Đánh giá kết quả kỹ thuật nút tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan trước phẫu thuật cắt gan

Nghiên cứu chi tiết về kỹ thuật nút tĩnh mạch cửa, tĩnh mạch gan trước phẫu thuật cắt gan. Đánh giá toàn diện hiệu quả và độ an toàn của phương pháp.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2024

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Cơ sở sinh lý của phì đại gan trước phẫu thuật cắt gan

Phì đại gan là quá trình tăng thể tích gan sau khi bị cắt bớt một phần. Đây là một cơ chế sinh lý quan trọng giúp gan phục hồi chức năng và bảo vệ sức khỏe bệnh nhân sau phẫu thuật cắt gan lớn. Quá trình này được điều khiển bởi các yếu tố tăng trưởng và thay đổi huyết động. Sự phì đại gan phụ thuộc vào khả năng của các hepatocyte (tế bào gan) tái tạo và phát triển. Trong các ca phẫu thuật cắt gan lớn, gan cần phải phì đại đủ thể tích để đảm bảo chức năng gan còn lại đủ cho cơ thể. Thể tích gan còn lại (FLR - Future Liver Remnant) là một yếu tố quyết định tính an toàn của phẫu thuật. Nếu FLR quá nhỏ, bệnh nhân sẽ có nguy cơ cao mắc suy gan sau phẫu thuật. Vì vậy, các phương pháp làm tăng khả năng phì đại gan trước phẫu thuật trở nên vô cùng quan trọng trong lâm sàng hiện đại.

1.1. Cơ chế sinh lý của quá trình phì đại gan

Phì đại gan được khởi động bằng các yếu tố tăng trưởng như HGF (hepatocyte growth factor), EGF và các cytokine. Sau phẫu thuật cắt gan, sự thay đổi áp lực huyết động trong gan kích thích các tín hiệu phát triển. Các hepatocyte vào chu kỳ tế bào và phân chia nhanh chóng. Quá trình này thường diễn ra trong 4-5 tuần đầu sau phẫu thuật, với tốc độ phì đại nhanh nhất trong 2 tuần đầu tiên. Khả năng tái tạo gan của con người là độc đáo, cho phép gan phục hồi đến kích thước bình thường ngay cả khi chỉ còn 20-30% thể tích ban đầu.

1.2. Vai trò của thay đổi huyết động trong phì đại gan

Sự thay đổi huyết động sau cắt gan là yếu tố chính kích thích phì đại. Khi gan bị cắt bớt, dòng máu qua gan còn lại tăng đáng kể, tạo ra shear stress lên tế bào nội mạc. Điều này kích hoạt các con đường tín hiệu intracellular, dẫn đến sự giải phóng các yếu tố tăng trưởng. Huyết động cổng gan (portal hemodynamics) đóng vai trò quan trọng, với sự gia tăng lưu lượng máu cổng gan kích thích quá trình phì đại mạnh mẽ hơn.

II. Phương pháp nút tĩnh mạch cửa trước phẫu thuật

Nút tĩnh mạch cửa (Portal vein ligation - PVL) là một trong những kỹ thuật hiệu quả nhất để tăng khả năng phì đại gan trước phẫu thuật cắt gan lớn. Phương pháp này hoạt động bằng cách cắt đứt lưu lượng máu từ tĩnh mạch cửa đến phần gan sẽ được cắt, buộc lưu lượng máu tập trung vào gan còn lại. Điều này gây ra sự tăng áp lực huyết động đột ngột trong gan sẽ được dự trữ, kích thích quá trình phì đại nhanh chóng. PVL kết hợp với các kỹ thuật khác như hóa chất hoặc phóng xạ đã chứng minh hiệu quả trong việc tăng thể tích gan. Ưu điểm của nút tĩnh mạch cửa là đơn giản, an toàn và có thể thực hiện qua phẫu thuật hoặc can thiệp mạch máu. Trong vòng 2-4 tuần, gan có thể phì đại thêm 20-40% thể tích, giúp bệnh nhân đủ điều kiện để phẫu thuật cắt gan an toàn.

2.1. Nguyên tắc kỹ thuật nút tĩnh mạch cửa

Nút PVL được thực hiện bằng cách buộc hoặc cắt tĩnh mạch cửa nuôi dưỡng phần gan sẽ bị cắt. Kỹ thuật này có thể thực hiện qua phẫu thuật mở, nội soi hoặc can thiệp mạch máu (TIPS - transjugular intrahepatic portosystemic shunt). Sự cắt đứt lưu lượng máu cộng cổng gan đến phần gan thừa sẽ kích thích hyperplasia ở gan còn lại. Hiệu quả tăng thể tích gan có thể đạt 30-40% trong 2-3 tuần, tuỳ theo tình trạng gan ban đầu.

2.2. Những biến chứng và cách quản lý

Các biến chứng của PVL bao gồm: suy gan tạm thời, tăng áp lực cộng cổng, xuất huyết tiêu hóa và bệnh lý mạch máu. Tỷ lệ biến chứng khác nhau tuỳ theo phương pháp thực hiện và tình trạng bệnh nhân. Hầu hết các biến chứng nhẹ và có thể xử trí bảo tồn. Theo dõi chặt chẽ các chỉ số gan và tình trạng huyết động giúp phát hiện và can thiệp sớm.

III. Nút tĩnh mạch cửa kết hợp với nút tĩnh mạch gan

Nút tĩnh mạch gan (Hepatic vein ligation) thường được kết hợp với nút tĩnh mạch cửa để tăng hiệu quả phì đại gan. Phương pháp kết hợp này được gọi là ALPPS (Associating Liver Partition and Portal Vein Ligation for Staged Hepatectomy) - một kỹ thuật phẫu thuật tiên tiến. Bằng cách vừa cắt đứt cấp máu tĩnh mạch cửa vừa tĩnh mạch gan cho phần gan sẽ cắt, sự kích thích phì đại gan còn lại được tăng cường đáng kể. ALPPS cho phép phì đại gan nhanh hơn (1-2 tuần) so với chỉ nút tĩnh mạch cửa. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong các ca bệnh nhân có thể tích gan còn lại ban đầu rất nhỏ hoặc các bệnh nhân cần phẫu thuật cắt gan cấp tính. Mặc dù có hiệu quả cao, ALPPS vẫn còn những rủi ro nhất định cần được đánh giá cẩn thận.

3.1. Kỹ thuật ALPPS và các bước thực hiện

ALPPS gồm 2 giai đoạn phẫu thuật: giai đoạn 1 nút tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch gan phần sẽ cắt, giai đoạn 2 cắt gan sau 1-2 tuần. Kỹ thuật này cho phép phì đại nhanh chóng với mức độ đáng kể. Ưu điểm ALPPS là rút ngắn thời gian chờ đợi phì đại và cho phép phẫu thuật trong những bệnh nhân phức tạp. Tuy nhiên, đây là phẫu thuật phức tạp với tỷ lệ morbidity cao hơn.

3.2. Kết quả lâm sàng và so sánh với PVL đơn thuần

Các nghiên cứu cho thấy ALPPS có tốc độ phì đại nhanh hơn PVL đơn thuần, đạt 50-80% thể tích gan trong 7-10 ngày. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng và tử vong của ALPPS cao hơn PVL. Chỉ số APGAR sau phẫu thuật (Futuro Liver Remnant) ở bệnh nhân ALPPS thường tốt hơn, giúp giảm nguy cơ suy gan. Lựa chọn phương pháp phải cân nhắc giữa hiệu quả phì đại, rủi ro biến chứng và tình trạng bệnh nhân cụ thể.

IV. Kết quả và triển vọng của kỹ thuật nút mạch trong lâm sàng hiện đại

Kỹ thuật nút tĩnh mạch cửa và gan đã trở thành công cụ quan trọng trong quản lý bệnh nhân cần phẫu thuật cắt gan lớn, đặc biệt là các bệnh nhân ung thư gan (HCC) và các bệnh lý gan giai đoạn cuối. Các nghiên cứu hiện nay cho thấy tỷ lệ thành công cao khi áp dụng các kỹ thuật này kết hợp với theo dõi hình ảnh học chặt chẽ. An toàn của bệnh nhân sau kỹ thuật nút mạch chủ yếu phụ thuộc vào lựa chọn bệnh nhân, kỹ năng của phẫu thuật viên và quản lý sau can thiệp. Với sự phát triển của công nghệ can thiệp mạch máu tối thiểu xâm lấn, kỹ thuật này ngày càng trở nên an toàn hơn. Triển vọng trong tương lai là kết hợp các kỹ thuật với liệu pháp tế bào gốc và các phương pháp tăng tăng trưởng gan khác để nâng cao hiệu quả phì đại và giảm biến chứng.

4.1. Đánh giá an toàn của kỹ thuật nút mạch

Tính an toàn của PVL và ALPPS được đánh giá dựa trên morbidity, mortality và các chỉ số gan sau can thiệp. Các chỉ số an toàn bao gồm: mức bilirubin, albumin, INR, và chỉ số MELD. Hầu hết bệnh nhân có phục hồi tốt sau kỹ thuật nút mạch, với tỷ lệ biến chứng nặng dưới 10-15%. Chắc chắn bệnh nhân phụ thuộc vào tình trạng gan ban đầu, mức độ xơ hóa và khả năng chịu đựng của cơ thể.

4.2. Hướng phát triển và ứng dụng trong tương lai

Tương lai của kỹ thuật hướng tới kết hợp với can thiệp sinh học, như tiêm tế bào gốc hay các yếu tố tăng trưởng tái tổ hợp để tăng tốc độ phì đại. Công nghệ AI và hình ảnh 3D giúp lập kế hoạch phẫu thuật chính xác hơn. Việc cá nhân hóa điều trị dựa trên di truyền học bệnh nhân cũng là hướng đi mới. Nghiên cứu tiếp tục cần để tối ưu hóa kỹ thuật, giảm biến chứng và mở rộng ứng dụng cho nhiều ca bệnh khác nhau.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BÞ GIÁO DþC VÀ ÀO T¾O BÞ Y T¾ TR¯ÞNG ¾I HÞC Y HÀ NÞI THÂN VN Sþ ÁNH GIÁ K¾T QU¾ Kþ THU¾T NÚT T)NH M¾CH CþA VÀ T)NH M¾CH GAN TR¯ÞC PH¾U THU¾T C¾T GAN LU¾N ÁN TI¾N S) Y HÞC HÀ NÞI - 2024 BÞ GIÁO DþC VÀ ÀO T¾O BÞ Y T¾ TR¯ÞNG ¾I HÞC Y HÀ NÞI THÂN VN Sþ ÁNH GIÁ K¾T QU¾ Kþ THU¾T NÚT T)NH M¾CH CþA VÀ T)NH M¾CH GAN TR¯ÞC PH¾U THU¾T C¾T GAN Chuyên ngành : ißn quang và y hßc h¿t nhân Mã sß : 9720111 LU¾N ÁN TI¾N S) Y HÞC Ng±ßi h±ßng d¿n khoa hßc: 1. Lê Thanh Ding 2. Ph¿m Minh Thông HÀ NÞI 3 2024 LÞI C¾M ¡N ß hoàn thành công trình nghiên cÿu này, vßi lòng kính trßng và bi¿t ¡n sâu s¿c, tôi xin ±ÿc gÿi lßi c¿m ¡n tßi: - ¿ng ÿy, Ban Giám hißu, Phòng Qu¿n lý ào t¿o Sau ¿i hßc, Bß môn Ch¿n oán hình ¿nh ã t¿o mßi ißu kißn thu¿n lÿi cho tôi trong sußt quá trình hßc t¿p. - ¿ng ÿy, Ban Giám ßc và các Khoa, Phòng cÿa Bßnh vißn Hÿu nghß Vißt ÿc, Bßnh vißn B¿ch Mai ã t¿o mßi ißu kißn tßt nh¿t ß tôi có thß hoàn thành lu¿n án này.

- Xin trân trßng c¿m ¡n Th¿y GS. Ph¿m Minh Thông, Th¿y PGS. Lê Thanh Ding, Th¿y PGS. Bùi Vn Giang ã t¿n tình h±ßng d¿n, dìu d¿t tôi trong quá trình hßc t¿p, nghiên cÿu và thÿc hißn lu¿n án.

- Xin trân trßng c¿m ¡n Th¿y PGS. Vi ng L±u, Tr±ßng Bß môn Ch¿n oán hình ¿nh Tr±ßng ¿i hßc Y Hà Nßi, Giám ßc Trung tâm ißn quang Bßnh vißn B¿ch Mai ã luôn chß b¿o, giúp ÿ tôi trong quá trình hßc t¿p, công tác ß tôi có thß hoàn thành lu¿n án. Tôi cing xin ±ÿc chân thành c¿m ¡n: - Các bßnh nhân ã t¿o ißu kißn ß tôi có ±ÿc sß lißu nghiên cÿu này. - Cám ¡n Bß, M¿, Vÿ và nhÿng ng±ßi thân trong gia ình, b¿n bè, ßng nghißp ã luôn quan tâm, ßng viên, hß trÿ tôi trong sußt quá trình nghiên cÿu.

- Tôi xin ±ÿc trân trßng c¿m ¡n sÿ tài trÿ cÿa Quÿ ßi mßi sáng t¿o Vingroup (VINIF) ã tài trÿ cho tôi theo ch±¡ng trình hßc bßng ào t¿o ti¿n s) trong n±ßc, mã sß VINIF. Hà Nßi, ngày 15 tháng 08 nm 2024 Thân Vn Sÿ LÞI CAM OAN Tôi là Thân Vn Sÿ, nghiên cÿu sinh khóa 40 Tr±ßng ¿i hßc Y Hà Nßi, chuyên ngành Ch¿n oán hình ¿nh, xin cam oan: 1. ây là lu¿n án do b¿n thân tôi trÿc ti¿p thÿc hißn d±ßi sÿ h±ßng d¿n cÿa Th¿y GS. Ph¿m Minh Thông và Th¿y PGS.

Lê Thanh Ding. Công trình này không trùng l¿p vßi b¿t kÿ nghiên cÿu nào khác ã ±ÿc công bß t¿i Vißt Nam và trên Th¿ gißi. Các sß lißu và thông tin trong nghiên cÿu là hoàn toàn chính xác, trung thÿc và khách quan, ã ±ÿc ch¿p thu¿n và xác nh¿n cÿa các c¡ sß n¡i nghiên cÿu. Tôi xin hoàn toàn chßu trách nhißm tr±ßc pháp lu¿t vß nhÿng cam k¿t này.

Hà Nßi, ngày 15 tháng 08 nm 2024 Ng±ßi vi¿t cam oan Thân Vn Sÿ MþC LþC ¾T V¾N Þ.1 Ch±¡ng 1: TÞNG QUAN TÀI LIÞU. C¡ sß sinh lý và các y¿u tß ¿nh h±ßng tßi quá trình phì ¿i gan. C¡ sß sinh lý cÿa quá trình phì ¿i gan. Vai trò cÿa sÿ thay ßi huy¿t ßng tßi sÿ phì ¿i gan.

Các y¿u tß ¿nh h±ßng ¿n sÿ phì ¿i gan. C¿t gan lßn và vißc ánh giá thß tích gan tr±ßc ph¿u thu¿t. Mßt sß ph±¡ng pháp làm phì ¿i gan tr±ßc ph¿u thu¿t. Ph±¡ng pháp nút t)nh m¿ch cÿa.

Nút t)nh m¿ch cÿa k¿t hÿp vßi nút hoá ch¿t ßng m¿ch gan. Nút m¿ch phóng x¿ thuÿ gan. Ph±¡ng pháp th¿t t)nh m¿ch cÿa, chia tách gan và c¿t gan thì hai20 1. Nút t)nh m¿ch cÿa và t)nh m¿ch gan.

Lÿa chßn ph±¡ng pháp tng thß gan tr±ßc ph¿u thu¿t c¿t gan lßn ßi vßi HCC. Tình hình các nghiên cÿu trên th¿ gißi và Vißt Nam áp dÿng ph±¡ng pháp nút t)nh m¿ch cÿa và t)nh m¿ch gan. Tình hình các nghiên cÿu trên th¿ gißi. Tình hình nghiên cÿu t¿i Vißt Nam.

36 Ch±¡ng 2: ÞI T¯þNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CþU. ßi t±ÿng nghiên cÿu. Tiêu chu¿n lÿa chßn. Tiêu chu¿n lo¿i trÿ.

Ph±¡ng pháp nghiên cÿu. Thi¿t k¿ nghiên cÿu. Thßi gian nghiên cÿu. Cÿ m¿u nghiên cÿu.

Ph±¡ng tißn nghiên cÿu và quy trình nút m¿ch. Ph±¡ng tißn nghiên cÿu. Các b±ßc ti¿n hành tr±ßc can thißp. Quy trình nút t)nh m¿ch cÿa và t)nh m¿ch gan.

Theo dõi và ánh giá sau can thißp. Bi¿n chÿng sau can thißp và xÿ trí. Ph¿u thu¿t và theo dõi sau ph¿u thu¿t. Các bi¿n sß nghiên cÿu.

Các thông tin chung vß ßi t±ÿng. Các thông sß c¿n lâm sàng. Các chß sß ánh giá tính an toàn cÿa thÿ thu¿t nút m¿ch. ánh giá k¿t qu¿ phì ¿i gan.

Các bi¿n sß liên quan ¿n ph¿u thu¿t:. Thu nh¿p và xÿ lý sß lißu. ¿o ÿc nghiên cÿu. 58 Ch±¡ng 3: K¾T QU¾ NGHIÊN CþU.

¿c ißm ßi t±ÿng nghiên cÿu. ¿c ißm lâm sàng cÿa nhóm nghiên cÿu. ¿c ißm c¿n lâm sàng và hình ¿nh hßc tr±ßc can thißp. ánh giá tính an toàn và k¿t qu¿ cÿa kÿ thu¿t LVD.

Tính an toàn cÿa kÿ thu¿t. Hißu qu¿ cÿa kÿ thu¿t. 74 Ch±¡ng 4: BÀN LU¾N. ißm lâm sàng, c¿n lâm sàng, và hình ¿nh hßc.

ánh giá tính an toàn và k¿t qu¿ cÿa kÿ thu¿t LVD. Các thông sß liên quan ¿n thÿ thu¿t LVD. ánh giá tính an toàn cÿa LVD. K¿t qu¿ cÿa kÿ thu¿t LVD.

Mßt sß y¿u tß ¿nh h±ßng ¿n kh¿ nng phì ¿i gan sau nút m¿ch .135 DANH MþC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CþU CþA TÁC GI¾ à CÔNG BÞ LIÊN QUAN ¾N LU¾N ÁN TÀI LIÞU THAM KH¾O PHþ LþC DANH MþC CHþ VI¾T T¾T AFP : Alpha-fetoprotein ALBI : Albumin-bilirubin ALPPS : Associating liver partition and portal vein ligation for staged hepatectomy (Kÿ thu¿t th¿t t)nh m¿ch cÿa, tách nhu mô gan ß c¿t gan thì hai) ALT : Alanine aminotransferase ASA : American Society of Anesthesiologists (Hßi bác s) gây mê Hoa Kÿ) AST : Aspartate aminotransferase BW : Body weight (trßng l±ÿng c¡ thß) CIRSE : Cardiovascular and Interventional Radiological Society of Europe (Hißp hßi Tim m¿ch và ißn quang can thißp Châu Âu) CLVT : C¿t lßp vi tính M : ßng m¿ch FLR : Future liver remnant (Thß tích gan còn l¿i dÿ ki¿n) HCC : Hepatocellular carcinoma (Ung th± bißu mô t¿ bào gan) INR : International normalized ratio IQR : Interquartile range (Kho¿ng tÿ phân vß) KGR : Kinetic growth rate (Tßc ß tng tr±ßng ßng hßc) LVD : Liver venous deprivation (Ph±¡ng pháp nút t)nh m¿ch cÿa và nút t)nh m¿ch gan) MELD : The Model for End-stage Liver Disease (Mô hình bßnh gan giai o¿n cußi) PVE : Portal venous embolization (Nút t)nh m¿ch cÿa) sTLV : Standard total liver volume (Thß tích gan toàn bß chu¿n hoá) TACE : Transarterial chemoembolization (Nút hoá ch¿t ±ßng ßng m¿ch) TM : T)nh m¿ch TMC : T)nh m¿ch cÿa TLV : Total liver volume (Thß tích gan toàn bß) DANH MþC B¾NG B¿ng 1. Tóm t¿t mßt sß nghiên cÿu phân tích gßp và tßng quan hß thßng vß PVE. Tóm t¿t mßt sß phân tích gßp và tßng quan hß thßng vß ALPPS. Tóm t¿t mßt sß nghiên cÿu so sánh LVD vßi PVE.

¿c ißm vß tußi và nhân tr¿c hßc. Lí do chính khi¿n bßnh nhân i khám bßnh. Mßt sß ¿c ißm lâm sàng cÿa bßnh nhân. Trißu chÿng thÿc thß.

ánh giá tình tr¿ng c¡ thß tr±ßc LVD. Mßt sß chß sß sinh hoá và ông máu tr±ßc thÿ thu¿t LVD. ißm Child-Pugh, ALBI, MELD, MELD-Na tr±ßc LVD. Chß sß xét nghißm ch¿t chß ißm u.

¿c ißm ng¿m thußc cÿa khßi u và ch¿n oán HCC. ¿c ißm khßi u trên CLVT tr±ßc LVD. Thß tích gan tr±ßc khi LVD. ¿c ißm gi¿i ph¿u TMC và TM gan.

Các thông sß liên quan thÿ thu¿t LVD. V¿t lißu nút m¿ch ±ÿc sÿ dÿng trong LVD. Trißu chÿng và bi¿n chÿng trong và sau LVD. So sánh ißm Child-Pugh, ALBI, MELD, MELD-Na t¿i thßi ißm tr±ßc và 3 tu¿n sau LVD.

Thay ßi thß tích gan tr±ßc và sau LVD 3 tu¿n. Mÿc ß phì ¿i gan, tßc ß phì ¿i gan sau LVD 3 tu¿n. Thay ßi thß tích gan tr±ßc và sau LVD 3 tu¿n theo mÿc ß x¡ hoá gan. Thay ßi thß tích gan tr±ßc và sau LVD 3 tu¿n theo ±ßng ti¿p c¿n t)nh m¿ch gan.

Thay ßi thß tích gan ß thßi ißm sau LVD 3 tu¿n và sau 6-10 tu¿n theo nhóm có hay không TACE bß sung. Nguyên nhân không ph¿u thu¿t c¿t gan sau khi LVD. Các thông sß liên quan ¿n ph¿u thu¿t sau khi LVD. ¿c ißm mô bßnh hßc sau ph¿u thu¿t.

93 DANH MþC BIÞU Þ Bißu ß 3. Phân bß tÿ lß thß tích FLR /TLV sau LVD 3 tu¿n. Phân bß tÿ lß thß tích FLR/sTLV sau LVD 3 tu¿n. Phân bß tÿ lß trßng l±ÿng FLR/BW sau LVD 3 tu¿n.

Tÿ lß (%) FLR/TLV theo mÿc ß x¡ hoá gan. Tÿ lß (%) FLR/sTLV theo mÿc ß x¡ hoá gan. Tÿ lß (%) FLR/BW theo mÿc ß x¡ hoá gan. Tÿ lß phì ¿i gan sau LVD 3 tu¿n theo mÿc ß x¡ hoá gan.

Tÿ lß FLR/TLV theo ±ßng ti¿p c¿n TM gan. Tÿ lß FLR/sTLV (%) theo ±ßng ti¿p c¿n TM gan.11 Tÿ lß FLR/BW theo ±ßng ti¿p c¿n TM gan. Tÿ lß phì ¿i gan theo ±ßng ti¿p c¿n TM gan. Thay ßi thß tÿ lß FLR/TLV (%) ß nhóm bßnh nhân ±ÿc TACE bß sung sau LVD.

Thay ßi thß tÿ lß FLR/sTLV (%) ß nhóm bßnh nhân ±ÿc TACE bß sung sau LVD. Thay ßi thß tÿ lß FLR/BW (%) ß nhóm bßnh nhân ±ÿc TACE bß sung sau LVD. ¾nh h±ßng cÿa TACE bß sung lên mÿc tng tÿ lß FLR/TLV và FLR/sTLV (%) ß thßi ißm sau 6-10 tu¿n so vßi khi 3 tu¿n sau LVD. ¾nh h±ßng cÿa TACE bß sung lên mÿc tng tÿ lß FLR/BW (%) ß thßi ißm sau 6-10 tu¿n so vßi khi 3 tu¿n sau LVD.

Tÿ lß bßnh nhân ±ÿc ph¿u thu¿t sau khi LVD. 91 DANH MþC HÌNH ¾NH Hình 1. C¡ ch¿ tái t¿o gan vßi các y¿u tß ißu chßnh sÿ tng sinh. C¡ ch¿ cÿa ph¿n ÿng ßm ßng m¿ch gan sau khi nút t)nh m¿ch cÿa.

Mßt tr±ßng hÿp ung th± ±ßng m¿t trong gan, ±ÿc ti¿n hành nút t)nh m¿ch cÿa vßi mÿc ích làm tng thß tích gan. Hình ¿nh minh ho¿ cho th¿y thay ßi thß tích gan sau nút m¿ch phóng x¿ b¿ng Y90. S¡ ß mô t¿ ph±¡ng pháp th¿t t)nh m¿ch cÿa, chia tách gan và c¿t gan thì hai (ALPPS) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ