Luận Văn Thạc Sĩ: Phân Lập Và Tuyển Chọn Vi Nấm Phân Hủy Xenlulo Tại Rừng Thông Đại Lải Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu phân lập và tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng thông tại Đại Lải, Vĩnh Phúc, góp phần ứng dụng trong xử lý sinh học.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2019

52
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong học tập, thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Tổng quan về Emzym celluase

2.3. Khả năng phân hủy các chất tự nhiên của vi sinh vật

2.4. Nấm phân giải xenlulo

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều tra một số đặc điểm cấu trúc rừng Thông nơi tiến hành thu mẫu

4.2. Phân lập các chủng vi nấm từ mẫu đất

4.3. Kết quả tuyển chọn chủng vi nấm có khả năng phân giải xenlulo

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về vi nấm phân hủy xenlulo

Vi nấm phân hủy xenlulo đóng vai trò quan trọng trong hệ sinh thái rừng thông tại Đại Lải, Vĩnh Phúc. Chúng có khả năng phân giải các chất hữu cơ, đặc biệt là xenlulo, giúp giảm thiểu nguy cơ cháy rừng và cải thiện độ phì nhiêu của đất. Vi nấm như Trichoderma, Aspergillus và Fusarium được biết đến với khả năng phân hủy mạnh mẽ xenlulo. Việc phân lập và tuyển chọn các chủng vi nấm này là cần thiết để phát triển các chế phẩm sinh học có hiệu quả trong việc xử lý chất thải hữu cơ và bảo vệ môi trường. Theo nghiên cứu, vi nấm có thể phân hủy xenlulo thông qua các enzyme cellulase, giúp chuyển hóa xenlulo thành các sản phẩm dễ tiêu hóa hơn.

1.1. Tầm quan trọng của vi nấm trong hệ sinh thái

Vi nấm không chỉ tham gia vào quá trình phân hủy xenlulo mà còn đóng vai trò quan trọng trong chu trình dinh dưỡng của rừng. Chúng giúp tái chế các chất hữu cơ, cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng và duy trì sự cân bằng sinh thái. Việc nghiên cứu và ứng dụng vi nấm trong nông lâm nghiệp có thể mang lại nhiều lợi ích, từ việc cải thiện chất lượng đất đến việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

II. Phân lập và tuyển chọn vi nấm

Quá trình phân lập và tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo được thực hiện thông qua việc thu thập mẫu đất dưới tán rừng thông tại Đại Lải. Các mẫu đất được phân tích để xác định sự hiện diện của các chủng vi nấm có khả năng phân giải xenlulo. Kết quả cho thấy nhiều chủng vi nấm có khả năng phân hủy cao, như Trichoderma reesei và Aspergillus niger. Việc tuyển chọn các chủng vi nấm này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả phân hủy xenlulo mà còn tạo ra các chế phẩm sinh học có thể ứng dụng trong thực tiễn.

2.1. Phương pháp phân lập vi nấm

Phương pháp phân lập vi nấm bao gồm việc sử dụng môi trường nuôi cấy đặc biệt để kích thích sự phát triển của các chủng vi nấm. Các mẫu đất được xử lý và nuôi cấy trong điều kiện thích hợp để thu được các chủng vi nấm có khả năng phân hủy xenlulo. Kết quả phân lập cho thấy sự đa dạng của các chủng vi nấm, từ đó có thể lựa chọn những chủng có khả năng phân giải tốt nhất cho các nghiên cứu tiếp theo.

III. Ứng dụng của vi nấm trong nông lâm nghiệp

Vi nấm phân hủy xenlulo có nhiều ứng dụng trong nông lâm nghiệp, đặc biệt là trong việc cải thiện chất lượng đất và tăng cường sức khỏe cây trồng. Các chế phẩm sinh học từ vi nấm có thể được sử dụng để xử lý chất thải hữu cơ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tăng cường độ phì nhiêu của đất. Việc ứng dụng vi nấm không chỉ giúp cải thiện năng suất cây trồng mà còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái.

3.1. Tác động đến năng suất cây trồng

Sử dụng vi nấm phân hủy xenlulo trong nông lâm nghiệp có thể làm tăng năng suất cây trồng thông qua việc cải thiện cấu trúc đất và cung cấp dinh dưỡng cần thiết. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc bổ sung chế phẩm sinh học từ vi nấm có thể làm tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng của cây, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong những năm gần đây, hiện tượng sa mạc hóa và cháy rừng ngày càng tăng rõ rệt. Một trong những nguyên nhân cháy rừng đó là do biến đổi khí hậu như rét đậm, rét hại làm gia tăng nhanh cành khô, lá rụng nằm trên mặt đất dưới tán rừng lớn, mặt khácdo khô hạn kéo dài dẫn đến gia tăng nhanh vật liệu cháy. Sử dụng vi sinh vật phân giải xenlulo có sẵn trong đất có khả năng phân giải cành khô lá rụng trên mặt đất dưới tán rừng, làm giảm nguy cơ cháy rừng và tăng độ phì cho đất.Vi sinh vật phân giải xenlulo có nhiều loại khác nhau như vi khuẩn, xạ khuẩn, các loại nấm lớn và vi nấm. Trên trái đất đa phần các vi nấm đều không thể nhìn thấy được bằng mắt thường, chúng sống phần lớn ở trong đất, chất mùn xác sinh vật chết, cộng sinh hoặc ký sinh trên cơ thể động thực vật và nấm khác.

Vi nấm đóng một vai trò quan trọng trong hệ sinh thái, chúng phân hủy các chất hữu cơ và trong chu trình chuyển hóa, trao đổi vật chất. Nấm, vi nấm được ứng dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, nhiều loài vi nấm phân hủy xenlulo mạnh như: Aspergilluschaetomium, Aspergillusfumigatus, Aspergillusflavus, Curvularia, Fusarium, Memoniella, Phomo, Thielavia và Trichoderma… chúng có tác dụng phân giải các chất hữu cơ dưới lớp thảm mục làm tăng các chất hữu cơ, mùn khoáng trong đất có tác động tích cực đến thảm thực vật rừng. Ngoài ra một số loài nấm có khả năng hạn chế một số loại bệnh trên cây trồng, kích thích sinh trưởng cho cây tiêu biểu Trichoderma reesei, Trichoderma viride. Nấm và vi khuẩn là những sinh vật phân hủy chính có vai trọng đối với hệ sinh thái cạn trên toàn thế giới.

Dựa theo tỉ lệ giữa số nấm và số loài thực vật ở trong cùng một môi trường người ta ước tính giới Nấm có khoảng 1,5 triệu loài.000 đã được nhà khoa học phát hiện và n 2 miêu tả, tuy nhiên kích cỡ thực sự của tính đa dạng của giới nấm vẫn còn nhiều bí ẩn. Mỗi chất hữu cơ đều bị một nhóm vi sinh vật tương ứng phân huỷ một phần hay toàn bộ, các sản phẩm phân huỷ này lại được các loài khác phân huỷ tiếp, cứ như thế đến tận các chất vô cơ. Như vậy, vật chất luôn luôn được tuần hoàn bởi hai loại quá trình đối lập nhau: sự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ, và phân huỷ chất hữu cơ thành chất vô cơ. Các quá trình phân huỷ này chủ yếu do vi sinh vật thực hiện (nấm chiếm 50%) ở bất kỳ đâu có sự hiện diện của chúng: trong đất, trong nước, trong cơ thể các sinh vật khác.

Có rất nhiều loại vi nấm khác nhau, mức độ và khả năng phân hủy xenlulo cũng khác nhau, mỗi loại vi nấm đều có lợi ích và tác hại riêng của mình, vi nấm rất phong phú nên việc nghiên cứu các loại vi nấm này là rất quan trọng, việc tìm ra các vi nấm này sẽ giúp quá trình phân hủy xenlulo trong tự nhiên diễn ra nhanh hơn góp phần phân hủy các chất thảm mục, tạo chất dinh dưỡng cho cây rừng cũng như làm giảm thiểu một phần khả năng cháy rừng. Để nhận biết, phân lập và tuyển chọn được các loại vi nấm phân hủy xenlulo cao dưới tán rừng thông nhằm phục vụ công tác nghiên cứu phát triển những lợi ích của các loại vi nấm này tôi thực hiện đề tài: “Phân lập, tuyển chọn vi nấm phân hủy xenlulo dưới tán rừng Thông tại Đại Lải Vĩnh Phúc”. Trên cơ sở phân tích các mẫu, số liệu thu được tiến hành nhận biết và tuyển chọn được một số chủng vi nấm có khả năng phân hủy xenlulo dưới tán rừng Thông. Mục tiêu nghiên cứu - Phân lập, tuyển chọn được một số chủng vi nấm có khả năng phân giải xenlulo dưới tán rừng Thông.

n 3 - Khảo sát một số đặc tính sinh học để phục vụ nuôi cấy vi nấm có hiệu lực cao tạo ra các chế phẩm sinh học phân hủy nhanh xenlulo dưới rừng thông 1. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Là cơ sở khoa học để tạo chế phẩm sinh học từ một số chủng vi nấm nhằm phân hủy nhanh xenlulo dưới tán rừng Thông. Ý nghĩa trong học tập, thực tiễn - Góp phần xây dựng cơ sở khoa học tạo ra các chế phẩm sinh học từ các chủng vi sinh vật phân hủy nhanh xenlulo làm giảm nguy cơ cháy rừng cho các diện tích rừng thông ở Đại Lải nói riêng và Việt Nam nói chung.

- Giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học và tăng các kỹ năng thực hành trong phòng thí nghiệm và ngoài hiện trường. - Giúp chúng ta hiểu thêm được tầm quan trọng của vi nấm nói riêng cũng như vi sinh vật nói chung. - Trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tế, những kinh nghiệm và ý thức làm việc trước khi ra trường, là cơ sở để sinh viên thực hiện tốt khóa luận tốt nghiệp. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học Vi nấm phân giải xenlulo để sản xuất chế phẩm ứng dụng có hiệu quả cao đối với một số loại cây trồng trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, hiệu quả về mặt kinh tế và bảo vệ được môi trường sinh thái và tăng hàm lượng dinh dưỡng (N, P, K). Sử dụng chế phẩm sinh học phân hủy Xenlulo, giúp quá trình phân giải xenlulo diễn ra nhanh hơn. Do vậy đề tài thực hiệnrất cần thiết có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. Tổng quan về Emzym celluase Xenlulo là hợp chất cao phân tử được trùng hợp (polyme hóa) từ các gốc β-Dglucose bằng cầu nối β-1,4-glycosid nhờ vào khả năng tự dưỡng dưới ánh sáng của thực vật.

Vì vậy, xenlulo là hợp chất phổ biến nhất trong tự nhiên. Xenlulo có cấu trúc mạch thẳng dạng sợi rất bền, khó bị phân hủy. Xenlulo là chất hữu cơ khó phân hủy. Người và hầu hết động vật không có khả năng phân hủy cellulose.

Do đó, khi thực vật chết hoặc con người thải các sản phẩm hữu cơ có nguồn gốc thực vật đã để lại trong môi trường lượng lớn rác thải hữu cơ. Tuy nhiên nhiều chủng vi sinh vật bao gồm nấm, vi khuẩn và xạ khuẩn có khả năng phân hủy xenlulo thành các sản phẩm dễ phân hủy nhờ enzyme cellulase (Trịnh Đình khả và cộng sự, 2007) [ 9] Cellulase là phức hệ enzyme thủy phân xenlulo tạo thành các phân tử đường β-glucose. Theo nghiên cứu của một số tác giả, xenlulo bị phân hủy dưới tác dụng hiệp đồng của phức hệ cellulase bao gồm ba enzyme là Exo-β- (1,4)-glucanase hay enzyme C1, Endo-β-glucanase hay endocellulase còn gọi là enzyme CMC–ase hay Cx và β-(1,4)-glucosidase hay cellobioase: Exo-1,4-gluconase giải phóng cellobiose hoặc glucose từ đầu không khử của cellulose, tác dụng yếu lên CMC nhưng tác dụng mạnh lên xenlulo và n 5 định hình hoặc xenlulo đã bị phân giải một phần. Tác dụng lên xenlulo kết tinh không rõ ràng nhưng khi có một endoglucanase thì có tác dụng hiệp đồng rõ rệt, enzyme tác dụng mạnh lên cellodextrin.

Enzyme này hoạt động mạnh ở vùng vô định hình nhưng lại hoạt động yếu ở vùng kết tinh của cellulose. β-1,4-glucosidase thủy phân cellobiose và các cellodextrin khác hòa tan trong nước sinh ra, chúng có hoạt tính cao trên cellobiase, còn cellodextrin thì hoạt tinh thấp và giảm khi chiều dài của chuỗi tăng lên.1 Phân loại cellulase Cellulase là phức hệ enzyme có tác dụng thủy phân xenlulo thông qua việc thủy phân liên kết β-1,4-glycoside tạo thành các phân tử đường β- glucose. Dựa vào đặc điểm của cơ chất và cơ chế phân cắt, enzyme cellulase được chia thành ba loại: - 1,4-  -D-glucan cellobiohydrolase (EC 3.91) - 1,4-  -D-glucan 4-glucanohydrolase (EC 3.4) -  -D-glucoside glucohydrolase (EC 3.21) Các enzyme này được tìm thấy trong vi khuẩn sống trong dạ dày cỏ bò và mối và trong một số nấm như Trichoderma, Aspergillus… Endo-1,4-glucanase (hay CMC-ase, Cx, EC 3.4) thủy phân liên kết ß- 1,4-glucoside và tác động vào chuỗi xenlulo một cách tùy tiện, sản phẩm của quá trình thủy phân là cellobiose và glucose. Do thủy phân CMC hoặc xenlulo theo kiểu tùy tiện nên endo-1,4-glucanase làm giảm nhanh chiều dài chuỗi xenlulo và tăng chậm các nhóm khử, enzyme tác dụng mạnh lên cellodextrin.

Enzyme này hoạt động mạnh ở vùng vô định hình nhưng lại hoạt động yếu ở vùng kết tinh của cellulose. Exo-1,4-gluconase (hay cellobiohydrolase, C1 EC 3.91) giải phóng cellobiose hoặc glucose từ đầu không khử của cellulose, tác dụng yếu lên CMC nhưng tác dụng mạnh lên xenlulo vô định hình hoặc xenlulo đã bị phân n 6 giải một phần. Tác dụng lên xenlulo kết tinh không rõ nhưng khi có mặt endoglucanase thì có tác dụng hiệp đồng rõ rệt. ß-1,4-glucosidase (hay cellobiase, EC 3.21) thủy phân cellobiose và các cellodextrin khác hòa tan trong nước sinh ra, chúng có hoạt tính cao trên cellobiase, còn cellodextrin thì hoạt tính thấp và giảm khi chiều dài của chuỗi tăng lên.

Chức năng của ß-glucosidase có lẽ là điều chỉnh sự tích lũy các chất cảm ứng của cellulase. Cơ chế tác dụng của enzyme cellulase Cellulase là một hệ enzyme phức tạp xúc tác sự thủy phân xenlulo thành cellobiose và cuối cùng thành glucose. Sự phân giải xenlulo dưới tác dụng của hệ enzyme cellulase xảy ra theo 3 giai đoạn chủ yếu sau: Trong giai đoạn thứ nhất, dưới tác dụng của tác nhân C 1, xenlulo bị thủy phân thành xenlulo hòa tan. Trong giai đoạn thứ hai, xenlulo hòa tan sẽ bị thủy phân dưới tác dụng xúc tác của hệ enzyme C x tạo thành đường cellobiose.

Ở giai đoạn cuối cùng, dưới tác dụng của enzyme ß-1,4-glucosidase (hay cellobiase, EC 3.21), cellobiose bị thủy phân thành glucose. Cơ chế tác dụng của xenlulo tới cellulose. n 7 Các loài vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp cellulase trong điều kiện tự nhiên thường bị ảnh hưởng bởi tác động nhiều mặt của các yếu tố ngoại cảnh nên có loài phát triển rất mạnh, có loài phát triển yếu. Chính vì thế, việc phân hủy xenlulo trong tự nhiên được tiến hành không đồng bộ, xảy ra rất chậm.

Ứng dụng của emzym cellulose Hiện nay, enzyme cellulase được ứng dụng mạnh mẽ trong các ngành công nghiệp khác nhau như: công nghiệp thực phẩm, công nghiệp sản xuất bia rượu, công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, công nghiệp dệt, sản xuất bột giặt, sản xuất giấy, trong nông nghiệp. Trong công nghiệp sản xuất bột giấy và giấy, bổ sung các loại enzyme trong khâu nghiền bột, tẩy trắng và xeo giấy có vai trò rất quan trọng. Nguyên liệu ban đầu chứa hàm lượng cao các chất khó tan là lignin và một phần hemicellulose, nên trong quá trình nghiền để tách riêng các sợi gỗ thành bột mịn gặp nhiều khó khăn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Phân Lập & Tuyển Chọn Vi Nấm Phân Hủy Xenlulo Dưới Tán Rừng Thông Đại Lải Vĩnh Phúc là một nghiên cứu chuyên sâu về việc phân lập và tuyển chọn các chủng vi nấm có khả năng phân hủy xenlulo trong môi trường rừng thông tại Đại Lải, Vĩnh Phúc. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình phân lập mà còn làm nổi bật tiềm năng ứng dụng của các chủng vi nấm này trong xử lý chất thải hữu cơ và cải thiện chất lượng đất. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực vi sinh học và môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các chủng vi sinh vật có khả năng phân hủy và ứng dụng trong thực tiễn, bạn có thể tham khảo thêm Sàng lọc và tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng đối kháng nấm fusarium oxysporum gây bệnh trên cây cà phê. Ngoài ra, nghiên cứu về Phân lập tuyển chọn chủng vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp gamma aminobutyric axit cũng mang đến góc nhìn thú vị về ứng dụng của vi khuẩn trong lĩnh vực sinh học. Cuối cùng, Phân lập vi khuẩn lactic trong khoang miệng có khả năng ức chế sự tạo màng sinh học là một tài liệu bổ sung giá trị về khả năng ứng dụng của vi khuẩn trong y học và môi trường.