Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0, sự phát triển của công nghệ thông tin (CNTT) diễn ra mạnh mẽ và được ứng dụng sâu rộng vào nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, nhu cầu tuyển dụng nhân lực ngành kiểm thử phần mềm (tester) của các doanh nghiệp liên tục gia tăng, trong khi nguồn cung nhân lực đáp ứng chuyên môn còn hạn chế. Nắm bắt xu hướng này, Công ty TNHH Tester Việt đã mở rộng nhiều chương trình đào tạo chuyên môn nhằm cung cấp nguồn nhân lực kiểm thử cho thị trường.
Công ty TNHH Tester Việt được thành lập vào tháng 11/2011, do CEO Hà Thu Trang điều hành, có trụ sở chính đặt tại Số 14/28, đường Ngụy Như Kon Tum, thành phố Hà Nội (điện thoại: 0986618893, website: http://testerviet.vn/). Tính đến giai đoạn thực hiện đề tài (2019), quy mô nhân sự của công ty tại hai chi nhánh Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh là 137 người, trong đó có 110 chuyên viên kiểm thử. Giai đoạn 2014 – 2018, công ty ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu trung bình đạt 40%/năm. Mục tiêu chiến lược của công ty tính đến năm 2020 là trở thành một trong những đơn vị hàng đầu tại Việt Nam cung cấp chuyên viên kiểm thử phần mềm, chủ yếu tập trung vào hai lĩnh vực trọng điểm là "giáo dục" và "tài chính ngân hàng".
Mặc dù quy mô hoạt động và số lượng học viên tăng trưởng nhanh, công tác quản trị đào tạo tại công ty vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về mặt công nghệ:
- Doanh nghiệp sử dụng chủ yếu các công cụ văn phòng truyền thống như Microsoft Word, Excel thuộc bộ Office 365 và tương tác với khách hàng qua Facebook, Skype.
- Chưa có hệ thống phần mềm chuyên dụng để quản lý thông tin các khóa đào tạo, lớp học, giảng viên và học viên.
- Quy trình quản lý thủ công dẫn đến tốc độ xử lý dữ liệu chậm, dễ phát sinh sai sót trong việc lưu trữ, tra cứu và gây khó khăn lớn cho công tác tổng hợp, lập báo cáo thống kê định kỳ.
Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả Hà Tiến Giang (sinh viên lớp Hệ thống thông tin quản lý 57, Viện Công nghệ thông tin và Kinh tế số – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp với đề tài: "Xây dựng phần mềm quản lý khóa học tại Công ty TNHH Tester Việt", dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Trần Thị Song Minh.
Mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể của đề tài gồm:
- Khảo sát, phân tích quy trình nghiệp vụ và thực trạng ứng dụng CNTT trong công tác quản lý khóa học tại Công ty TNHH Tester Việt.
- Hệ thống hóa cơ sở phương pháp luận về phát triển phần mềm, lựa chọn quy trình phát triển và các công cụ mô hình hóa phù hợp với bài toán quản lý quy mô vừa và nhỏ.
- Phân tích yêu cầu, thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ, thiết kế giải thuật và xây dựng giao diện ứng dụng.
- Lập trình đóng gói phần mềm và tiến hành kiểm thử các chức năng chính để đưa vào ứng dụng thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý khóa học, lớp học, học viên, giáo viên, hóa đơn đăng ký và phân công giảng dạy.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Tester Việt (trụ sở Hà Nội và chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động doanh nghiệp giai đoạn 2014 – 2018 và triển khai nghiên cứu, xây dựng phần mềm năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề dựa trên khung lý thuyết về vòng đời phát triển phần mềm (Software Development Life Cycle - SDLC) và phương pháp luận phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc.
Tác giả đã tổng quan và so sánh ưu nhược điểm của 6 mô hình phát triển phần mềm phổ biến trong kỹ nghệ phần mềm:
| Mô hình phát triển |
Đặc điểm tổng quan |
Ưu điểm chính |
Nhược điểm chính |
| Thác nước (Waterfall) |
Thực hiện tuần tự qua các pha: Yêu cầu $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Cài đặt $\rightarrow$ Kiểm thử $\rightarrow$ Triển khai $\rightarrow$ Bảo trì |
Đơn giản, dễ hiểu, dễ quản lý tiến độ, cấu trúc rõ ràng |
Khó thay đổi yêu cầu khi đã qua các pha sau, rủi ro cao ở giai đoạn cuối |
| Xoắn ốc (Spiral) |
Kết hợp giữa phát triển lặp với kiểm soát rủi ro qua từng vòng lặp |
Quản lý rủi ro tốt, linh hoạt điều chỉnh yêu cầu |
Chi phí cao, đòi hỏi chuyên gia đánh giá rủi ro có kinh nghiệm |
| Agile |
Tiếp cận linh hoạt, phát triển theo chu kỳ ngắn (Sprint), thích ứng thay đổi nhanh |
Phản hồi nhanh từ người dùng, sản phẩm hoàn thiện từng phần |
Khó lập kế hoạch dài hạn, tài liệu hóa thường ít chi tiết |
| Tiếp cận lặp (Iterative) |
Phát triển hệ thống qua từng phiên bản nhỏ hoàn chỉnh được lặp lại |
Giảm thiểu rủi ro sớm, dễ kiểm thử từng phần |
Đòi hỏi quản lý kiến trúc tốt để tránh phá vỡ cấu trúc ban đầu |
| Chữ V (V-Model) |
Mỗi pha phát triển tương ứng với một pha kiểm thử tương ứng |
Kiểm soát chất lượng chặt chẽ, phát hiện lỗi sớm |
Kém linh hoạt với các thay đổi yêu cầu phát sinh |
| RAD (Rapid Application Development) |
Tập trung phát triển ứng dụng nhanh dựa trên tạo mẫu (prototyping) |
Thời gian phát triển ngắn, phản hồi của người dùng trực tiếp |
Cần đội ngũ kỹ năng cao, phụ thuộc nhiều vào công cụ sinh mã |
Dựa trên phân tích so sánh, tác giả lựa chọn Mô hình Thác nước (Waterfall) để phát triển phần mềm quản lý khóa học với các lý do:
- Cấu trúc đơn giản, quy trình rõ ràng, phù hợp với năng lực và trình độ của tác giả tại thời điểm thực tập.
- Quy mô dự án ở mức vừa và nhỏ, phạm vi nghiệp vụ được xác định cụ thể từ đầu.
- Yêu cầu chức năng từ phía công ty đã được xác lập ổn định, ít có sự biến động hay thay đổi thường xuyên trong quá trình triển khai.
Phương pháp mô hình hóa hệ thống sử dụng các ngôn ngữ và công cụ chuẩn trong phân tích thiết kế cấu trúc:
- Sơ đồ phân rã chức năng nghiệp vụ (BFD - Business Function Diagram): Phân rã cây chức năng của hệ thống quản lý từ mức tổng quát đến chi tiết.
- Sơ đồ luồng thông tin (IFD - Information Flow Diagram): Mô tả cách thức luân chuyển thông tin giữa nguồn phát, phương tiện truyền tải, quá trình xử lý và điểm tiếp nhận.
- Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram): Mô hình hóa quá trình biến đổi dữ liệu, bao gồm các thành phần: Tiến trình xử lý (Process), Luồng dữ liệu (Data Flow), Tác nhân ngoài (External Entity) và Kho dữ liệu (Data Store) qua các mức ngữ cảnh, mức 0 và mức 1.
Công cụ và môi trường công nghệ được lựa chọn:
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2012 (MSSQLS) để thiết kế cấu trúc bảng, khóa chính, khóa ngoại và thiết lập toàn vẹn dữ liệu.
- Môi trường phát triển tích hợp (IDE): Microsoft Visual Studio 2013 (MSVSS) sử dụng nền tảng phát triển ứng dụng Windows Forms trên hệ điều hành Windows.
- Công cụ thiết kế sơ đồ: Draw.io để vẽ sơ đồ logic, lưu đồ giải thuật và sơ đồ kiến trúc dữ liệu.
Thiết kế và triển khai
1. Phân tích yêu cầu và xác định tác nhân hệ thống
Thông qua việc phát phiếu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Tester Việt, tác giả xác định hai nhóm tác nhân chính tham gia tương tác với phần mềm:
- Nhân viên thường: Thực hiện tiếp đón học viên, tư vấn thông tin khóa học; nhập liệu và cập nhật thông tin học viên đăng ký; duy trì dữ liệu về khóa học, lớp học, giáo viên, bảng phân công; lập và in hóa đơn đăng ký học; thực hiện tra cứu và xem báo cáo thống kê.
- Nhân viên quản lý: Kế thừa toàn bộ quyền hạn của nhân viên thường; đồng thời là tác nhân duy nhất có thẩm quyền quản lý, thêm mới, sửa đổi thông tin nhân viên thường và cấp tài khoản sử dụng phần mềm.
Hệ thống cung cấp các ca sử dụng đầu ra gồm: thống kê trạng thái các khóa học, thống kê danh sách lớp học sắp diễn ra, lọc lớp học dự kiến có số lượng học viên đăng ký nhiều nhất, xuất danh sách học viên theo từng lớp học.
2. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Cơ sở dữ liệu của phần mềm được chuẩn hóa và thiết kế trên Microsoft SQL Server 2012 bao gồm 8 thực thể bảng:
| Tên bảng |
Chức năng lưu trữ chính |
HocVien |
Lưu trữ thông tin cá nhân của học viên (mã học viên, họ tên, ngày sinh, số điện thoại, email, địa chỉ). |
GiaoVien |
Quản lý danh sách giảng viên tham gia đào tạo tại trung tâm (mã giáo viên, thông tin liên hệ, chuyên môn). |
NhanVien |
Lưu trữ hồ sơ nhân sự của công ty (mã nhân viên, thông tin cá nhân, chức vụ, bộ phận). |
TaiKhoan |
Quản lý thông tin tài khoản đăng nhập hệ thống, phân quyền nhân viên và mật khẩu bảo mật. |
KhoaHoc |
Lưu trữ danh mục các khóa đào tạo kiểm thử (mã khóa học, tên khóa học, mô tả, thời lượng). |
LopHoc |
Quản lý thông tin các lớp học cụ thể thuộc từng khóa học (mã lớp, lịch học, phòng học, sĩ số, trạng thái). |
BangPhanCong |
Thiết lập quan hệ phân công giảng dạy giữa giáo viên và lớp học theo lịch đào tạo. |
DangKy |
Quản lý thông tin phiếu đăng ký học và hóa đơn thu tiền (mã hóa đơn, mã học viên, mã lớp, ngày đăng ký, học phí). |
3. Thiết kế giải thuật xử lý logic
Hệ thống thiết kế lưu đồ giải thuật chi tiết cho ba khối nghiệp vụ trọng tâm:
- Giải thuật đăng nhập: Kiểm tra tên người dùng và mật khẩu từ bảng
TaiKhoan. Nếu hợp lệ, hệ thống đối soát quyền hạn để mở giao diện làm việc tương ứng (nhân viên thường hoặc quản lý); nếu sai thông tin, hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
- Giải thuật cập nhật dữ liệu: Tiếp nhận thao tác Thêm/Sửa/Xóa từ người dùng, kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào và các ràng buộc khóa (khóa chính, khóa ngoại). Nếu dữ liệu hợp lệ, cập nhật vào bảng tương ứng trong CSDL và phản hồi trạng thái; nếu không hợp lệ, hệ thống hủy thao tác và xuất cảnh báo.
- Giải thuật in báo cáo và hóa đơn: Tiếp nhận tiêu chí lọc (theo mã hóa đơn, theo khoảng ngày, hoặc theo lớp học), truy vấn dữ liệu từ các bảng liên kết (
DangKy, HocVien, LopHoc), đổ dữ liệu vào mẫu in chuẩn và xuất ra máy in/tập tin.
4. Quy trình lập trình và đóng gói phần mềm
Quá trình xây dựng phần mềm được tiến hành tuần tự qua 4 bước:
- Bước 1: Thiết kế toàn bộ giao diện người dùng trên công nghệ Windows Forms (MS Visual Studio 2013), bao gồm các form đăng nhập, form trang chủ, các form quản lý danh mục và form thống kê.
- Bước 2: Lập trình mã nguồn điều hướng và gọi form từ giao diện Trang chủ sang các form con bậc 1 (Quản lý khóa học, Quản lý lớp học, Quản lý học viên, Quản lý giáo viên, Quản lý nhân viên, Quản lý tài khoản, Quản lý hóa đơn, Bảng phân công).
- Bước 3: Lập trình liên kết từ form con bậc 1 sang các form con bậc 2 (Form in hóa đơn đăng ký từ form quản lý hóa đơn; các form lọc danh sách lớp và sinh viên, lọc hóa đơn theo ngày, báo cáo lớp học sắp tới/dự kiến có nhiều người đăng ký nhất từ form thống kê báo cáo).
- Bước 4: Lập trình xử lý nghiệp vụ, thao tác cơ sở dữ liệu trên các form bậc 2 và tối ưu hóa hệ thống.
5. Kiểm thử hệ thống
Tác giả đã thực hiện các ca kiểm thử chức năng (functional testing) trên giao diện phần mềm:
- Kiểm thử module đăng nhập: Kiểm tra trường hợp nhập đúng tài khoản/mật khẩu (hệ thống cho phép truy cập trang chủ) và trường hợp nhập sai thông tin (hệ thống chặn truy cập và hiển thị cảnh báo).
- Kiểm thử module tìm kiếm và lọc: Kiểm tra trường hợp tìm kiếm đúng từ khóa (trả về bản ghi chính xác), kiểm tra xử lý khi để rỗng trường tìm kiếm, và kiểm tra khi để rỗng trường lọc điều kiện.
Nội dung chính theo từng chương
1. Giới thiệu chung về công ty TNHH Tester Việt và bài toán Quản lý khóa học
Chương này trình bày lịch sử hình thành, năng lực hoạt động và cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Tester Việt. Cơ cấu công ty được tổ chức theo mô hình quản lý tập trung với 4 bộ phận chính:
- Ban lãnh đạo: Đứng đầu là CEO Hà Thu Trang, chịu trách nhiệm điều hành toàn diện mọi hoạt động của doanh nghiệp.
- Phòng Tài chính kế toán: Phụ trách thực hiện các quy định tài chính doanh nghiệp, đề xuất khen thưởng, tính toán lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ cho cán bộ nhân viên.
- Phòng Hành chính – Nhân sự: Quản lý hồ sơ nhân sự, tài sản công ty, thực thi chế độ chính sách theo quy định pháp luật và lập báo cáo quản trị định kỳ.
- Phòng Kinh doanh: Đảm nhận công tác quảng bá thương hiệu, tiếp thị các khóa học, lập và triển khai kế hoạch phát triển kinh doanh.
Chương này cũng phân tích thực trạng ứng dụng CNTT, chỉ ra điểm nghẽn trong việc dùng Word/Excel quản lý đào tạo, từ đó đặt ra yêu cầu xây dựng phần mềm chuyên biệt đáp ứng các tính năng: thêm/xóa/sửa danh mục, tìm kiếm đa tiêu chí, in hóa đơn đăng ký, phân lịch dạy và tự động hóa báo cáo thống kê.
CHƯƠNG II. Cơ sở phương pháp luận xây dựng phần mềm
Chương II tập trung hệ thống hóa nền tảng lý luận về công nghệ phần mềm:
- Trình bày định nghĩa phần mềm máy tính, phân loại phần mềm hệ thống và ứng dụng.
- Phân tích chi tiết vòng đời phát triển phần mềm (SDLC) và so sánh 6 mô hình phát triển phần mềm: Thác nước (Waterfall), Xoắn ốc (Spiral), Agile, Tiếp cận lặp (Iterative), Chữ V (V-Model), RAD.
- Luận giải cơ sở lựa chọn mô hình Thác nước áp dụng cho bài toán tại công ty Tester Việt.
- Định nghĩa và quy chuẩn ký hiệu của ba công cụ mô hình hóa cấu trúc: Sơ đồ luồng thông tin (IFD), Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) và Sơ đồ khối chức năng nghiệp vụ (BFD).
- Giới thiệu tổng quan về các công cụ kỹ thuật được ứng dụng trong đề tài: Microsoft SQL Server 2012, Microsoft Visual Studio 2013 và nền tảng vẽ sơ đồ Draw.io.
CHƯƠNG III. Xây dựng phần mềm
Chương III là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của chuyên đề:
- Phân tích yêu cầu: Tổng hợp kết quả khảo sát, xác định chi tiết các ca sử dụng đầu vào và đầu ra cho hai nhóm tác nhân (nhân viên thường và nhân viên quản lý).
- Mô hình hóa yêu cầu: Thiết lập Sơ đồ BFD phân rã chức năng; Sơ đồ ngữ cảnh; Sơ đồ DFD mức 0; Sơ đồ DFD mức 1 cho 3 phân hệ (Đăng ký học, Quản lý danh mục, Thống kê báo cáo); Sơ đồ luồng thông tin IFD.
- Thiết kế phần mềm: Xây dựng mô hình quan hệ thực thể (ERD) với 8 bảng dữ liệu trên MSSQLS 2012; thiết kế lưu đồ thuật toán cho chức năng Đăng nhập, Cập nhật dữ liệu và In báo cáo.
- Thiết kế giao diện và cài đặt: Xây dựng 18 màn hình giao diện làm việc (Đăng nhập, Trang chủ, Quản lý khóa học, Quản lý hóa đơn, In hóa đơn, Quản lý lớp học, Quản lý học viên, Quản lý nhân viên, Bảng phân công, Quản lý giáo viên, Quản lý tài khoản, Danh sách lớp, Thống kê báo cáo, Thống kê đăng ký theo ngày, Thông tin người đăng nhập, Thông tin tài khoản đăng nhập, Danh sách lớp sắp tới - nhiều đăng ký nhất, Danh sách lớp dự kiến - nhiều đăng ký nhất).
- Kiểm thử và vận hành: Tiến hành thử nghiệm các ca kiểm thử đăng nhập và tìm kiếm; trình bày hướng dẫn sử dụng phần mềm.
- Đánh giá tổng quan sản phẩm đã hoàn thiện và đề xuất định hướng phát triển ở trang 60 của báo cáo.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả đạt được
- Giải quyết bài toán quản lý: Thay thế phương thức quản lý thủ công rời rạc bằng Word/Excel sang hệ thống phần mềm quản lý tập trung, có cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ chặt chẽ.
- Tự động hóa tác vụ: Thực hiện các chức năng cập nhật (Insert, Delete, Update) thông tin khóa học, lớp học, giáo viên, học viên, nhân viên và tài khoản nhanh chóng, chính xác.
- In ấn và lưu trữ hóa đơn: Hỗ trợ tạo, lưu trữ và in trực tiếp hóa đơn đăng ký học theo mã hóa đơn, giúp công tác thu chi và quản lý học phí được minh bạch, tránh thất thoát.
- Báo cáo và thống kê kịp thời: Cung cấp chức năng lọc danh sách học viên theo lớp, thống kê đăng ký theo ngày, thống kê lớp học sắp tới và lớp học dự kiến có lượng đăng ký cao nhất, phục vụ việc ra quyết định điều phối lớp của Ban lãnh đạo.
2. Đóng góp của đề tài
- Khảo sát và tài liệu hóa được toàn bộ quy trình quản lý nghiệp vụ đào tạo thực tế tại Công ty TNHH Tester Việt.
- Áp dụng phương pháp luận phát triển phần mềm theo mô hình Thác nước và kỹ thuật phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc (BFD, IFD, DFD) vào giải quyết một bài toán cụ thể của doanh nghiệp.
- Xây dựng thành công sản phẩm phần mềm đóng gói hoàn chỉnh có thể cài đặt và sử dụng trên môi trường Windows Forms kết hợp Microsoft SQL Server 2012.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong chuyên đề, tác giả ghi nhận một số hạn chế và định hướng phát triển phần mềm:
- Kiến trúc ứng dụng: Phần mềm được xây dựng dưới dạng ứng dụng desktop (Windows Forms) chạy trên mạng cục bộ hoặc máy đơn lẻ, chưa hỗ trợ nền tảng Web hoặc ứng dụng di động để người dùng truy cập từ xa qua Internet.
- Phân quyền người dùng: Mức độ phân quyền mới tập trung vào hai nhóm cơ bản (nhân viên thường và nhân viên quản lý), chưa tích hợp cổng thông tin tự phục vụ dành riêng cho học viên hoặc giảng viên tự tra cứu lịch dạy/lịch học.
- Hướng phát triển: Nâng cấp hệ thống lên nền tảng Web Application, tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và mở rộng các phân hệ quản lý điểm danh, đánh giá chất lượng học tập của học viên sau khóa đào tạo.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Công nghệ thông tin: Tham khảo mẫu cấu trúc chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, từ khâu khảo sát thực tế, mô hình hóa nghiệp vụ bằng BFD/DFD/IFD đến thiết kế CSDL quan hệ và giao diện Windows Forms.
- Các nhà phát triển ứng dụng quản lý đào tạo: Tham khảo mô hình dữ liệu (8 bảng thực thể) và quy trình nghiệp vụ mẫu đối với các trung tâm đào tạo ngắn hạn có quy mô vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu nhân sự và kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tester Việt giai đoạn khảo sát như thế nào?
Theo số liệu nội bộ trong báo cáo, công ty có 137 nhân sự tại hai chi nhánh Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, trong đó có 110 chuyên viên kiểm thử. Giai đoạn 2014 – 2018, công ty duy trì mức tăng trưởng doanh thu đạt 40%/năm.
2. Vì sao tác giả lựa chọn Mô hình Thác nước (Waterfall) thay vì các mô hình Agile hay Xoắn ốc?
Tác giả lựa chọn mô hình Thác nước vì cấu trúc đơn giản, dễ hiểu, dễ kiểm soát tiến độ, phù hợp với trình độ của sinh viên thực tập và đặc biệt thích hợp với dự án quy mô nhỏ có yêu cầu nghiệp vụ rõ ràng, ít thay đổi trong suốt quá trình triển khai.
3. Cơ sở dữ liệu của phần mềm quản lý khóa học gồm những bảng nào?
Hệ thống CSDL được xây dựng trên MS SQL Server 2012 gồm 8 bảng: HocVien, GiaoVien, NhanVien, TaiKhoan, KhoaHoc, LopHoc, BangPhanCong, và DangKy.
4. Phần mềm phân quyền những tác nhân nào và quyền hạn khác nhau ra sao?
Phần mềm phân thành 2 nhóm tác nhân:
- Nhân viên thường: Tiếp đón học viên, cập nhật thông tin khóa học/lớp học/học viên/giáo viên/phân công, tạo và in hóa đơn đăng ký, xem thống kê báo cáo.
- Nhân viên quản lý: Có toàn bộ quyền hạn của nhân viên thường và là người duy nhất có quyền thêm mới, chỉnh sửa thông tin nhân viên thường và quản lý tài khoản.
5. Công cụ và công nghệ nào được sử dụng để lập trình và thiết kế giao diện phần mềm?
Giao diện và mã nguồn logic của phần mềm được phát triển trên môi trường Microsoft Visual Studio 2013 (Windows Forms), kết nối cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2012, và các sơ đồ logic được thiết kế bằng công cụ Draw.io.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Hà Tiến Giang đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích và xây dựng thành công phần mềm quản lý khóa học tại Công ty TNHH Tester Việt. Ứng dụng giúp khắc phục tình trạng quản lý thủ công bằng văn bản rời rạc, hỗ trợ hiệu quả công tác nhập liệu, in ấn hóa đơn và tự động xuất các báo cáo thống kê phục vụ quản lý. Đề tài thể hiện sự vận dụng đúng đắn phương pháp luận phát triển phần mềm theo mô hình Thác nước kết hợp các công cụ Microsoft Visual Studio 2013 và SQL Server 2012 trong giải quyết bài toán thực tiễn của doanh nghiệp.