MỞ ĐẦU 1.1 Tổng quan nghiên cứu của đề tài Trước đây khi máy tính chưa được ứng dụng rộng rãi, các công việc quản lý được thực hiện thủ công bằng sổ sách dẫn đến việc lưu giữ rất cồng kềnh, gây tốn nhiều thời gian, công sức và thiếu độ chính xác. Do đó, công việc quản lý sử dụng phương pháp thủ công sẽ không đáp ứng được nhiệm vụ và mục tiêu của hệ thống và nó cũng gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng và hiệu quả của công việc. Để khắc phục các nhược điểm trên, đồng thời nhờ vào sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin thì nhóm tác giả xây dựng một chương trình “Xây dựng phần mềm quản lý lịch thực hành phòng máy” giúp cho công tác quản lý là một nhu cầu cần thiết cấp bách hiện nay để tự động hóa công tác. Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng được quan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
Để quản lý một công việc cụ thể của một cơ quan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều động tác, nhờ có các phần mềm thì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều. Ví dụ như để quản lý lịch sử dụng phòng máy của các lớp của các khoa khác nhau giảng viên phải đăng kí với cán bộ quản lý trước một tuần để cán bộ quản lý sắp xếp phòng thực hành và phản hồi lại xem có được thực hành hay không. Các công việc đó đều làm thủ công bừng tay, in ra giấy, công việc đó được in đi lại rất nhiều lần. Thông tin phản hồi về lịch sử dụng phòng máy gồm: mã, tên giảng viên, tên khoa, tên ngành, tên lớp học, tên môn học, tên khu vực, tên phòng học, ngày học, thời gian học.
Quá trình tìm hiểu công tác quản lý lịch thực hành phòng máy của Khoa Công nghệ thông tin và Văn phòng Trường Đại học Hải Phòng nhóm tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng phần mềm quản lý lịch thực hành phòng máy tại trường Đại Học Hải Phòng” nhằm giúp đỡ phần nào cho người quản lý và giảng viên, sinh viên có thể tham gia sử dụng phòng máy thực hành.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu Hiện nay tại Việt Nam hầu hết tất cả các trường Đại học, Cao đẳng, hay một số phòng máy của tư nhân đều đã có hệ thống quản lý phòng máy. Tùy thuộc vào quy mô, mô hình ứng dụng mà mỗi hệ thống đều được phát triển lớn nhỏ khác nhau.3 Lý do lựa chọn đề tài Trường Đại học Hải Phòng là trường có số lượng phòng máy thực hành được phân bố rải rác trong toàn trường như tại địa điểm C3, thư viện, C5. Phòng máy là địa 2 điểm học thực hành của toàn bộ sinh viên của các khoa khác nhau trong trường, đặc biệt là trong khoa Công nghệ thông tin. Số lượng thực hành máy mỗi ngày lớn, tổ chức chia ca sáng, ca chiều, thậm chí bổ sung ca tối, học thứ bẩy, chủ nhật và thực hiện đăng kí theo mẫu sau: Điều đó tạo nên sự phức tạp về mặt quản lý phòng máy như thiếu phòng thực hành, các lớp đông dồn vào một phòng thực hành, tâm lý của giáo viên muốn chọn phòng thực 3 hành có đầy đủ trang thiết bị, ngoài ra giáo viên lại phải tự phân bổ chia phòng vì phòng máy thiếu không đáp ứng yêu cầu thực tế,,,.
Chính vì vậy việc tin học hóa hệ thống phòng máy để cho hoạt động có hiệu quả hơn là một nhu cầu cần thiết hiện nay. Vì vậy qua phân tính, khảo sát, so sánh, nhóm tác giả nhận thấy tất cả phòng máy của Trường Đại học Hải Phòng cần có một hệ thống quản lý, sẽ giúp cho việc quản lý phòng máy được dễ dàng và tự động hóa hơn.4 Mục tiêu đề tài Tăng độ chính xác, tiết kiệm thời gian: khi hệ thống quản lý phòng máy Trường Đại học Hải Phòng được triển khai công việc đăng ký học thực hành sẽ không bị trùng lịch. Giảng viên tiết kiệm được thời gian, công sức khi sử dụng hệ thống quản lý phòng máy. + Sinh viên có thể nhanh chóng tìm ra các thông tin về các phòng máy (Ca thực hành, thời gian, địa điểm).
+ Giảng viên mất ít thời gian để tìm ca thực hành hợp lý. Quá trình chờ thông báo kết quả nhanh hơn nhiều do không phải thông qua các bộ phận hành chính, nghiệp vụ… + Giảng viên có thể thực hiện việc đăng kí phòng máy dễ dàng và thuận tiện, điền đầy đủ thông tin vào form đăng ký sau đó chờ kết quả phản hồi từ hệ thống. Kết quả phản hồi từ email đăng kí. + Thông qua hệ thống này, giảng viên chỉ cần xem thông tin về các phòng máy, sau đó lựa chọn phòng máy phù hợp với ca thực hành mình cần.
Hệ thống quản lý lịch thực hành phòng máy cho phép cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết về các phòng máy cho người dùng tốt hơn so với hệ thống trực tiếp. Chính việc cung cấp thông tin đầy đủ, chi tiết, tìm hiểu thông tin nhanh chóng, dễ dàng, tiện lợi và những tiện ích do hệ thống mang lại sẽ giúp cho người học hài lòng, thoải mái, đó chính là những giá trị phi vật thể mà hệ thống đem lại.5 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu trên, nhóm tác giả đã tiếp cận và sử dụng các phương pháp sau trong quá trình làm việc: - Phương pháp phân tích : Đọc sách và nghiên cứu tài liệu (các tài liệu có liên quan đến đề tài) để tìm hiểu cơ sở lý luận, trình nghiệp vụ, tinh thần, thái độ của thành viên 4 trong quá trình lấy ý kiến phản hồi, tìm những khúc mắc từ đó đưa ra giải pháp giải quyết những khó khăn mà các thành viên gặp phải. - Phương pháp thu thập số liệu: Đề điều tra, thu thập các thông tin về các hệ thống đi trước của các trường Đại học hàng đầu khác để có thể chắc chắn củng cố việc xây dựng hệ thống một cách chỉnh chu hoàn thiện về nhiều mặt. - Phương pháp quan sát khoa học: Quan sát, tham gia vào các hội nhóm có cùng đề tài, ý tưởng chung để thiết kế, phát triển.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích xây dựng hệ thống quản lý phòng máy, phần mềm mã nguồn mở ASP.NET MVC framework và các công cụ lập trình, hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Phạm vi nghiên cứu: - Địa điểm: Khoa Công nghệ thông tin trường Đại học Hải Phòng - Thời gian: Từ 8/2023 đến 11/2024 - Lĩnh vực thực hiện: Giải pháp phần mềm công nghệ thông tin trên nền tảng website. CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Quá trình nghiên cứu hệ thống Mỗi một giảng viên sẽ phụ trách cùng một lúc nhiều lớp học, ứng với mỗi lớp học, giảng viên sẽ phải sắp xếp lịch học thực hành sao cho phù hợp nhất, và ứng với mỗi lớp đó, giảng viên bộ môn sẽ phải đăng kí 1 phòng máy với thời gian tương ứng. Mỗi một phòng máy sẽ có chất lượng khác nhau, cán bộ quản lí có nhiệm vụ là phải nắm rõ tường tận tất cả các phòng máy này (Thời gian, người đăng ký, phòng máy còn trống…) Mỗi khi giảng viên có nhu cầu đăng ký phòng máy, giảng viên phải đăng kí vào giấy, tìm kiếm danh sách phòng còn trống và điền đầy đủ thông tin vào form đăng ký.
Ứng với mỗi lớp học giảng viên bộ môn phải kiểm soát được số lượng sinh viên của mỗi ca thực hành, đảm bảo số lượng máy và phụ kiện đầy đủ khi giao trả phòng. Cán bộ quản lí sau mỗi một tuần sẽ phải thống kê lịch học và danh sách các phòng máy lên hệ thống để khi sinh viên chưa rõ lịch học có thể lên đó để tra cứu lịch học thực hành phòng máy của mình Cán bộ quản lí giao phòng máy hay là nhận trả phòng máy đều phải kiểm tra các trang thiết bị cũng như giờ giấc, nếu mọi kiểm tra đều ổn thì ca đăng ký thực hành ngày hôm đó hoàn tất. Một số hình ảnh phòng máy trường Đại học Hải phòng Phòng thực hành Lab1 6 Phòng thực hành Lab2 1.2 Quy trình đăng kí phòng máy Dự án phần mềm này là một hệ thống quản lý lịch thực hành phòng máy. Bao gồm tất cả các phương tiện quản lý và lưu trữ dữ liệu cần thiết để quản lý hiệu quả một và nhiều phòng máy thực hành.
Bao gồm nhiều tài khoản người dùng gồm sinh viên và giảng viên. Hệ thống giúp quản lý hiệu quả và cung cấp tài liệu bổ ích cũng như thông tin có ích cho sinh viên và giảng viên. Hệ thống quản lý phòng máy thực hành cho phép người quản trị xem và chỉnh sửa dữ liệu theo yêu cầu. Các tính năng của hệ thống: - Đăng nhập quản trị: Quản trị viên có một tài khoản trong hệ thống từ đó quản trị tất cả các thông tin và các tài khoản khác nhau.
- Quản lý tài khoản: Gồm nhiều tài khoản khác nhau với sự phân quyền cũng khác nhau. - Quản lý khu vực: Lập danh sách khu vực. - Quản lý phòng máy: Lập danh sách phòng máy - Quản lý khoa: Lập danh sách các khoa. - Quản lý lớp học: Lập danh sách các lớp học.
- Quản lý môn học: Lập danh sách các môn học. - Quản lý lịch thực hành phòng máy: Đăng ký, lập danh sách lịch thực hành phòng máy và phê duyệt lịch thực hành. - Quản lý giảng viên: Lập danh sách các giảng viên. - Thống kê: Thống kê người dùng, khu vực, phòng máy, môn học, giảng viên, khoa, lớp, tài khoản, số người truy cập, số người online.
Các vấn đề khi giải quyết các chức năng này là gồm: (1) Thiết kế tổng quát ứng dụng: nhằm giúp người lập trình dễ phát triển ứng dụng 7 một cách có tổ chức, đúng hướng, đúng yêu cầu đã đề ra. (2) Thiết kế cơ sở dữ liệu: đây là phần quan trọng, có liên quan đến tính tối ưu của hệ thống. (3) Xây dựng giao diện: tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng khi gửi các yêu cầu của mình đến web server. (4) Viết các trang web để thực hiện các chức năng của chương trình: dựa vào ASP và các ngôn ngữ script để tạo ra những module cho chương trình.
Kiểm tra, sửa lỗi chương trình. Phân quyền trong hệ thống Không phải tất cả người sử dụng diễn đều có quyền ngang nhau thực hiện tất cả các chức năng có trong hệ thống. Ví dụ, một người sử dụng thông thường không thể có quyền thêm, sửa, xóa.