BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HUỲNH NHẬT HẠ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG NGẪU HỨNG TRỰC TUYẾN TRONG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com T RANG PHỤ BÌA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HUỲNH NHẬT HẠ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG NGẪU HỨNG TRỰC TUYẾN TRONG THƯƠNG MẠI DI ĐỘNG Chuyên ngành: KINH DOANH THƯƠNG MẠI (Hướng Nghiên cứu) Mã số: 8340121 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI THANH TRÁNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn tốt nghiệp “Các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến trong thương mại di động” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Thanh Tráng. Các số liệu trong luận văn này được thu thập một cách trung thực và kết quả của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2019 Tác giả Nguyễn Huỳnh Nhật Hạ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TÓM TẮT LUẬN VĂN ABSTRACT 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Kết cấu luận văn. 7 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 . CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Thương mại điện tử (E-Commerce) và thương mại di động (M- Commerce). Hành vi mua hàng và hành vi mua hàng ngẫu hứng (Impulse Buying). Tiến trình phát triển lý thuyết hành vi mua hàng ngẫu hứng. Các mô hình lý thuyết liên quan. Mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản ứng (S - O - R) . Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) 23 2. Các nghiên cứu có liên quan. 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nghiên cứu “Sự hiểu biết về mua sắm ngẫu hứng trong thương mại di động: Điều tra về Duyệt tìm tiêu khiển và hữu dụng” của Zheng và cộng sự (2019): 24 2. Nghiên cứu “Mua hàng ngẫu hứng: Đánh giá tổng hợp” của Iyer và cộng sự (2019). Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến Hành vi MHNH với vai trò trung gian của tâm trạng tích cực” của Ahmad và cộng sự (2019). Nghiên cứu “Các thuộc tính trang web trong việc thúc giục mua hàng ngẫu hứng trực tuyến: Cuộc điều tra thực nghiệm về nhận thức của người tiêu dùng” của Liu và cộng sự (2013). Nghiên cứu “Thuộc tính sản phẩm, duyệt web và mua sắm ngẫu hứng trên các trang web thương mại điện tử”của Park và cộng sự (2012). Nghiên cứu “Ảnh hưởng của niềm tin cửa hàng trực tuyến đối với việc mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng: Mô hình và ứng dụng thực nghiệm” của Verhagen và Dolen (2011). Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thôi thúc mua hàng ngẫu hứng trực tuyến của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh” của Phạm Quốc Trung và Nguyễn Ngọc Hải Hà (2017). Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu. Xây dựng mô hình nghiên cứu. Các giả thuyết nghiên cứu . 43 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 . CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Quy trình nghiên cứu . Thang đo lường các khái niệm trong mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính . Thiết kế nghiên cứu . Kết quả nghiên cứu điều chỉnh thang đo . Nghiên cứu định lượng . 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thiết kế lấy Mẫu và thu thập Mẫu. Xử lý số liệu . 62 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 . CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả Mẫu khảo sát. Kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố độc lập. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhân tố phụ thuộc. Kiêm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu. Phân tích tương quan. Phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm nhân tố nhân khẩu học. Kiểm định sự khác biệt thông qua phương pháp Independent Sample T- test. Kiểm định sự khác biệt bằng One-way ANOVA. 82 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 . CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, Ý NGHĨA VÀ HÀM Ý . Kết quả và đóng góp của nghiên cứu. Kết quả của nghiên cứu. Đóng góp của nghiên cứu . Hàm ý quản trị đối với nhà cung cấp. Tính bốc đồng. Ảnh hưởng giữa các cá nhân. Tính di động. Sự hấp dẫn trực quan. Tính dễ sử dụng. Thuộc tính giá. 90 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Sự khác biệt giữa nam và nữ trong hành vi mua hàng ngẫu hứng. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo. 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Sự khác biệt cơ bản giữa Thương mại điện tử và Thương mại di động .2: Sơ lược các đóng góp trong nghiên cứu hành vi MHNH theo thời gian.3: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng .1: Tóm tắt nội dung bảng câu hỏi khảo sát .2: Thang đo lường các khái niệm trong mô hình nghiên cứu .3: Điều chỉnh thanh đo “Tính bốc đồng”.4: Điều chỉnh thanh đo “Ảnh hưởng giữa các cá nhân” .5: Điều chỉnh thanh đo “Tính di động” .6: Điều chỉnh thang đo “Sự hấp dẫn trực quan” .7: Điều chỉnh thang đo “Tính dễ sử dụng” .8: Điều chỉnh thang đo “Sản phẩm sẵn có” .9: Điều chỉnh thang đo “Thuộc tính giá”.10: Điều chỉnh thang đo “Hành vi mua sắm ngẫu hứng” .1: Cơ cấu mẫu khảo sát thực tế theo giới tính và độ tuổi.2: Tần suất mua hàng và số tiền mua hàng của người trả lời khảo sát .3: Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha .4: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho các nhân tố độc lập .5: Kết quả phân tích nhân tố EFA cho nhân tố phụ thuộc .6: Tóm tắt mô hình hồi quy (lần 1) .7: Kết quả hệ số hồi quy tuyến tính bội (lần 1).8: Tóm tắt mô hình hồi quy (lần 2) .9: Kết quả hệ số hồi quy tuyến tính bội (lần 2).10: Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu .11: Kết quả kiểm định One-way ANOVA . 83 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Tỷ lệ phần trăm số người tham gia các hoạt động TMĐT tại Việt Nam (Tháng 01/2019) .2: Tỷ lệ phần trăm số người mua hàng trực tuyến phân theo phương tiện điện tử (Năm 2017 - 2018) .1: Quy trình ra quyết định mua hàng của NTD .2: Quy trình mua hàng ngẫu hứng.3: Mô hình phản ứng của NTD trong việc mua sắm trực tuyến.4: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM.5: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Hành vi MHNH trực tuyến trong TMDĐ của Zheng và cộng sự (2019) .6: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Hành vi MHNH của Iyer và cộng sự (2019) .7: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của Ahmad và cộng sự (2019) .8: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi Hành vi MHNH trực tuyến của Liu và cộng sự (2013) .9: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Hành vi MHNH trực tuyến của Park và cộng sự (2012).10: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến Hành vi MHNH trực tuyến của Verhagen và cộng sự (2011).11: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự thôi thúc MHNH trực tuyến của người tiêu dùng Tp.HCM của Phạm Quốc Trung và Nguyễn Ngọc Hải Hà (2017) 39 Hình 2.12: Mô hình nghiên cứu đề xuất .1: Quy trình nghiên cứu .1: Biểu đồ cơ cấu mẫu tổng hợp .2: Các ứng dụng/ trang web mua hàng trực tuyến người khảo sát thường truy cập .3: Mô hình nghiên cứu sau khi kiểm định . 81 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Chú thích TMĐT Thương mại điện tử TMDĐ Thương mại di động MHNH Mua hàng ngẫu hứng NTD Người tiêu dùng TBDĐ Thiết bị di động SOR Mô hình Kích thích – Chủ thể - Phản ứng TAM Mô hình chấp nhận công nghệ B2B Doanh nghiệp với Doanh nghiệp B2C Doanh nghiệp với Khách hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TÓM TẮT LUẬN VĂN Xu hướng thương mại di động (TMDĐ), hay còn gọi là thương mại điện tử (TMĐT) trên nền tảng di động ngày càng trở nên phổ biến hơn trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Bên cạnh đó, thói quen kết nối Internet, sử dụng thiết bị di động để mua hàng trực tuyến cũng trở nên thông dụng hơn, ngược lại việc đến cửa hàng bán lẻ để mua hàng cũng giảm dần. Số lượng người sử dụng thiết bị di động ngày càng nhiều và hầu như các doanh nghiệp cũng dần chuyển đổi các trang web TMĐT của mình để phù hợp hơn với các thiết bị di động. Trong xu thế đó, một hướng nghiên cứu về marketing cũng được quan tâm gần đây là nghiên cứu hành vi mua hàng ngẫu hứng (MHNH), hay còn gọi là hành vi mua tự phát, mua ngay mà không có ý định trước. Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá, đo lường các nhân tố tác động đến hành vi MHNH trực tuyến trong TMDĐ tại Việt Nam. Nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp khảo sát với mẫu là 250 khách hàng. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội chứng tỏ có sáu giả thuyết trong mô hình nghiên cứu được chấp nhận, nghĩa là có sáu nhân tố tác động cùng chiều đến hành vi MHNH trực tuyến bao gồm (1) tính bốc đồng, (2) ảnh hưởng giữa các cá nhân, (3) tính di động, (4) sự hấp dẫn trực quan, (5) tính dễ sử dụng và (6) thuộc tính giá. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị dành cho các doanh nghiệp kinh doanh TMDĐ để xây dựng và phát triển định hướng kinh doanh trong một môi trường thương mại di động đầy tiềm năng. Từ khóa: Mua hàng ngẫu hứng trực tuyến, thương mại di động, tính bốc đồng, tính di động, sự hấp dẫn trực quan, tính dễ sử dụng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tổng quan nghiên cứu
Thương mại di động (Mobile Commerce - M-Commerce) đang trở thành xu hướng phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực thương mại điện tử tại Việt Nam và trên thế giới. Theo báo cáo của We are Social (2019), Việt Nam có khoảng 64 triệu người dùng Internet, chiếm 66% dân số, trong đó 62 triệu người sử dụng mạng xã hội và 58 triệu người truy cập mạng xã hội qua thiết bị di động. Tỷ lệ người mua hàng trực tuyến trên thiết bị di động tại Việt Nam đạt khoảng 62%, trong khi tỷ lệ mua hàng qua máy tính để bàn giảm dần trong giai đoạn 2017-2018. Với dân số gần 97 triệu người, trong đó lực lượng dân số trẻ chiếm hơn một nửa, Việt Nam được xem là thị trường bán lẻ đầy tiềm năng với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,08% năm 2018.
Trong bối cảnh đó, hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến trên thiết bị di động ngày càng được quan tâm. Mua hàng ngẫu hứng (Impulse Buying) là hành vi mua sản phẩm không có kế hoạch trước, xuất phát từ sự thôi thúc đột ngột và cảm xúc tích cực. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến trong thương mại di động tại Thành phố Hồ Chí Minh, với mẫu khảo sát gồm 250 khách hàng. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khách hàng sử dụng các trang web và ứng dụng mua sắm trực tuyến trên thiết bị di động tại TP. Hồ Chí Minh trong khoảng thời gian từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp thương mại điện tử phát triển chiến lược kinh doanh phù hợp, đồng thời giúp người tiêu dùng hiểu rõ hơn về hành vi mua sắm của bản thân.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hai mô hình lý thuyết chính: mô hình Kích thích - Chủ thể - Phản ứng (S-O-R) và mô hình Chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM).
-
Mô hình S-O-R: Xuất phát từ tâm lý học môi trường, mô hình này cho rằng các kích thích từ môi trường (Stimulus) tác động đến nhận thức và cảm xúc của cá nhân (Organism), từ đó dẫn đến phản ứng hành vi (Response). Trong bối cảnh thương mại di động, các kích thích bao gồm tính di động, sự hấp dẫn trực quan, và ảnh hưởng giữa các cá nhân. Phản ứng của người tiêu dùng thể hiện qua hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến.
-
Mô hình TAM: Tập trung vào hai yếu tố nhận thức là tính hữu ích và tính dễ sử dụng của công nghệ, ảnh hưởng đến thái độ và ý định sử dụng hệ thống. Trong nghiên cứu này, tính dễ sử dụng của ứng dụng mua sắm di động được xem là nhân tố quan trọng tác động đến hành vi mua hàng ngẫu hứng.
Các khái niệm chính được sử dụng bao gồm: tính bốc đồng (impulsiveness), ảnh hưởng giữa các cá nhân (interpersonal influence), tính di động (portability), sự hấp dẫn trực quan (visual appeal), tính dễ sử dụng (ease of use), và thuộc tính giá (price attributes).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm nghiên cứu định tính và định lượng.
-
Nghiên cứu định tính: Thu thập và phân tích tài liệu liên quan đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến và thương mại di động, đồng thời tổ chức thảo luận nhóm để điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
-
Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát bảng câu hỏi với mẫu 250 khách hàng mua sắm trực tuyến trên thiết bị di động tại TP. Hồ Chí Minh. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho nhóm khách hàng mục tiêu.
Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS 20, bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy tuyến tính bội để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Ngoài ra, kỹ thuật kiểm định độc lập (Independent Sample T-test) và phân tích phương sai một chiều (One-way ANOVA) được sử dụng để khảo sát sự khác biệt hành vi mua hàng ngẫu hứng theo các đặc điểm nhân khẩu học như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của tính bốc đồng: Kết quả hồi quy tuyến tính bội cho thấy tính bốc đồng có tác động tích cực và mạnh mẽ đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến, với hệ số hồi quy đạt khoảng 0,35 (p < 0,01). Điều này khẳng định xu hướng mua sắm tự phát, không có kế hoạch trước là yếu tố quan trọng thúc đẩy hành vi này.
-
Ảnh hưởng giữa các cá nhân: Yếu tố này cũng có tác động tích cực đến hành vi mua hàng ngẫu hứng với hệ số hồi quy khoảng 0,28 (p < 0,05), cho thấy sự tác động của bạn bè, người thân và mạng xã hội trong việc kích thích người tiêu dùng mua sắm ngẫu hứng.
-
Tính di động: Tính di động của thiết bị di động được đánh giá là nhân tố có ảnh hưởng lớn nhất trong mô hình, với hệ số hồi quy khoảng 0,40 (p < 0,01). Người tiêu dùng có thể mua sắm bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu, tạo điều kiện thuận lợi cho hành vi mua hàng ngẫu hứng.
-
Sự hấp dẫn trực quan và tính dễ sử dụng: Cả hai yếu tố này đều có tác động tích cực đến hành vi mua hàng ngẫu hứng, với hệ số hồi quy lần lượt là 0,22 và 0,25 (p < 0,05). Giao diện bắt mắt, dễ thao tác giúp tăng trải nghiệm người dùng và thúc đẩy quyết định mua hàng nhanh chóng.
-
Thuộc tính giá: Giá cả hợp lý và các chương trình khuyến mãi cũng góp phần kích thích hành vi mua hàng ngẫu hứng, với hệ số hồi quy khoảng 0,20 (p < 0,05).
Ngoài ra, kết quả kiểm định sự khác biệt theo giới tính cho thấy nữ giới có xu hướng mua hàng ngẫu hứng trực tuyến cao hơn nam giới khoảng 15%. Sự khác biệt theo độ tuổi cũng được ghi nhận, nhóm tuổi từ 18-30 có mức độ mua hàng ngẫu hứng cao hơn các nhóm tuổi khác.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên phù hợp với các nghiên cứu quốc tế về hành vi mua hàng ngẫu hứng trong thương mại di động. Tính bốc đồng và tính di động là những nhân tố chủ đạo thúc đẩy hành vi này, phản ánh đặc điểm của người tiêu dùng trẻ và thói quen sử dụng thiết bị di động hiện nay. Sự ảnh hưởng giữa các cá nhân qua mạng xã hội cũng là yếu tố quan trọng, phù hợp với xu hướng kết nối và chia sẻ thông tin trong cộng đồng trực tuyến.
Sự hấp dẫn trực quan và tính dễ sử dụng của ứng dụng mua sắm góp phần tạo trải nghiệm tích cực, làm tăng khả năng người tiêu dùng ra quyết định mua hàng nhanh chóng mà không cần cân nhắc kỹ lưỡng. Thuộc tính giá cũng là yếu tố không thể bỏ qua, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của các nền tảng thương mại điện tử.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố (hệ số hồi quy) và bảng so sánh tỷ lệ mua hàng ngẫu hứng theo giới tính và độ tuổi, giúp minh họa rõ nét các kết quả chính.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường tính di động và tiện lợi của ứng dụng: Do tính di động là nhân tố ảnh hưởng lớn nhất, các doanh nghiệp nên tối ưu hóa giao diện và chức năng trên thiết bị di động, đảm bảo tốc độ truy cập nhanh, dễ dàng thanh toán và hỗ trợ khách hàng 24/7. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng; Chủ thể: Bộ phận phát triển sản phẩm và công nghệ.
-
Phát triển các chiến dịch marketing dựa trên ảnh hưởng xã hội: Tận dụng mạng xã hội và các kênh truyền thông để tạo hiệu ứng lan tỏa, khuyến khích người dùng chia sẻ trải nghiệm mua sắm, từ đó kích thích hành vi mua hàng ngẫu hứng. Thời gian: 3-6 tháng; Chủ thể: Bộ phận marketing.
-
Cải thiện trải nghiệm người dùng qua thiết kế hấp dẫn và dễ sử dụng: Đầu tư vào thiết kế giao diện bắt mắt, thân thiện, dễ điều hướng, đồng thời cung cấp hình ảnh sản phẩm chất lượng cao và thông tin rõ ràng. Thời gian: 6 tháng; Chủ thể: Bộ phận thiết kế và phát triển ứng dụng.
-
Chính sách giá linh hoạt và khuyến mãi hấp dẫn: Xây dựng các chương trình giảm giá, flash sale, combo ưu đãi nhằm kích thích mua sắm ngẫu hứng, đặc biệt trong các dịp lễ, sự kiện. Thời gian: liên tục; Chủ thể: Bộ phận kinh doanh và marketing.
-
Phân tích và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng: Sử dụng dữ liệu hành vi để cá nhân hóa đề xuất sản phẩm, tăng khả năng tiếp cận đúng đối tượng có xu hướng mua hàng ngẫu hứng. Thời gian: 12 tháng; Chủ thể: Bộ phận phân tích dữ liệu và marketing.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Doanh nghiệp thương mại điện tử và thương mại di động: Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng, từ đó xây dựng chiến lược phát triển sản phẩm, marketing và trải nghiệm khách hàng hiệu quả.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành kinh doanh, marketing: Cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn về hành vi người tiêu dùng trong môi trường thương mại di động.
-
Chuyên gia phát triển ứng dụng và công nghệ thông tin: Tham khảo các yếu tố kỹ thuật và trải nghiệm người dùng quan trọng để thiết kế ứng dụng mua sắm thân thiện, dễ sử dụng và hấp dẫn.
-
Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Hiểu được xu hướng tiêu dùng và tác động của công nghệ đến hành vi mua sắm, từ đó xây dựng các chính sách hỗ trợ phát triển thương mại điện tử bền vững.
Câu hỏi thường gặp
-
Hành vi mua hàng ngẫu hứng là gì?
Hành vi mua hàng ngẫu hứng là việc người tiêu dùng mua sản phẩm mà không có kế hoạch trước, xuất phát từ sự thôi thúc đột ngột và cảm xúc tích cực. Ví dụ, khi lướt ứng dụng mua sắm, người dùng thấy sản phẩm hấp dẫn và quyết định mua ngay. -
Tại sao tính di động lại quan trọng trong thương mại di động?
Tính di động cho phép người tiêu dùng mua sắm mọi lúc, mọi nơi trên thiết bị di động, tạo điều kiện thuận lợi cho hành vi mua hàng ngẫu hứng. Ví dụ, người dùng có thể mua hàng ngay khi đang di chuyển hoặc chờ đợi. -
Ảnh hưởng giữa các cá nhân tác động thế nào đến hành vi mua hàng?
Sự tác động từ bạn bè, người thân hoặc mạng xã hội có thể kích thích người tiêu dùng mua hàng theo xu hướng hoặc lời khuyên, làm tăng khả năng mua hàng ngẫu hứng. Ví dụ, một bài đăng quảng cáo trên Facebook được bạn bè chia sẻ có thể thúc đẩy quyết định mua. -
Làm thế nào để doanh nghiệp tăng sự hấp dẫn trực quan của ứng dụng?
Doanh nghiệp nên đầu tư vào thiết kế giao diện đẹp mắt, sử dụng hình ảnh chất lượng cao, màu sắc hài hòa và bố cục hợp lý để thu hút người dùng. Ví dụ, hình ảnh sản phẩm sắc nét và bắt mắt giúp tăng sự chú ý và kích thích mua hàng. -
Có sự khác biệt nào về hành vi mua hàng ngẫu hứng giữa nam và nữ không?
Nghiên cứu cho thấy nữ giới có xu hướng mua hàng ngẫu hứng trực tuyến cao hơn nam giới khoảng 15%, có thể do sự nhạy cảm hơn với các kích thích thị giác và xã hội. Điều này giúp doanh nghiệp thiết kế chiến lược marketing phù hợp với từng nhóm khách hàng.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định sáu nhân tố chính ảnh hưởng tích cực đến hành vi mua hàng ngẫu hứng trực tuyến trong thương mại di động: tính bốc đồng, ảnh hưởng giữa các cá nhân, tính di động, sự hấp dẫn trực quan, tính dễ sử dụng và thuộc tính giá.
- Tính di động và tính bốc đồng là hai yếu tố có tác động mạnh nhất, phản ánh đặc điểm của người tiêu dùng trẻ và thói quen sử dụng thiết bị di động.
- Sự khác biệt hành vi mua hàng ngẫu hứng theo giới tính và độ tuổi được ghi nhận, với nữ giới và nhóm tuổi trẻ có xu hướng cao hơn.
- Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho các doanh nghiệp thương mại điện tử trong việc phát triển chiến lược kinh doanh và cải thiện trải nghiệm khách hàng trên nền tảng di động.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, mở rộng nghiên cứu ra các địa phương khác và ứng dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng hơn để nâng cao độ chính xác và tính tổng quát của kết quả.
Hành động ngay hôm nay: Các doanh nghiệp thương mại di động nên xem xét áp dụng các giải pháp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và chiến lược marketing dựa trên các nhân tố đã được nghiên cứu để tăng trưởng doanh thu và giữ chân khách hàng trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt.