV) ở bệnh nhân ĐTĐ cao gấp 2-4 lần so với những bệnh nhân không ĐTĐ và có đến 70% số bệnh nhân cuối cùng đều tử vong do nguyên nhân này [38] [22]. Trong các bệnh lý thƣờng đi kèm ĐTĐ, rối loạn lipid máu (RLLPM) là một trong những yếu tố khởi đầu cho quá trình hình thành và phát triển của xơ vữa động mạch, cả bệnh ĐMV [28].

Bệnh ĐMV và các bệnh lý xơ vữa động mạch là nguyên nhân gây tử vong chính ở các nƣớc phát triển. Trên thế giới, nhiều nghiên cứu cho thấy tần suất rất lớn bệnh nhân mắc RLLPM trong quần thể ĐTĐ type II.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ