Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, nguồn tư liệu sản xuất cơ bản và không gian sinh tồn của xã hội. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, sức ép dân số gia tăng cùng nhu cầu mở rộng đất ở, hạ tầng kinh tế, văn hóa và xã hội khiến tài nguyên đất đối mặt với nguy cơ bị khai thác kiệt quệ và ô nhiễm môi trường. Việc sử dụng đất đòi hỏi tính tiết kiệm, hiệu quả và bền vững thông qua công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất – một trong 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013.

Huyện Đông Anh là địa bàn ngoại thành phía Bắc của thành phố Hà Nội, nằm trên trục động lực phát triển đô thị. Thực tiễn công tác quản lý tại địa phương cho thấy các số liệu điều tra cơ bản, hệ thống bản đồ và sổ sách địa chính còn phân tán, thiếu tính đồng bộ, phương thức lưu trữ tài liệu giấy cồng kềnh và tra cứu thông tin khó khăn. Nhằm khắc phục hạn chế này, tác giả Trần Thị Thoa (Khóa 64, Chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam) dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Ứng dụng phần mềm Vietbando xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội".

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể thông qua hệ thống mục tiêu:

  1. Mục tiêu chung:

    • Ứng dụng phần mềm Vietbando hỗ trợ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
    • Ứng dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    • Đánh giá kết quả đạt được và đề xuất giải pháp nhằm ứng dụng hiệu quả phần mềm Vietbando trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quản lý đất đai nói chung.
  2. Mục tiêu cụ thể:

    • Nắm bắt hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đất đai.
    • Hiểu rõ khái niệm cơ bản, quy phạm, nội dung và phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    • Xác định các chức năng và khả năng ứng dụng của phần mềm Vietbando.
    • Thu thập đầy đủ các tài liệu, hồ sơ kỹ thuật liên quan đến địa bàn nghiên cứu.
    • Thành lập bản đồ đảm bảo quy định hiện hành về chuẩn hóa dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    • Xây dựng bản đồ hiện trạng chính xác, có khả năng cập nhật, xử lý đồng thời để phục vụ quản lý nhà nước về đất đai.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài gồm quỹ đất đai huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, cùng toàn bộ hệ thống bản đồ, dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là toàn bộ địa giới hành chính huyện Đông Anh; phạm vi thời gian thực hiện thu thập, xử lý số liệu kéo dài từ ngày 30/01/2023 đến ngày 30/05/2023.

Nội dung nghiên cứu tập trung vào năm nhóm công việc: (1) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đông Anh; (2) Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất theo 15 nội dung quản lý nhà nước; (3) Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất (gồm dữ liệu không gian nền, không gian chuyên đề, dữ liệu thuộc tính nền và chuyên đề); (4) Khai thác cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất (tìm kiếm, hiển thị, tính toán chỉ tiêu, lập bản đồ chuyên đề); (5) Đánh giá khả năng ứng dụng của phần mềm Vietbando (VBDLIS).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đất đai của Việt Nam:

  • Văn bản luật và dưới luật: Hiến pháp năm 2013 (khoản 1 Điều 54); Luật Đất đai năm 2013 (Điều 22 về nội dung quản lý nhà nước; các Điều từ 35 đến 51 về nguyên tắc, thời hạn, nội dung, thẩm quyền phê duyệt quy hoạch; Điều 40 về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 12 quy định 11 nội dung quy hoạch sử dụng đất); Nghị định số 69/2009/NĐ-CP (Điều 6 quy định 5 nội dung quy hoạch cấp xã); Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.
  • Thông tư kỹ thuật: Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất); Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT (quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất); Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT (quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai); Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT (quy định quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai).

Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS) theo định nghĩa của Liên đoàn Quốc tế về Khảo sát (FIG/UNECE, 1996) và Điều 3 Luật Đất đai 2013. Cấu trúc LIS gồm ba thành phần cơ bản: phần cứng máy tính, các phân hệ/modul phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu. Theo Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT, cơ sở dữ liệu đất đai hoàn chỉnh bao gồm bốn cơ sở dữ liệu thành phần:

  1. Cơ sở dữ liệu địa chính;
  2. Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
  3. Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
  4. Cơ sở dữ liệu giá đất.

Cấu trúc cơ sở dữ liệu được chia thành hai nhóm chính: dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính (phi không gian). Dữ liệu không gian được tổ chức dưới hai mô hình Raster và Vector (điểm, đường, vùng) kết hợp quan hệ hình học, mô tả bản đồ và quan hệ topology. Dữ liệu thuộc tính gồm đặc điểm đối tượng, dữ liệu tham khảo địa lý, chỉ số địa lý và quan hệ không gian. Hai nhóm dữ liệu này liên kết chặt chẽ thông qua trường khóa chung theo mô hình dữ liệu quan hệ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp nội nghiệp: Thu thập, phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thuyết minh quy hoạch, số liệu điều tra kinh tế - xã hội, dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 dạng số từ các cơ quan quản lý và Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Phương Bắc.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Khảo sát, thu thập thông tin thực tế tại các đơn vị hành chính thuộc địa bàn huyện Đông Anh nhằm kiểm chứng tính chính xác của dữ liệu không gian và thuộc tính.
  • Phương pháp xử lý số liệu trên phần mềm VBDLIS (Vietbando): Sử dụng các công cụ chuyển đổi dữ liệu từ định dạng MicroStation (DGN) sang cơ sở dữ liệu không gian, biên tập thuộc tính, quét mã màu RGB chuẩn hóa mục đích sử dụng, tích hợp lớp dữ liệu thủy hệ, chuẩn hóa metadata và xuất dữ liệu sang các định dạng chuẩn trao đổi.
  • Phương pháp trình bày kết quả: Lập bảng số liệu thống kê, xuất bản đồ chuyên đề và cấu trúc dữ liệu theo định dạng chuẩn XML/GML.

Nội dung chính theo từng chương

Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử quản lý đất đai tại Việt Nam qua các thời kỳ: trước khi có Luật Đất đai (giai đoạn 1945–1954 với Sắc lệnh 42/SL; Luật Cải cách ruộng đất năm 1953; Chỉ thị 354/TTg năm 1958; Hiến pháp năm 1960; Quyết định số 70/CP; Nghị định số 404/CP năm 1979; Hiến pháp năm 1980 và Quyết định số 201/CP năm 1980), giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 (bắt đầu xác lập khung giá đất và tài chính đất đai), Luật Đất đai năm 2003 (đổi mới cơ chế tài chính và phân mục cụ thể), và Luật Đất đai năm 2013.

Về công tác quy hoạch, tác giả đối sánh thực tiễn quốc tế (các nước phát triển có kinh nghiệm lâu năm kết hợp quy hoạch vĩ mô và vi mô; Liên Xô cũ chú trọng cơ sở luận phân bổ lực lượng sản xuất; quan điểm của FAO năm 1992 gắn quy hoạch sử dụng đất với phát triển bền vững và đánh giá đất đai) với thực tế tại Việt Nam.

Đối với huyện Đông Anh, chương này tổng hợp các quyết định phê duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:

  • Quyết định số 221/QĐ-UBND ngày 10/01/2014 của UBND TP Hà Nội phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011–2015).
  • Quyết định số 3491/QĐ-UBND ngày 28/6/2019 của UBND TP Hà Nội phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh đến năm 2020.
  • Các quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ 2015 đến 2020: Quyết định 1451/QĐ-UBND (06/4/2015), Quyết định 1931/QĐ-UBND (21/4/2016), Quyết định 12/QĐ-UBND (03/1/2017), Quyết định 210/QĐ-UBND (10/1/2018), Quyết định 715/QĐ-UBND (12/02/2019), và Quyết định 887/QĐ-UBND (27/02/2020).

Đồng thời, chương này mô tả chi tiết kiến trúc Hệ thống thông tin đất đai (LIS), phân tích cấu trúc dữ liệu không gian nền (điểm khống chế đo đạc, địa giới hành chính, thủy hệ, giao thông, địa danh ghi chú) và dữ liệu không gian chuyên đề (địa chính, quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, thống kê - kiểm kê đất đai) theo Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào kết quả phân tích thực trạng địa bàn huyện Đông Anh và quy trình ứng dụng phần mềm Vietbando:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích đặc điểm vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên, hiện trạng môi trường, dân số, hạ tầng kỹ thuật (cầu Đông Trù, cầu Nhật Tân, hệ thống trường học THPT Bắc Thăng Long, Liên Hà, y tế, thể thao) cùng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010–2020.

  2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2020 và phân tích tình hình biến động các loại đất trong giai đoạn 2015–2020 trên địa bàn huyện Đông Anh dựa trên 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

  3. Quy trình xây dựng CSDL quy hoạch sử dụng đất trên Vietbando: Được thực hiện tuần tự qua các bước kỹ thuật:

    • Khởi tạo bản đồ mới và lựa chọn kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    • Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian từ định dạng MicroStation (DGN file).
    • Thiết lập lớp Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện (QUYHOACHSDDCAPHUYEN).
    • Gộp lớp thủy hệ vào lớp dữ liệu QUYHOACHSDDCAPHUYEN và cập nhật giá trị trường thuộc tính.
    • Cập nhật mục đích sử dụng đất (MĐSD), tên vùng quy hoạch và các trường thuộc tính quy định.
    • Chuẩn hóa màu sắc bằng công cụ quét mã màu RGB phục vụ thể hiện bản đồ.
    • Cập nhật trường thuộc tính ID, mã tỉnh, mã huyện theo quy chuẩn định danh.
    • Cập nhật bảng dữ liệu Metadata (siêu dữ liệu) cho cơ sở dữ liệu.
    • Thiết lập thông tin công trình, dự án (CTDA) và cập nhật bảng thuộc tính công trình dự án liên quan.
    • Xuất dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện ra các tệp tin trao đổi định dạng *.gml và *.xml phục vụ tích hợp hệ sinh thái VBDLIS.
  4. Đánh giá ứng dụng phần mềm Vietbando: Phần mềm cung cấp các công cụ tự động hóa quá trình chuyển đổi tệp đồ họa, gán thuộc tính, chuẩn hóa màu sắc và cấu trúc bảng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, giúp giảm bớt thao tác thủ công và nâng cao độ chính xác của cơ sở dữ liệu quy hoạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã chuẩn hóa và xây dựng thành công cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất huyện Đông Anh trên phần mềm Vietbando, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của Thông tư 75/2015/TT-BTNMT và Thông tư 01/2021/TT-BTNMT.

Nhóm dữ liệu / Cấu trúc Thành phần dữ liệu cụ thể trong CSDL huyện Đông Anh Kết quả xử lý trên Vietbando
Không gian nền Lớp địa phận huyện/xã, địa danh, ghi chú, thủy hệ dạng đường/vùng, giao thông Chuyển đổi hoàn chỉnh từ DGN, làm sạch lỗi hình học
Không gian chuyên đề Lớp QUYHOACHSDDCAPHUYEN, ranh giới vùng quy hoạch, vị trí công trình dự án Gộp lớp thủy hệ, khoanh vùng chức năng, quét mã màu RGB
Dữ liệu thuộc tính Mã tỉnh, mã huyện, ID vùng, mục đích sử dụng (MĐSD), tên vùng quy hoạch Cập nhật đầy đủ vào bảng thuộc tính theo chuẩn quan hệ
Dữ liệu Metadata & Trao đổi Thông tin nguồn gốc dữ liệu, cơ quan ban hành, thời gian xác lập Xuất thành công tệp định dạng chuẩn *.gml và *.xml

Các giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp huyện và cấp xã trong việc làm chủ phần mềm chuyên ngành và vận hành cơ sở dữ liệu số.
  • Tăng cường đầu tư đồng bộ hạ tầng trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ công tác lưu trữ và khai thác dữ liệu địa chính, quy hoạch.
  • Hoàn thiện việc cập nhật thường xuyên biến động sử dụng đất hàng năm vào hệ thống cơ sở dữ liệu để phục vụ hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã cụ thể hóa quy trình công nghệ ứng dụng phần mềm nội địa (Vietbando/VBDLIS) trong việc số hóa, tích hợp và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện từ các tệp đồ họa truyền thống (MicroStation/DGN) sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ đạt chuẩn trao đổi quốc gia (GML/XML), hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Đông Anh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thời gian thực hiện đề tài giới hạn trong 4 tháng (từ ngày 30/01/2023 đến ngày 30/05/2023); phạm vi số liệu phụ thuộc vào hồ sơ tài liệu do địa phương và Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Phương Bắc cung cấp; tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn những giới hạn nhất định nên việc khai thác chuyên sâu các tính năng nâng cao của hệ thống VBDLIS chưa thật sự toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tích hợp liên thông cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với ba cơ sở dữ liệu thành phần còn lại (địa chính; giá đất; thống kê, kiểm kê đất đai); cập nhật cơ sở dữ liệu theo kỳ quy hoạch mới đến năm 2030; nghiên cứu giải pháp chia sẻ dữ liệu quy hoạch trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp tra cứu thông tin trên địa bàn huyện.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Trắc địa - Bản đồ, và Hệ thống thông tin địa lý (GIS) tại các trường đại học, học viện khi thực hiện đồ án, khóa luận về thành lập bản đồ và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Cán bộ kỹ thuật tại các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, cán bộ địa chính cấp xã trong việc tham khảo quy trình thực tế chuyển đổi dữ liệu từ MicroStation (DGN) sang hệ thống cơ sở dữ liệu địa lý.
  • Nội dung đáng giá nhất để tham khảo là quy trình kỹ thuật từng bước trên phần mềm Vietbando: từ cách thức gộp lớp không gian chuyên đề, chuẩn hóa mã màu RGB theo mục đích sử dụng đất đến phương pháp biên tập thuộc tính metadata và xuất tệp dữ liệu chuẩn GML/XML.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn nào và trong khoảng thời gian bao lâu?
Khóa luận nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập và xử lý trong khoảng thời gian từ ngày 30/01/2023 đến ngày 30/05/2023.

2. Các quy định kỹ thuật chính nào của Bộ Tài nguyên và Môi trường được áp dụng để chuẩn hóa cơ sở dữ liệu?
Đề tài áp dụng Thông tư số 75/2015/TT-BTNMT (quy định kỹ thuật về cơ sở dữ liệu đất đai), Thông tư số 05/2017/TT-BTNMT (quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai) và Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT (quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất).

3. Dữ liệu không gian quy hoạch ban đầu được tiếp nhận ở định dạng nào và xuất ra định dạng gì sau khi xử lý trên Vietbando?
Dữ liệu không gian đầu vào được tiếp nhận và chuyển đổi từ định dạng bản đồ số MicroStation (*.dgn). Sau khi chuẩn hóa không gian, thuộc tính và metadata trên Vietbando, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được xuất ra định dạng *.gml và *.xml.

4. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia theo khung lý thuyết đề tài trình bày gồm những thành phần nào?
Theo Thông tư 05/2017/TT-BTNMT được trích dẫn trong khóa luận, cơ sở dữ liệu đất đai gồm bốn thành phần: Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai; Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; và Cơ sở dữ liệu giá đất.

5. Lớp thông tin chuyên đề quy hoạch cấp huyện trên Vietbando được đặt tên là gì và xử lý lớp thủy hệ như thế nào?
Lớp thông tin chuyên đề được thiết lập tên là QUYHOACHSDDCAPHUYEN. Trong quy trình thực hiện, tác giả tiến hành gộp lớp thủy hệ vào lớp QUYHOACHSDDCAPHUYEN rồi cập nhật lại giá trị các trường thuộc tính mục đích sử dụng và tên vùng quy hoạch tương ứng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thoa đã giải quyết vấn đề cấp thiết trong công tác hiện đại hóa quản lý đất đai tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội thông qua việc ứng dụng phần mềm Vietbando để xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nghiên cứu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, phân tích thực trạng sử dụng đất địa phương và hoàn thiện quy trình chuẩn hóa dữ liệu từ tệp đồ họa sang định dạng trao đổi chuẩn XML/GML. Kết quả đạt được cung cấp quy trình kỹ thuật rõ ràng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, tra cứu và khai thác thông tin quy hoạch đất đai cấp huyện.