Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, giáo dục đại học giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho lực lượng sản xuất của quốc gia. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật Giáo dục năm 2019, hệ thống giáo dục quốc dân tại Việt Nam được xây dựng theo hướng mở và liên thông, bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên với nhiều bậc học từ mầm non, phổ thông, giáo nghề nghiệp đến giáo dục đại học (cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ). Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh đứng trước nhiều lựa chọn ngành nghề. Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo năm 2021 (công bố qua Thông tấn xã Việt Nam), nhóm ngành Kinh doanh và Quản lý dẫn đầu danh sách đăng ký dự thi với hơn 1 triệu nguyện vọng. Trong đó, ngành Quản trị kinh doanh luôn duy trì số lượng hồ sơ cao do tính chất đào tạo nhân sự đa năng, đáp ứng linh hoạt các vị trí việc làm trong doanh nghiệp.

Sự gia tăng nhu cầu học tập cùng chính sách xã hội hóa giáo dục đã thúc đẩy các trường đại học mở rộng quy mô đào tạo, dẫn đến mức độ cạnh tranh tuyển sinh ngày càng gay gắt. Quyết định chọn trường đại học là một quá trình phức tạp và có ảnh hưởng dài hạn; nếu lựa chọn sai lầm, người học sẽ chịu tổn thất về thời gian, tài chính và định hướng nghề nghiệp. Đối với Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh – cơ sở đào tạo trọng điểm về khoa học pháp lý tại Việt Nam – các ngành đào tạo khối kinh tế như Quản trị kinh doanh mới được đưa vào giảng dạy trong giai đoạn gần đây. Do đó, việc nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy sinh viên lựa chọn ngành Quản trị kinh doanh tại trường là cơ sở thực tiễn cấp thiết để hoàn thiện công tác tuyển sinh và mở rộng quy mô đào tạo.

Khóa luận xác định mục tiêu và hệ thống câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:

Mục tiêu chung: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên, từ đó đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tư vấn tuyển sinh đối với ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng trên thị trường dịch vụ giáo dục đại học.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố.
  3. Kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn trường giữa các nhóm sinh viên theo các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính và độ tuổi.
  4. Đề xuất các giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác tư vấn tuyển sinh cho nhà trường trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào làm ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định chọn trường của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Sự khác biệt về giới tính và độ tuổi có tác động đến quyết định chọn trường của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh hay không?
  4. Cần thực hiện những giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện công tác tư vấn tuyển sinh của trường trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh.
  • Chủ thể khảo sát: Sinh viên đang theo học ngành Quản trị kinh doanh từ khóa 43 đến khóa 46 (K43 – K46) tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
  • Không gian nghiên cứu: Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và khảo sát được triển khai thực hiện từ tháng 3 năm 2022 đến tháng 6 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu đặt quyết định chọn trường đại học dưới góc độ hành vi người tiêu dùng đối với dịch vụ giáo dục đại học, trong đó sinh viên đóng vai trò là người thụ hưởng và đưa ra quyết định mua. Tác giả vận dụng tổng hợp các lý thuyết nền tảng sau:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng (Kotler & Keller, 2012): Phân tích tiến trình ra quyết định qua 5 giai đoạn (Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các lựa chọn, Quyết định mua, Hành vi sau khi mua) và mô hình "Hộp đen người mua" chịu tác động từ 4 nhóm yếu tố: văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
  • Lý thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory) của George Homans (1961): Giải thích hành động của cá nhân nhằm tối ưu hóa lợi ích và giảm thiểu chi phí khi phân tích các cơ hội lựa chọn.
  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Ajzen & Fishbein (1975): Xác định ý định hành vi (BI) chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi (AB) và chuẩn chủ quan (SN).
  • Thuyết hành vi hoạch định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung nhân tố nhận thức kiểm soát hành vi (PBC) vào mô hình TRA nhằm giải thích khả năng kiểm soát việc thực hiện hành vi trong bối cảnh cụ thể.

Bên cạnh đó, đề tài kế thừa các mô hình thực nghiệm quốc tế và trong nước về chọn trường đại học: mô hình của Chapman (1981), Cabrera & La Nasa (2000), M. Burn (2006), Anna Frykman và cộng sự (2007), Joseph Sia Kee Ming (2010), Dana D. Clayton (2013), cùng các nghiên cứu tại Việt Nam của Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009), Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2011), Nguyễn Phương Toàn (2011), Đoàn Cao Thành Long (2015), Nguyễn Thị Kim Chi (2018), Trần Ngọc Mai và cộng sự (2018).

Từ các nghiên cứu trên, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc (Quyết định chọn trường đại học):

  1. Đặc điểm cố định của trường đại học (ký hiệu: DDCD)
  2. Bản thân sinh viên (ký hiệu: BTSV)
  3. Nỗ lực giao tiếp của trường đại học (ký hiệu: NLGT)
  4. Các cá nhân ảnh hưởng (ký hiệu: CNAH)
  5. Cơ hội trong tương lai (ký hiệu: CHTL)

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện phương pháp nghiên cứu bàn giấy nhằm tổng quan tài liệu học thuật, xây dựng dự thảo thang đo nháp; tiến hành phỏng vấn thử và thảo luận chuyên gia cùng giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh, hoàn thiện câu từ bảng hỏi và thang đo Likert.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến gửi đến sinh viên ngành Quản trị kinh doanh các khóa K43, K44, K45, K46 tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
  • Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0 với các công cụ kiểm định:
    • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu khảo sát.
    • Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) để kiểm định giá trị hội tụ và phân biệt của các biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng hệ số KMO, kiểm định Bartlett).
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) và kiểm định mức độ phù hợp của mô hình qua phân tích phương sai ANOVA.
    • Kiểm định sự khác biệt (Independent Samples T-Test / One-Way ANOVA) theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường của sinh viên

Chương 1 làm rõ hệ thống khái niệm liên quan đến tiêu dùng, người tiêu dùng và hành vi của người tiêu dùng dịch vụ giáo dục. Tác giả phân tích mô hình hành vi mua của Kotler & Keller (2012) với 4 nhóm yếu tố ảnh hưởng gồm:

  • Yếu tố văn hóa: Nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội.
  • Yếu tố xã hội: Gia đình, nhóm tham khảo, ý kiến người lãnh đạo, địa vị xã hội.
  • Yếu tố cá nhân: Giới tính, độ tuổi và chu kỳ sống, nghề nghiệp, thu nhập, tính cách và lối sống.
  • Yếu tố tâm lý: Động cơ, nhận thức, sự hiểu biết, niềm tin và thái độ.

Chương này trình bày chi tiết quy trình 5 bước ra quyết định mua và các yếu tố can thiệp giữa ý định và quyết định mua (thái độ của người khác, tình huống bất ngờ). Tiếp đó, tác giả hệ thống hóa 3 lý thuyết hành vi (Lựa chọn duy lý, TRA, TPB) và tổng thuật 12 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Tác giả & Năm công bố Tên đề tài nghiên cứu Các nhân tố ảnh hưởng được xác định
Chapman (1981) Mô hình lựa chọn trường đại học của sinh viên Đặc điểm cá nhân và gia đình, đặc điểm cố định của trường, các cá nhân có ảnh hưởng, nỗ lực giao tiếp của trường.
Cabrera & La Nasa (2000) Hiểu được quy trình chọn trường đại học Mong đợi về học tập, cơ hội việc làm trong tương lai.
M. Burn và cộng sự (2006) Nghiên cứu tại trường cao đẳng nông nghiệp, thực phẩm và tài nguyên thiên nhiên (Mỹ) Học bổng, an toàn ký túc xá, chất lượng học tập, thương hiệu, điểm chuẩn, sự đa dạng ngành học.
Anna Frykman và cộng sự (2007) Xác định nhu cầu ảnh hưởng đến việc chọn trường đại học Tùy chọn thiết kế chương trình học phù hợp nhu cầu của sinh viên và ngành.
Joseph Sia Kee Ming (2010) Mô hình khung khái niệm tại Malaysia Đặc điểm cố định của trường, nỗ lực giao tiếp với sinh viên.
Dana D. Clayton (2013) Nghiên cứu học sinh THPT năm cuối cấp có thành tích cao Chất lượng chương trình đào tạo (67% chọn trường công lập, 33% chọn tư thục).
Trần Văn Quí & Cao Hào Thi (2009) Quyết định chọn trường đại học của học sinh THPT Đặc điểm cố định của trường, bản thân học sinh, nỗ lực giao tiếp, cá nhân có ảnh hưởng, cơ hội việc làm.
Nguyễn Minh Hà và cộng sự (2011) Nghiên cứu tại Trường Đại học Mở TP. HCM Nỗ lực giao tiếp, chất lượng dạy - học, bản thân sinh viên, công việc tương lai, khả năng trúng tuyển, người thân trong/ngoài gia đình.
Nguyễn Phương Toàn (2011) Khảo sát học sinh lớp 12 tại tỉnh Tiền Giang Mức độ đa dạng/hấp dẫn ngành, đặc điểm trường, khả năng đáp ứng sau tốt nghiệp, nỗ lực giao tiếp, danh tiếng trường.
Đoàn Cao Thành Long (2015) Quyết định chọn trường của học sinh THPT tại TP. HCM Suy nghĩ bản thân, cơ hội việc làm, nỗ lực giao tiếp, chất lượng đào tạo, cơ hội trúng tuyển, người thân ảnh hưởng.
Nguyễn Thị Kim Chi (2018) Quyết định chọn trường đại học - trường hợp Hà Nội Danh tiếng trường, cảm nhận về chương trình học, cảm nhận chi phí, chuẩn mực chủ quan.
Trần Ngọc Mai và cộng sự (2018) Quyết định lựa chọn chương trình cử nhân Học viện Ngân hàng Đặc điểm cố định của trường, nỗ lực giao tiếp, đặc điểm bản thân học sinh, cá nhân có ảnh hưởng.

Tổng kết chương 1 rút ra 5 nhóm nhân tố phổ biến nhất làm cơ sở xây dựng mô hình thực nghiệm: Đặc điểm cố định của trường, Bản thân sinh viên, Nỗ lực giao tiếp, Các cá nhân ảnh hưởng, Các cơ hội trong tương lai.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu

Chương 2 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ xác định mục tiêu, tổng quan lý thuyết, xây dựng mô hình đến hiệu chỉnh thang đo và thu thập dữ liệu. Tác giả phát triển các giả thuyết nghiên cứu chính:

  • Giả thuyết H1: Đặc điểm cố định của trường đại học có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết H2: Đặc điểm bản thân sinh viên có ảnh hưởng tích cực (+) đến quyết định chọn trường đại học của sinh viên.
  • Các giả thuyết tiếp theo gắn với các nhóm nhân tố Nỗ lực giao tiếp của nhà trường, Cá nhân ảnh hưởng và Cơ hội nghề nghiệp trong tương lai.

Chương này trình bày chi tiết quy mô mẫu tối thiểu cần thiết cho phân tích EFA và hồi quy đa biến (Bảng 2.1), thiết kế bảng câu hỏi gồm các biến quan sát đo lường trên thang đo Likert (Bảng 2.2), quy cách mã hóa dữ liệu các biến độc lập (DDCD, BTSV, NLGT, CNAH, CHTL) và biến phụ thuộc (Quyết định chọn trường).

Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 3 trình bày toàn bộ kết quả phân tích định lượng từ tập dữ liệu khảo sát sinh viên ngành Quản trị kinh doanh:

  • Mô tả mẫu nghiên cứu: Thống kê cơ cấu mẫu theo giới tính (Hình 3.1), độ tuổi (Hình 3.2), và phân bố khóa học từ K43 đến K46 (Hình 3.3).
  • Kiểm định Cronbach’s Alpha: Đánh giá độ tin cậy thang đo tổng thể (Bảng 3.1) và chi tiết từng nhân tố độc lập gồm Đặc điểm cố định (Bảng 3.2), Bản thân sinh viên (Bảng 3.3), Nỗ lực giao tiếp (Bảng 3.4), Cá nhân ảnh hưởng (Bảng 3.5), Cơ hội tương lai (Bảng 3.6), cùng thang đo biến phụ thuộc Quyết định chọn trường (Bảng 3.7). Tất cả các thang đo đều đạt độ tin cậy cần thiết để đưa vào phân tích tiếp theo.
  • Phân tích EFA: Kiểm định chỉ số KMO và kiểm định Bartlett đối với tập biến độc lập (Bảng 3.8) và biến phụ thuộc (Bảng 3.9) nhằm chứng minh tính hội tụ và phân biệt của cấu trúc nhân tố.
  • Phân tích hồi quy OLS: Đánh giá bảng hồi quy tuyến tính (Bảng 3.10), chỉ số R bình phương đánh giá mức độ giải thích của mô hình (Bảng 3.11), và bảng kiểm định ANOVA đánh giá sự phù hợp của phương trình hồi quy tổng thể (Bảng 3.12).
  • Kiểm định khác biệt nhân khẩu học: Kiểm định sự khác biệt về quyết định chọn trường theo các nhóm độ tuổi (Bảng 3.13) và giới tính.

Chương 4: Đề xuất, kiến nghị

Chương 4 cung cấp thông tin tổng quan về đơn vị khảo sát là Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh:

  • Lịch sử hình thành, sứ mệnh, mục tiêu phát triển và thực trạng cơ sở vật chất của nhà trường.
  • Đặc điểm của ngành Quản trị kinh doanh tại trường: định hướng đào tạo kết hợp kiến thức quản trị với nền tảng pháp lý kinh doanh.
  • Hệ thống các đề xuất, khuyến nghị cụ thể xuất phát từ kết quả phân tích mức độ tác động của các nhân tố nhằm hoàn thiện chiến lược truyền thông, nâng cao hiệu quả công tác tư vấn tuyển sinh và mở rộng quy mô đào tạo ngành Quản trị kinh doanh trong thời gian tới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa và kiểm định thực nghiệm mô hình các nhân tố tác động đến quyết định chọn trường đại học của người học tại một trường đại học công lập đặc thù (trường chuyên ngành Luật đào tạo thêm khối ngành kinh tế).
  • Kết quả kiểm định thang đo (Cronbach's Alpha và EFA) chứng minh các nhóm nhân tố: Đặc điểm cố định của trường (DDCD), Bản thân sinh viên (BTSV), Nỗ lực giao tiếp của trường (NLGT), Các cá nhân ảnh hưởng (CNAH), và Cơ hội trong tương lai (CHTL) đều đạt tiêu chuẩn thống kê về độ tin cậy và giá trị hội tụ.
  • Mô hình hồi quy tuyến tính OLS và bảng kiểm định ANOVA xác nhận mức độ tác động có ý nghĩa thống kê của các nhân tố đến biến phụ thuộc; đồng thời kiểm định khác biệt nhân khẩu học cung cấp căn cứ về sự khác biệt theo độ tuổi và giới tính của sinh viên đối với hành vi lựa chọn trường.

Nhóm giải pháp và kiến nghị đề xuất

Căn cứ trên các biến có tác động lớn nhất, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp cho Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh:

  1. Nâng cao nỗ lực giao tiếp và tư vấn tuyển sinh: Đẩy mạnh các chương trình tư vấn trực tiếp tại các trường THPT; cải thiện nội dung và hình ảnh truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội và kênh trực tuyến; xây dựng các ấn phẩm thông tin minh bạch, dễ tiếp cận.
  2. Làm nổi bật đặc điểm đào tạo và cơ sở vật chất: Nhấn mạnh ưu thế đặc thù của chương trình cử nhân Quản trị kinh doanh tại trường là sự kết hợp chuyên sâu giữa kiến thức quản trị doanh nghiệp và kiến thức pháp luật thương mại.
  3. Định hướng cơ hội việc làm và liên kết doanh nghiệp: Tăng cường hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp để tạo cơ hội thực tập, học bổng và bảo đảm đầu ra cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  4. Tác động đến các nhóm tham khảo: Nâng cao nhận diện thương hiệu đối với phụ huynh, giáo viên THPT và cựu sinh viên nhằm tạo chuẩn chủ quan tích cực đối với thí sinh.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Về mặt học thuật: Đề tài bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hành vi tiêu dùng giáo dục đại học tại một cơ sở đào tạo chuyên sâu về pháp luật đang mở rộng đào tạo khối ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh, góp phần kiểm chứng lại mô hình của Chapman và Trần Văn Quí - Cao Hào Thi trong điều kiện giáo dục đại học hiện nay.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp báo cáo thực trạng và căn cứ dữ liệu định lượng giúp Ban Giám hiệu, Khoa Quản trị và Trung tâm Tư vấn tuyển sinh của Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh xây dựng chiến lược truyền thông, định vị thương hiệu ngành Quản trị kinh doanh phù hợp với tâm lý và nhu cầu của người học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số điểm hạn chế gắn liền với phạm vi triển khai thực tế:

  • Phạm vi và quy mô mẫu khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thực hiện đối với sinh viên ngành Quản trị kinh doanh các khóa K43 - K46 tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 3/2022 đến tháng 6/2022, chưa mở rộng sang các ngành học khác trong cùng trường hoặc các trường đại học khác trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phương thức thu thập dữ liệu: Việc khảo sát được tiến hành chủ yếu qua hình thức trực tuyến (online), có thể chịu sự chi phối về mức độ bao phủ và tính chủ động của người trả lời.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát đối với học sinh lớp 12 tại các trường THPT (đối tượng trực tiếp chuẩn bị nộp hồ sơ xét tuyển), hoặc tiến hành nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa các trường đại học công lập và tư thục có cùng chương trình đào tạo Quản trị kinh doanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu định lượng ứng dụng trong đề tài hành vi người tiêu dùng, từ quy trình xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo Likert, đến quy trình xử lý dữ liệu trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính, ANOVA).
  • Bộ phận tuyển sinh và truyền thông của các trường đại học: Cung cấp góc nhìn thực chứng về các yếu tố tác động đến tâm lý chọn trường của thí sinh, hỗ trợ việc thiết kế thông điệp truyền thông và kế hoạch tư vấn tuyển sinh bám sát nhu cầu thực tế của người học.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật: Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước (Bảng 1.1) tại Chương 1 và quy trình thiết kế thang đo, mã hóa biến quan sát (Bảng 2.2) tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu trường hợp cụ thể tại cơ sở đào tạo nào và đối tượng khảo sát là ai?
Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, khảo sát trực tiếp sinh viên đang theo học ngành Quản trị kinh doanh thuộc các khóa từ K43 đến K46.

2. Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm những nhóm nhân tố độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhóm biến độc lập: (1) Đặc điểm cố định của trường đại học (DDCD), (2) Bản thân sinh viên (BTSV), (3) Nỗ lực giao tiếp của trường đại học (NLGT), (4) Các cá nhân ảnh hưởng (CNAH), và (5) Các cơ hội trong tương lai (CHTL).

3. Các công cụ và kỹ thuật phân tích định lượng nào được sử dụng trong bài?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO và Bartlett), phân tích hồi quy tuyến tính bội OLS, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi.

4. Khung lý thuyết nền tảng chính được tác giả vận dụng là gì?
Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler & Kevin Lane Keller (2012), Lý thuyết lựa chọn duy lý của George Homans (1961), Thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein (1975) và Thuyết hành vi hoạch định (TPB) của Ajzen (1991).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thành Nghĩa đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về hành vi người tiêu dùng và kế thừa có chọn lọc các mô hình nghiên cứu chọn trường đại học trong và ngoài nước. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng trên phần mềm SPSS 20 với cỡ mẫu sinh viên ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, đề tài đã kiểm định thành công mô hình gồm 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật về mặt phương pháp luận, đồng thời cung cấp các giải pháp thực tiễn hỗ trợ công tác tư vấn tuyển sinh và định vị thương hiệu ngành Quản trị kinh doanh của nhà trường.