Chương 1: TZng quan về đề tài nghiên c[u Chương 2: Cơ sở l\ luQn Chương 3: Phương pháp nghiên c[u Chương 4: Mô hình nghiên c[u và phân tích kFt quả nghiên c[u Chương 5: KFt luQn và giải pháp CHƯƠNG 2.1 Khái niệm Quần áo (Trang phục): 8 Quần áo (còn được gọi là y phục hay đồ mặc) là nh]ng đồ vQt được mặc trên cơ thể người. Thông thường, quần áo được làm từ vải hoặc vải dệt, nhưng theo thời gian, quần áo bắt đầu được làm từ da động vQt và các loại vQt liệu lát mảnh khác và các sản phẩm tự nhiên được tìm thấy trong môi trường, ghép lại vRi nhau. Mặc quần áo hầu hFt chỉ dành cho con người và là một đặc điểm của tất cả xP hội loài người. Số lượng và loại quần áo mặc phụ thuộc vào giRi tính, kiểu cơ thể, các yFu tố xP hội và địa l\.
Quần áo che thân, giày dép che thân, găng tay che tay, mũ và đồ đội che đầu. Quần áo phục vụ nhiều mục đích như: bảo vệ khỏi thời tiFt, bề mặt thô ráp, đá sắc nhọn, thực vQt gây ửng mẩn, côn trùng cắn, bằng cách tạo nên một rào cản gi]a da và môi trường. Quần áo có thể cách nhiệt và chống lại các điều kiện thời tiFt lạnh hoặc nóng, và nó có thể tạo một hàng rào vệ sinh, chắn các vQt liệu lây nhiễm và độc hại cách xa cơ thể. Nó có thể bảo vệ bàn chân khỏi chấn thương và khó chịu hoặc tạo điều kiện thuQn lợi cho việc di chuyển trong các môi trường khác nhau.
Quần áo cũng giúp bảo vệ khỏi b[c xạ cực tím. Nó có thể được sử dụng để chống chói loá hoặc gia tăng thị lực trong nh]ng môi trường khắc nghiệt, chẳng hạn như mũ có vành. Quần áo được sử dụng để bảo vệ khỏi bị thương trong một số công việc và nghề nghiệp cụ thể, trong thể thao, và chiFn tranh. KXm vRi túi, thắt lưng hoặc vòng, quần áo có thể tạo cách để mang theo đồ vQt trong khi không cần đFn bàn tay.2 Khái niệm thương mại điện tử (TMĐT): Thương mại điện tử (E-Commerce) là hình th[c kinh doanh trực tuyFn sử dụng nền tảng công nghệ thông tin vRi sự hỗ trợ của Internet để thực hiện các giao dịch mua bán, trao đZi, thanh toán trực tuyFn Thương mại điện tử (TMĐT) là xu hưRng của thời đại toàn cầu hóa, đây là lĩnh vực tiềm năng để các doanh nghiệp vừa và nhỏ sinh lợi và phát triển, cơ hội cho nh]ng ai muốn khởi nghiệp kinh doanh theo mô hình mRi.
Mô hình kinh doanh Thương mại điện tử được xem như một trong nh]ng giải pháp thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tF quốc gia.3 Giới thiệu sàn thương mại Shopee Shopee là một trong nh]ng nền tảng thương mại điện tử hàng đầu tại Đông Nam Á và Đài Loan. Nó được thành lQp vào năm 2015 bởi Sea Limited, một công ty công nghệ đa dịch vụ có trụ sở tại Singapore. Shopee cung cấp một nền tảng trực tuyFn để người dùng mua vầ bán trực tuyFn, cũng như các dịch vụ liên quan đFn thanh toán , vân chuyển và dịch vụ khách hàng. Shopee đP nhanh chóng trở thành một trong nh]ng [ng dụng mua sắm phZ biFn nhất trong khu vực, vRi hàng triệu người dùng hàng ngày trên các nền tảng di động và web.4 Khái niệm và đặc tính của sàn Shopee: Shopee là một sàn thương mại điện tử dịch vụ, cung cấp một nền tảng để người dùng mua và bán hàng trực tuyFn.
DưRi đây là một số đặc tính chính của Shopee 2.1 Đa dạng sản phẩm Shopee cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ từ nhiều lĩnh vực khác nhau như thời trang, điện tử, mỹ phẩm, thực phẩm, và nhiều hơn n]a. Giao dịch an toàn: Shopee cung cấp các phương th[c thanh toán an toàn và đáng tin cQy như chuyển khoản ngân hàng, thẻ tín dụng, ví điện tử, và COD (thanh toán khi nhQn hàng). Chính sách bảo vệ người mua và người bán: Shopee có các chính sách bảo vệ người dùng, bao gồm chính sách hoàn trả, đảm bảo hàng hóa chính hPng, và xử l\ tranh chấp gi]a người mua và người bán. Khuyến mãi và ưu đãi: Shopee thường xuyên tZ ch[c các chương trình khuyFn mPi, giảm giá và ưu đPi đặc biệt để thu hút người dùng và tăng cường doanh số bán hàng.
Tích hợp xã hội: Shopee tích hợp các tính năng xP hội như đánh giá, đánh giá sản phẩm, và chia sẻ trải nghiệm mua sắm, giúp người dùng dễ dàng tìm kiFm và lựa chọn sản phẩm. Phương tiện thanh toán linh hoạt: Ngoài các phương th[c thanh toán truyền thống, Shopee cũng cung cấp ví điện tử riêng (ShopeePay) để người dùng dễ dàng thanh toán và nhQn ưu đPi đặc biệt. 10 Tóm lại, Shopee không chỉ là một nền tảng thương mại điện tử thông thường, mà còn là một cộng đồng mua sắm trực tuyFn đầy đủ các tính năng và dịch vụ để đáp [ng nhu cầu mua sắm của người dùng.5 Lý thuyết về quyết định mua của người tiêu dùng 2.1 Khái niệm QuyFt định mua hàng của người tiêu dùng là \ định được hình thành của người tiêu dùng sau khi nghiên c[u, đánh giá tất cả các khả năng và quyFt định lựa chọn mua sản phẩm/ dịch vụ nhất định hay ủng hộ một số thương hiệu nhất định… Điều này tQp trung nghiên c[u chủ yFu vào hành vi, động cơ và tâm l\.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng YFu tố kinh tF YFu tố kinh tF là cơ sở quan trọng nhất đối vRi quyFt định mua sắm. Tình trạng kinh tF cá nhân và gia đình đặt ra một ranh giRi quan trọng, vì người mua không thể mua nh]ng sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ không có khả năng chi trả.
Ngoài ra, tình hình kinh tF tZng thể cũng ảnh hưởng, khiFn người tiêu dùng đánh giá lại chiFn lược mua sắm của họ dựa trên biFn động của thị trường, giá cả, và tầm ảnh hưởng của các yFu tố kinh tF toàn cầu. Điều này làm nZi bQt tầm quan trọng của việc hiểu rõ về tình hình kinh tF khi xác định quyFt định mua hàng. YFu tố nhu cầu Khi thực hiện quyFt định mua hàng, khách hàng thường tQp trung vào việc xác định rằng món hàng đó sẽ đáp [ng nhu cầu hoặc mục đích của họ hay không. Sự cần thiFt và h]u ích của sản phẩm trở thành ưu tiên hàng đầu.
NFu doanh nghiệp có khả năng tối ưu hóa giá trị của sản phẩm hoặc tQp trung vào việc đáp [ng đầy đủ yFu tố nhu cầu của khách hàng, họ có thể thQm chí khiFn khách hàng sẵn lòng chi trả m[c giá cao hơn, ngay cả khi vượt quá dự tính ban đầu của họ. Điều này ch[ng tỏ tầm quan trọng của việc hiểu rõ và kích thích nhu cầu của khách hàng trong quá trình quyFt định mua sắm. Các yFu tố Marketing hỗn hợp Marketing hỗn hợp, hay còn gọi là 7P Mô hình marketing 7P là một trong nh]ng l\ thuyFt theo xu hưRng nâng cao vị thF của marketing trong quản trị doanh nghiệp và quản trị tZ ch[c. Mô hình marketing 7P này bao gồm 3 nấc: nấc 1 là 4P t[c là 4 yFu tố cơ bản trong quản trị marketing.
11 Đó là nhóm các giải pháp hay chiFn lược sản phẩm từ \ tưởng cho đFn sản xuất ra sản phẩm. Trong đó, không quên định nghĩa sản phẩm là một tQp hợp các lợi ích. Nhóm kF tiFp là các giải pháp Giá, từ chi phí cho đFn chiFt khấu phân phối và tiêu dùng. KF đFn là giải pháp về phân phối và bán hàng, và sau cùng là các giải pháp Quảng bá thương hiệu sản phẩm.
Ở cấp độ th[ 2, chúng ta quan tâm đFn hai nhóm giải pháp lột tả tinh thần cơ bản của quản trị, đó là yFu tố Con người và yFu tố hệ thống. Ở cấp độ th[ 3, chúng ta tìm hiểu vai trò của tư tưởng, triFt l\, văn hóa trong một tZ ch[c, hay cụ thể là trong một doanh nghiệp. Các giải pháp ở cấp độ này thể hiện bởi s[ mệnh hay tầm nhìn của doanh nghiệp, của thương hiệu, văn hóa, nh]ng thói quen [ng xử và chuẩn giá trị trong doanh nghiệp cũng như gi]a thương hiệu [ng xử trưRc cộng đồng: tư tưởng, tầm nhìn và giá trị tZ ch[c. Sản phẩm được xem là yFu tố cốt lõi, có tác động trực tiFp đFn quyFt định của khách hàng.
Chúng được nghiên c[u và phát triển nhằm đáp [ng nhu cầu, mong muốn của nhóm đối tượng khách hàng cụ thể. NFu như trưRc đây trong mô hình 4P, sản phẩm chỉ bao gồm các hàng hóa h]u hình thì giờ đây, 7P trong Marketing còn bao gồm cả hàng hóa vô hình (thể hiện dưRi dạng dịch vụ). Dù là sản phẩm h]u hình hay vô hình, doanh nghiệp cũng phải đảm bảo giải pháp đó có thể đáp [ng nhu cầu của khách hàng mục tiêu. Để hiểu rõ hơn về bản chất của sản phẩm, bạn cần nắm rõ các cấp độ sản phẩm như sau: Sản phẩm cốt lõi (Core Product): được định nghĩa là lợi ích, giá trị mà sản phẩm/dịch vụ mang lại cho khách hàng.
Hoặc cũng có thể nói đó chính là nh]ng lợi ích mà khách hàng đang tìm kiFm ở sản phẩm/dịch vụ. 12 Sản phẩm thực tF (Actual Product): là sản phẩm được sản xuất nhằm giải quyFt nhu cầu của khách hàng, bao gồm các yFu tố như: ch[c năng, kiểu dáng, thương hiệu, bao bì,… Sản phẩm tăng cường (Augmented Product): đây là nh]ng giá trị bZ sung mà sản phẩm mang lại, chẳng hạn như: dịch vụ bảo hành, sửa ch]a, vQn chuyển, chăm sóc khách hàng,… 2. Price (Giá cả) Giá cả là một trong nh]ng yFu tố cơ bản của mô hình 7P Marketing. Khi có bất kỳ sự điều chỉnh về giá nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đFn toàn bộ chiFn lược Marketing của doanh nghiệp đó.
Đồng thời còn tác động trực tiFp đFn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp. Để có thể cạnh tranh vRi các đối thủ trên thị trường và mang lại doanh thu cho doanh nghiệp, bạn sẽ cần lựa chọn chiFn lược định giá phù hợp. Theo đó, bạn sẽ cần trả lời các câu hỏi cụ thể như sau: Chi phí doanh nghiệp đP bỏ ra để cung cấp sản phẩm/dịch vụ đFn khách hàng là bao nhiêu? Giá trị mà sản phẩm/dịch vụ mang lại cho khách hàng có tương x[ng vRi số tiền khách hàng bỏ ra? Giá hiện tại của doanh nghiệp có theo kịp vRi các đối thủ cạnh tranh? Việc giảm giá nhẹ có giúp tăng thị phần doanh nghiệp đáng kể không? … 3. Place (Phân phối) Place trong mô hình 7P có nghĩa là phân phối – một phần không thể thiFu của Marketing Mix.