Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Tô Thị Thùy Trang thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, mã số 9.15, bảo vệ năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Văn Đức và PGS.TS. Nguyễn Thành Công) tập trung giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao (NNCNC) tại một đô thị đặc biệt.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Dân số toàn cầu dự kiến tăng từ 7,6 tỷ người năm 2018 lên 9,6 tỷ người vào năm 2050, làm gia tăng nhu cầu lương thực, thực phẩm từ 60% đến 70% (FAO, 2007; UN DESA, 2017, 2019). Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp; theo Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2010), Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) là một trong mười đô thị hàng đầu thế giới chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và xếp thứ 5 về quy mô dân số chịu tác động vào năm 2070. Đồng thời, quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa nhanh khiến quỹ đất nông nghiệp của TP.HCM bị thu hẹp, phân tán và manh mún. Các biến cố dịch bệnh, đặc biệt là đợt bùng phát dịch Covid-19 lần thứ tư năm 2021, đã làm đứt gãy các chuỗi cung ứng thực phẩm thiết yếu của thành phố.

Trước thực trạng đó, các nghiên cứu trong nước và quốc tế trước đây (như Sachin, 2018; FAO, 2017; World Bank, 2021; Đinh Minh Hiệp & cs., 2017; Lê Đăng Lăng & cs., 2019) chủ yếu tập trung vào các khía cạnh kỹ thuật nông học, công nghệ nuôi trồng trên từng đối tượng sinh vật riêng lẻ, hoặc đánh giá một số chính sách hỗ trợ cụ thể. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào hệ thống hóa cơ sở lý luận một cách toàn diện về "phát triển nông nghiệp công nghệ cao" dưới góc độ kinh tế nông nghiệp, chưa xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh đánh giá đa chiều (quy mô, mức độ ứng dụng, liên kết chuỗi giá trị và hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường) và chưa lượng hóa mức độ phát triển của hệ thống sản phẩm chủ lực trên địa bàn TP.HCM.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở lý luận, thực tiễn và thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao tốt hơn trên địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao.
    • Đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn TP.HCM, từ đó phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nông nghiệp công nghệ cao tốt hơn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
  2. Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức gì?
  3. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh?
  4. Cần có những giải pháp nào nhằm phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tốt hơn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Đối tượng khảo sát bao gồm hộ nông dân sản xuất NNCNC, hợp tác xã (HTX) NNCNC, người thu gom/doanh nghiệp liên kết, cán bộ quản lý (hội nông dân, khuyến nông, chính quyền địa phương) và hệ thống cơ chế, chính sách liên quan.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở 03 lĩnh vực và 06 nhóm sản phẩm chủ lực:
    • Trồng trọt: Rau công nghệ cao, hoa lan công nghệ cao.
    • Chăn nuôi: Heo thịt công nghệ cao, bò sữa công nghệ cao.
    • Nuôi trồng thủy sản: Tôm thương phẩm công nghệ cao, cá cảnh công nghệ cao.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các vùng sản xuất nông nghiệp của TP.HCM gồm các huyện Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ, thành phố Thủ Đức và Quận 12.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2010 - 2020; các cuộc điều tra khảo sát số liệu sơ cấp được thực hiện trong giai đoạn 2019 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính đã được tổng thuật

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước thành các nhóm chủ đề:

  1. Nghiên cứu về vai trò, xu hướng ứng dụng công nghệ cao và an ninh lương thực: Sachin (2018), Gérard (2020), FAO (2007, 2017) và World Bank (2012, 2014, 2019, 2020, 2021) phân tích vai trò của tiến bộ công nghệ trong việc nâng cao năng suất, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên (nước tưới, phân bón), giảm phát thải khí nhà kính (GHG) và ứng phó biến đổi khí hậu thông qua mô hình nông nghiệp thông minh với khí hậu (CSA).
  2. Nghiên cứu về các công cụ kỹ thuật và chuyển đổi số trong nông nghiệp: Luu Tien Dung & Nguyen Thi Kim Hiep (2017), SciForce (2020), Sirin Software (2021), Roger (2021), Andrew (2021) và Aiswarya (2020) nghiên cứu các nền tảng Nông nghiệp 4.0, Internet vạn vật (IoT), hệ thống định vị vi sai (DGPS), cảm biến và canh tác chính xác (Precision Agriculture) trong quản lý mùa vụ và đàn vật nuôi.
  3. Nghiên cứu về vốn đầu tư, chi phí và hiệu quả kinh tế: NABARD (2020), Calvin & cs., Odded (2019), Merav & Jonathan (2020), Cecile (2017), Frank (2017) và Benjamin (2022) phân tích tính chất thâm dụng vốn, chi phí xây dựng nhà màng/hệ thống tự động hóa và hạch toán hiệu quả sản xuất tại các quốc gia như Israel, Hà Lan, Ấn Độ.
  4. Nghiên cứu về nguồn nhân lực và tiếp nhận công nghệ: Dieisson & cs. (2018), Farah & Bahaman (2013), Jain & cs. (2009), Hall & Khan (2002), Chen & Ravallion (2004) chỉ ra tác động của trình độ học vấn, kỹ năng xử lý công nghệ và vai trò của cán bộ khuyến nông đến quyết định ứng dụng kỹ thuật mới của nông dân.
  5. Nghiên cứu trong nước về nông nghiệp công nghệ cao và chính sách: Phạm S (2014), Dương Hoa Xô & Phạm Hữu Nhượng (2006), Đỗ Kim Chung (2017), Đinh Minh Hiệp & cs. (2017), Lê Đăng Lăng & cs. (2019), Phan Thị Xuân Diệu & cs. (2019), Trần Ngọc Hoa (2019), Nguyễn Duy Sơn & cs. (2019), Lê Đức Tín (2020), Trần Thanh Quang (2019), Dương Hữu Bường (2019), Trần Đức Viên (2017), Võ Khắc Sơn (2017), Nguyễn Minh Luân (2016), Vũ Thanh Nguyên (2017) và Lê Hồng Vân (2017) tập trung vào các giải pháp kỹ thuật, quy hoạch khu nông nghiệp công nghệ cao, tích tụ đất đai và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  • Bổ sung và chuẩn hóa khái niệm "phát triển nông nghiệp công nghệ cao" theo hướng tiếp cận kinh tế nông nghiệp bền vững.
  • Xây dựng khung phân tích và hệ thống tiêu chí định lượng đánh giá toàn diện mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên phạm vi một đô thị lớn.
  • Phân tích chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ và đánh giá thực nghiệm mức độ phát triển của 06 nhóm sản phẩm nông nghiệp chủ lực tại TP.HCM trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án căn cứ vào các cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật: Luật Công nghệ cao (2008, 2014, 2019), Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg về tiêu chí doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và Nghị quyết số 30/NQ-CP về gói tín dụng khuyến khích nông nghiệp công nghệ cao.

Luận án đưa ra định nghĩa sử dụng trong nghiên cứu: "Phát triển nông nghiệp công nghệ cao là quá trình ứng dụng công nghệ mới (công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, vật liệu mới, tự động hóa, Internet vạn vật) vào sản xuất nông nghiệp nhằm tạo ra sự gia tăng về quy mô và các loại hình tổ chức sản xuất, gia tăng mức độ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, hình thành và phát triển các liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội và lợi ích môi trường nhằm nâng cao hiệu quả, tạo bước đột phá về năng suất và chất lượng nông sản, nâng cao khả năng phục hồi và giảm thiểu khí thải ra môi trường, thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của xã hội và đảm bảo sự phát triển nông nghiệp bền vững."

Nội hàm phát triển NNCNC được xác lập qua 4 trụ cột nội dung:

  1. Gia tăng về quy mô và các loại hình tổ chức sản xuất (khu/vùng công nghệ cao, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân).
  2. Gia tăng về mức độ ứng dụng công nghệ cao (giống mới, cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ số, giảm hao hụt sau thu hoạch).
  3. Hình thành và phát triển các liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (liên kết ngang, liên kết dọc, chuỗi cung ứng khép kín).
  4. Đảm bảo hiệu quả kinh tế và mang lại các lợi ích xã hội, môi trường (doanh thu, lợi nhuận, giải quyết việc làm, bình đẳng giới, giảm sử dụng hóa chất).

Phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập dữ liệu

  • Cách tiếp cận: Tiếp cận hệ thống/tổng thể; tiếp cận theo khu vực kinh tế; tiếp cận có sự tham gia của các bên liên quan.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2020 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê TP.HCM, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn TP.HCM, Ban Quản lý Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP.HCM (AHTP) và các viện nghiên cứu.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp (2019 - 2020): Thực hiện điều tra bằng phiếu hỏi có cấu trúc đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên địa bàn TP.HCM:
Đối tượng điều tra khảo sát Địa bàn phân bổ chính Số lượng mẫu điều tra
Hộ nông dân sản xuất NNCNC Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn, Cần Giờ, Nhà Bè, Thủ Đức, Q.12 210 hộ
Hợp tác xã NNCNC Củ Chi, Bình Chánh, Cần Giờ 12 HTX
Cơ sở thu gom, phân phối, doanh nghiệp liên kết TP.HCM và vùng phụ cận 25 cơ sở
Cán bộ quản lý (Sở, Phòng kinh tế, Hội Nông dân, Khuyến nông) Các cấp quận, huyện, thành phố 30 cán bộ

Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích quy mô, cơ cấu, tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng năm (AAGR), so sánh các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật giữa mô hình ứng dụng công nghệ cao và mô hình canh tác truyền thống.
  • Phương pháp hạch toán kinh tế: Tính toán tổng chi phí trung gian, chi phí lao động, khấu hao, giá trị sản xuất (GTSX), giá trị gia tăng (GTGT), thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận trên 1 ha canh tác hoặc 1 đơn vị vật nuôi/năm.
  • Phương pháp khác biệt trong khác biệt (Difference in Differences - DID): So sánh sự biến động về năng suất, thu nhập giữa các nhóm đối tượng tham gia và không tham gia mô hình công nghệ cao trước và sau can thiệp chính sách.
  • Phương pháp cho điểm có trọng số: Đánh giá mức độ phát triển NNCNC theo 04 nhóm tiêu chí (Khoa học kỹ thuật, Kinh tế, Xã hội, Môi trường) theo công thức: $$E = \sum_{i=1}^{n} (V_i \times W_i)$$ Trong đó: $E$ là điểm tổng hợp mức độ phát triển; $V_i$ là điểm đánh giá của tiêu chí thứ $i$ (theo thang điểm Likert 5 mức từ 1 = Rất thấp đến 5 = Rất cao); $W_i$ là trọng số của tiêu chí thứ $i$; $n$ là tổng số tiêu chí.
  • Phương pháp ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm xác lập căn cứ xây dựng giải pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1. Mở đầu và tính cấp thiết của đề tài

Phần này trình bày tính cấp thiết nghiên cứu trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp đô thị TP.HCM. Tác giả xác lập rõ 4 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu 6 sản phẩm chủ lực (rau, hoa lan, heo thịt, bò sữa, tôm, cá cảnh) tại các quận, huyện ngoại thành trong khung thời gian 2010 - 2020.

Phần 2. Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về phát triển NNCNC, xác định 4 đặc điểm cơ bản: thâm dụng vốn lớn, yêu cầu lao động kỹ thuật cao, hàm lượng khoa học công nghệ cao, tạo ra năng suất và giá trị sản phẩm vượt trội. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế tại Israel (chính sách phân bổ 30% ngân sách thời kỳ đầu cho nông nghiệp và nước, quản lý theo mô hình chìa khóa trao tay, chuỗi liên kết 3 nhà, đạt năng suất bò sữa 13.000 lít/năm, cà chua 300 tấn/ha, hao hụt sau thu hoạch chỉ 0,5%) và Hà Lan (chiến lược "đầu tư cao - sản xuất nhiều", mua dữ liệu vệ tinh trị giá 2 triệu Euro năm 2017 để theo dõi đất và vi khí hậu, giảm 60% thuốc kháng sinh và loại bỏ thuốc trừ sâu hóa học trong nhà kính, đạt kim ngạch xuất khẩu nông sản 46,1 tỷ Euro năm 2021). Từ đó, tác giả đúc kết 08 bài học kinh nghiệm cho TP.HCM về quy hoạch, thể chế tín dụng, liên kết chuỗi và đào tạo nhân lực.

Phần 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội TP.HCM giai đoạn 2010 - 2020; thiết lập khung phân tích phát triển NNCNC; quy định các công cụ thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp; xây dựng hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu gồm 4 nhóm (nhóm quy mô - tổ chức, nhóm mức độ công nghệ, nhóm liên kết thị trường, nhóm hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường) cùng các công thức tính toán và thang đo trọng số.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 là nội dung trọng tâm của luận án, trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm:

1. Thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại TP.HCM (2010 - 2020)

  • Quy mô và tổ chức sản xuất: Thành phố đã xây dựng Khu Nông nghiệp Công nghệ cao (AHTP) tại huyện Củ Chi (quy mô 88 ha); hình thành 12 hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao và 7.359 hộ nông dân tham gia sản xuất ứng dụng công nghệ cao. Tuy nhiên, trên địa bàn thành phố chưa có doanh nghiệp nào được cấp giấy chứng nhận chính thức là Doanh nghiệp NNƯDCNC theo quy định tại Quyết định 19/2018/QĐ-TTg.
  • Mức độ ứng dụng công nghệ và giống: Đưa vào vận hành Trại thực nghiệm chăn nuôi bò sữa công nghệ cao Israel; mở rộng sản xuất giống cây trồng, vật nuôi và thủy sản chất lượng cao; ứng dụng công nghệ nhà màng, tưới nhỏ giọt tự động, hệ thống tuần hoàn nước (RAS) trong nuôi tôm và nuôi cá cảnh, giúp giảm tỷ lệ hao hụt sản phẩm đáng kể so với nông nghiệp truyền thống.
Chỉ tiêu phát triển NNCNC TP.HCM Năm 2010 Năm 2015 Năm 2020 So sánh 2020/2010
Giá trị sản xuất NNCNC (tỷ đồng) 1.347 6.258 8.754 Gấp 6,49 lần
Tỷ trọng NNCNC trong tổng GTSX nông nghiệp (%) 20,34 38,15 59,30 Tăng 38,96%
Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân 2010 - 2020 (%/năm) - - 123,12 -
Tốc độ tăng trưởng GTSX bình quân 2015 - 2020 (%/năm) - - 108,75 -
  • Liên kết chuỗi giá trị: Phân tích cấu trúc và mô tả 06 chuỗi liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ cho rau an toàn, hoa lan, heo thịt, sữa bò tươi, tôm thương phẩm và cá cảnh.
  • Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường: Kết quả so sánh hạch toán kinh tế trên 1 ha diện tích cho thấy các mô hình trồng hoa lan cắt cành, rau thủy canh/nhà màng, tôm thâm canh và nuôi cá cảnh công nghệ cao mang lại giá trị gia tăng và thu nhập thuần cao hơn rõ rệt so với phương thức canh tác truyền thống; giải quyết việc làm ổn định cho lao động địa phương, nâng cao tỷ lệ tham gia của lao động nữ (đạt trên 45% ở khâu sơ chế, đóng gói) và giảm thiểu ô nhiễm môi trường do giảm lượng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật.

2. Kết quả đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Sử dụng phương pháp cho điểm có trọng số trên thang điểm 100 đối với 06 nhóm sản phẩm chủ lực, kết quả phản ánh:

Sản phẩm chủ lực NNCNC Điểm đánh giá tổng hợp Xếp hạng mức độ phát triển
Hoa lan công nghệ cao 81,78 1
Tôm thương phẩm công nghệ cao 79,45 2
Rau công nghệ cao 77,06 3
Bò sữa công nghệ cao 76,72 4
Cá cảnh công nghệ cao 76,67 5
Heo thịt công nghệ cao 74,55 6

3. Phân tích 8 yếu tố ảnh hưởng

Luận án đánh giá định lượng và định tính mức độ tác động của 8 yếu tố: (1) Cơ chế, chính sách; (2) Công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch; (3) Điều kiện tự nhiên; (4) Yếu tố đầu vào sản xuất; (5) Yếu tố khoa học kỹ thuật; (6) Vốn và khả năng huy động vốn tín dụng; (7) Nguồn nhân lực; (8) Thị trường tiêu thụ và biến động giá cả. Trong đó, chính sách, tiến bộ khoa học kỹ thuật và thị trường tiêu thụ được xác định là 3 yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất.

4. Hệ thống 09 nhóm giải pháp phát triển NNCNC tại TP.HCM

Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển nông nghiệp đô thị, luận án đề xuất 09 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện chủ trương, cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển NNCNC.
  2. Điều chỉnh quy hoạch, mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng các vùng, khu NNCNC tập trung.
  3. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã và các nông hộ tiếp cận chính sách phát triển NNCNC.
  4. Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ cao vào sản xuất.
  5. Thu hút các nguồn vốn đầu tư xã hội và tạo thuận lợi trong tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi.
  6. Phát triển thị trường tiêu thụ, xúc tiến thương mại và bình ổn giá cả nông sản.
  7. Xây dựng và củng cố các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ ổn định, bền vững.
  8. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho nông nghiệp công nghệ cao.
  9. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý, tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao giống mới và truyền thông.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, UBND TP.HCM cùng các sở, ban, ngành liên quan nhằm thực hiện đồng bộ các giải pháp đề xuất.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Chuẩn hóa và làm sâu sắc thêm khái niệm "phát triển nông nghiệp công nghệ cao" trong bối cảnh nông nghiệp đô thị, tích hợp đồng thời 4 nội dung: mở rộng quy mô tổ chức, tăng cường mức độ ứng dụng công nghệ cao, phát triển liên kết chuỗi giá trị và bảo đảm hài hòa 3 mục tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường.
  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu và khung phân tích định lượng có khả năng áp dụng để đánh giá mức độ phát triển nông nghiệp công nghệ cao cho các địa phương có điều kiện tương đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có hệ thống về sự phát triển NNCNC tại TP.HCM trong 10 năm (2010 - 2020), chỉ ra sự tăng trưởng của giá trị sản xuất NNCNC (từ 1.347 tỷ đồng năm 2010 lên 8.754 tỷ đồng năm 2020) và sự chuyển dịch tỷ trọng từ 20,34% lên 59,30% trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp thành phố.
  • Lượng hóa mức độ phát triển của 06 sản phẩm nông nghiệp chủ lực, xác định hoa lan và tôm là hai sản phẩm đạt điểm số phát triển cao nhất.
  • Xác định rõ thứ tự tác động của 8 yếu tố ảnh hưởng, làm cơ sở khoa học để đề xuất 09 nhóm giải pháp đồng bộ phục vụ công tác quy hoạch, quản lý và ban hành chính sách phát triển nông nghiệp đô thị TP.HCM đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Trong giai đoạn nghiên cứu (2010 - 2020), trên địa bàn TP.HCM chưa có doanh nghiệp nào được cấp giấy chứng nhận chính thức là "Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao" theo các tiêu chí tại Quyết định số 19/2018/QĐ-TTg. Do đó, luận án thiếu vắng nguồn số liệu sơ cấp trực tiếp từ đối tượng này, phải thay thế bằng dữ liệu khảo sát từ các HTX kiểu mới, các hộ sản xuất quy mô lớn và các doanh nghiệp có hợp đồng liên kết sản xuất - tiêu thụ.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng điều tra, phân tích hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp sau khi được chuẩn hóa và cấp chứng nhận Doanh nghiệp NNƯDCNC tại TP.HCM.
  • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đến chuỗi cung ứng nông sản công nghệ cao xuất khẩu của thành phố và vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở NN&PTNT TP.HCM, Sở KH&CN, Ban Quản lý AHTP, UBND các quận/huyện): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ rà soát quy hoạch vùng nông nghiệp công nghệ cao, hoàn thiện cơ chế cho vay vốn theo Nghị quyết 30/NQ-CP và triển khai các chương trình khuyến nông, xúc tiến thương mại nông sản đô thị.
  • Đối với các viện nghiên cứu, trường đại học và nghiên cứu sinh: Cung cấp tài liệu tham khảo về khung phân tích kinh tế nông nghiệp, phương pháp cho điểm có trọng số đánh giá phát triển ngành hàng và hệ thống dữ liệu thực nghiệm về nông nghiệp TP.HCM giai đoạn 2010 - 2020.
  • Đối với các hợp tác xã, doanh nghiệp và nông hộ: Cung cấp thông tin tham khảo về hạch toán chi phí - hiệu quả kinh tế, định mức kỹ thuật và các mô hình liên kết chuỗi giá trị cho 6 sản phẩm chủ lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu những nhóm sản phẩm chủ lực nào của nông nghiệp TP.HCM?

Luận án tập trung nghiên cứu 06 nhóm sản phẩm chủ lực thuộc 03 lĩnh vực: Trồng trọt (rau công nghệ cao, hoa lan công nghệ cao), Chăn nuôi (heo thịt công nghệ cao, bò sữa công nghệ cao) và Thủy sản (tôm thương phẩm công nghệ cao, cá cảnh công nghệ cao).

2. Tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng của giá trị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao tại TP.HCM thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2020?

Giá trị sản xuất NNCNC tăng từ 1.347 tỷ đồng năm 2010 lên 6.258 tỷ đồng năm 2015 và đạt 8.754 tỷ đồng năm 2020 (tăng gấp 6,49 lần so với năm 2010). Tốc độ phát triển bình quân giá trị sản xuất giai đoạn 2010 - 2020 đạt 123,12%/năm (giai đoạn 2015 - 2020 đạt 108,75%/năm). Tỷ trọng giá trị sản xuất NNCNC trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp thành phố tăng từ 20,34% (năm 2010) lên 59,30% (năm 2020).

3. Kết quả đánh giá mức độ phát triển theo thang điểm của 6 sản phẩm chủ lực đạt kết quả như thế nào?

Cả 6 sản phẩm đều đạt mức phát triển cao trên thang điểm 100: Hoa lan đạt điểm cao nhất (81,78 điểm), tiếp theo là tôm (79,45 điểm), rau (77,06 điểm), bò sữa (76,72 điểm), cá cảnh (76,67 điểm) và heo thịt (74,55 điểm).

4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại TP.HCM và yếu tố nào quan trọng nhất?

Luận án xác định 8 yếu tố ảnh hưởng gồm: Cơ chế chính sách; Công tác quy hoạch; Điều kiện tự nhiên; Yếu tố đầu vào; Khoa học kỹ thuật; Vốn và khả năng huy động vốn; Nguồn nhân lực; Thị trường tiêu thụ và giá cả. Trong đó, cơ chế chính sách, khoa học kỹ thuật và thị trường tiêu thụ là 3 yếu tố quan trọng nhất.

5. Tại sao nghiên cứu chưa có dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ các Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao?

Do tại thời điểm nghiên cứu (giai đoạn khảo sát 2019 - 2020), trên địa bàn TP.HCM chưa có doanh nghiệp nào được cấp giấy chứng nhận chính thức là Doanh nghiệp NNƯDCNC theo quy định tại Quyết định 19/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nên tác giả tiến hành khảo sát các hợp tác xã nông nghiệp công nghệ cao, hộ sản xuất quy mô lớn và các doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Tô Thị Thùy Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trong điều kiện đặc thù của đô thị TP.HCM giai đoạn 2010 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về quy mô giá trị sản xuất và tỷ trọng của nông nghiệp công nghệ cao, đồng thời lượng hóa mức độ phát triển của 6 sản phẩm chủ lực cùng 8 yếu tố ảnh hưởng then chốt. Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và thực trạng liên kết chuỗi giá trị, luận án đề xuất 09 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao TP.HCM theo hướng bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường.