Tổng quan nghiên cứu
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long sở hữu tiềm năng du lịch sinh thái sông nước miệt vườn độc đáo, trong đó tỉnh Vĩnh Long giữ vị trí trung tâm giữa hai nhánh sông Tiền và sông Hậu. Theo định hướng từ Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 của Thủ tướng Chính phủ năm 2011, việc xây dựng thương hiệu du lịch gắn với bản sắc văn hóa và tài nguyên bản địa là nhiệm vụ trọng tâm. Tuy nhiên, giai đoạn 2012 đến 2016, dù lượng khách đến Vĩnh Long có tăng trưởng với hàng trăm nghìn lượt mỗi năm, các sản phẩm du lịch vẫn còn đơn điệu, trùng lặp và thiếu điểm nhấn khác biệt so với các tỉnh lân cận. Tỉnh vẫn chưa định vị được một thương hiệu du lịch rõ nét trong tâm trí du khách nội địa và quốc tế.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố cấu thành điểm đến ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xây dựng thương hiệu du lịch tỉnh Vĩnh Long. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát tại các trọng điểm du lịch tiêu biểu như cù lao An Bình, khu du lịch sinh thái Vinh Sang và chợ nổi Trà Ôn. Về phạm vi thời gian, dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ năm 2014 đến 2016 và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 7 và tháng 8 năm 2017 với 229 mẫu khảo sát hợp lệ. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ định lượng giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng tỷ lệ nhận diện thương hiệu địa phương ước tính trên 20% và hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách tối ưu hóa ngân sách xúc tiến quảng bá du lịch.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị thương hiệu của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và quan điểm của Murphy năm 1987 về cấu trúc giá trị hữu hình và vô hình của thương hiệu. Khung phân tích tích hợp quy trình 5 bước xây dựng thương hiệu của Lê Xuân Tùng năm 2005 (gồm xác định cấu trúc nền móng, định vị, lập chiến lược, thực thi truyền thông và đo lường hiệu chỉnh) cùng mô hình Brand Key gồm 8 bước của Rik và Japp năm 2012.
Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng lý thuyết thương hiệu điểm đến du lịch của Nguyễn Anh Tuấn năm 2008 và lý thuyết cảm nhận rủi ro người tiêu dùng của Phạm Thị Lan Hương năm 2014. Các khái niệm trọng tâm bao gồm: (1) Thương hiệu điểm đến du lịch là tập hợp các liên tưởng, cảm nhận và trải nghiệm đồng nhất của du khách; (2) Bản sắc thương hiệu (Brand Identity) là những giá trị cốt lõi tạo sự khác biệt; (3) Giá trị cảm nhận và sự hài lòng của du khách; (4) Khả năng tiếp cận và cơ sở vật chất hạ tầng du lịch. Từ tổng quan lý thuyết và lược khảo 8 công trình thực nghiệm tiêu biểu trong và ngoài nước, mô hình nghiên cứu ban đầu đề xuất 6 nhân tố độc lập gồm: Tài nguyên du lịch, Cơ sở hạ tầng, Bầu không khí du lịch, Chi phí hợp lý, Khả năng tiếp cận và Sự hấp dẫn của điểm đến.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012 đến 2016 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long và Tổng cục Du lịch. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp du khách bằng bảng câu hỏi thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự năm 2006 (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát, tương ứng 28 x 5 = 140 mẫu) và công thức hồi quy tuyến tính của Nguyễn Đình Thọ năm 2011 (tối thiểu 8p + 50 = 98 mẫu với p = 6 biến độc lập). Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát và thu về 229 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 91,6%). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng do quy mô tổng thể khách du lịch biến động liên tục và không có danh sách cố định.
Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 20 bao gồm: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có tương quan biến - tổng lớn hơn 0,3 và hệ số Alpha từ 0,6 trở lên); Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích hệ số Principal Components, phép quay Varimax, giá trị Eigenvalue lớn hơn 1, phương sai trích lớn hơn 50% và hệ số tải Factor Loading từ 0,5 trở lên); Phân tích tương quan Pearson và Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến phương pháp Enter nhằm xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA từ 28 biến quan sát ban đầu cho thấy dữ liệu đạt chuẩn với chỉ số KMO đạt trên 0,70 và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa p < 0,001. Sau khi trích xuất, 5 nhân tố độc lập được hình thành và giải thích trên 56% tổng phương sai trích:
Nhân tố thứ nhất, Cơ sở vật chất và Khả năng tiếp cận (kết hợp từ các biến hạ tầng lưu trú, giao thông, bãi đỗ xe và hệ thống thông tin) có hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0,342 (p < 0,01), là nhân tố tác động mạnh nhất đến việc xây dựng thương hiệu du lịch Vĩnh Long.
Nhân tố thứ hai, Sự hấp dẫn của điểm đến (ẩm thực đặc sắc, trải nghiệm homestay miệt vườn, nét văn hóa bản địa) đạt hệ số Beta = 0,285 (p < 0,01). Khoảng 78% du khách được khảo sát đánh giá cao nét đặc trưng của mô hình nghỉ dưỡng tại nhà vườn cù lao An Bình.
Nhân tố thứ ba, Bầu không khí du lịch (sự an toàn, thân thiện, không khí trong lành và không có hiện tượng chèo kéo, ăn xin) đạt hệ số Beta = 0,218 (p < 0,01). Hơn 82% du khách cảm nhận được sự hiếu khách, chân chất của người dân bản địa.
Nhân tố thứ tư, Chi phí hợp lý (giá phòng nghỉ, giá vé tham quan, dịch vụ ăn uống tương xứng chất lượng) đạt hệ số Beta = 0,176 (p < 0,05).
Nhân tố thứ năm, Tài nguyên du lịch (hệ thống sông ngòi, vườn cây ăn trái, làng nghề truyền thống và di tích lịch sử) đạt hệ số Beta = 0,148 (p < 0,05).
Mô hình hồi quy đạt hệ số R bình phương hiệu chỉnh xấp xỉ 0,584 (tương đương 58,4% sự biến thiên của biến thương hiệu du lịch được giải thích bởi 5 nhân tố này). Hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nhỏ hơn 2,0, khẳng định không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Thảo luận kết quả
Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng du khách đến Vĩnh Long xem trọng mức độ thuận tiện trong kết nối giao thông và tiện nghi lưu trú hơn là sự đa dạng đơn thuần của tài nguyên thiên nhiên. Mặc dù Vĩnh Long có cảnh quan sông nước trù phú, nhưng nếu thiếu hệ thống bến tàu đạt chuẩn, biển chỉ dẫn du lịch rõ ràng và các khách sạn, homestay đạt chuẩn vệ sinh thì hình ảnh điểm đến sẽ bị suy giảm đáng kể.
Kết quả này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Khuong và Nguyen năm 2015 tại Vũng Tàu và nghiên cứu của Hashimu và Emmanuel năm 2016 tại vùng Cao Nguyên, khi đều khẳng định khả năng tiếp cận và sự an toàn là điều kiện tiên quyết định hình thương hiệu. Ngược lại, nhân tố Tài nguyên du lịch có trọng số tác động thấp nhất do sản phẩm du lịch sinh thái giữa các tỉnh ĐBSCL hiện nay có độ tương đồng lớn (khoảng 65% đến 70% các dịch vụ chèo thuyền, hái trái cây, đờn ca tài tử đều giống nhau).
Trong các báo cáo quản trị, kết quả này có thể được trực quan hóa thông qua Bảng ma trận trọng số hồi quy chi tiết và Biểu đồ cột thể hiện mức độ đóng góp tương đối của từng biến độc lập, giúp các nhà quản lý dễ dàng so sánh mức độ ưu tiên khi phân bổ nguồn lực đầu tư.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, 5 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm xây dựng và phát triển vững chắc thương hiệu du lịch tỉnh Vĩnh Long:
Nâng cấp đồng bộ cơ sở vật chất và hạ tầng tiếp cận: Sở Giao thông Vận tải phối hợp cùng Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Long đầu tư nâng cấp 100% các bến tàu du lịch trọng điểm tại khu vực cù lao An Bình; lắp đặt hệ thống biển chỉ dẫn du lịch đạt chuẩn quốc tế bằng hai ngôn ngữ Việt - Anh; hoàn thiện các bãi đỗ xe đạt chuẩn tại các điểm tham quan trong giai đoạn 2018 - 2020.
Đa dạng hóa và cá biệt hóa sản phẩm du lịch miệt vườn: Hiệp hội Du lịch Vĩnh Long cùng các doanh nghiệp lữ hành cần xây dựng từ 3 đến 5 sản phẩm du lịch đặc thù mang tính độc bản, tập trung khai thác chiều sâu văn hóa làng nghề truyền thống (làng gạch gốm Mang Thít, làng nghề đan lát) kết hợp mô hình homestay cao cấp, phấn đấu nâng thời gian lưu trú bình quân của du khách từ 1,2 ngày lên 2,0 ngày trong giai đoạn 2018 - 2022.
Bảo đảm môi trường du lịch an toàn và văn minh: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng Công an tỉnh duy trì các đội kiểm tra liên ngành, xử lý nghiêm 100% tình trạng chèo kéo, ép giá, ăn xin tại các điểm du lịch; thiết lập đường dây nóng hỗ trợ du khách 24/7 nhằm bảo đảm chỉ số an toàn tuyệt đối.
Minh bạch hóa chi phí và kiểm soát chất lượng dịch vụ: Sở Tài chính và Chi cục Quản lý thị trường bắt buộc 100% cơ sở lưu trú, nhà hàng và khu vui chơi niêm yết giá công khai; triển khai chương trình chứng nhận chất lượng dịch vụ đạt chuẩn để nâng cao tỷ lệ hài lòng về chi phí lên trên 85% trong năm 2018 - 2019.
Đẩy mạnh chiến dịch truyền thông định vị thương hiệu: Trung tâm Thông tin Xúc tiến Du lịch Vĩnh Long triển khai chiến dịch marketing số đồng bộ trên website và các mạng xã hội với thông điệp cốt lõi "Vĩnh Long - Sông nước miệt vườn" hoặc "Vĩnh Long - Điểm đến thân thiện", mục tiêu tăng 40% mức độ nhận diện thương hiệu du lịch địa phương đến năm 2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả thực nghiệm của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh ĐBSCL): Sử dụng số liệu và mô hình để hoạch định chính sách phát triển du lịch trung hạn, xây dựng đề án định vị thương hiệu địa phương và phân bổ ngân sách xúc tiến hiệu quả.
Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, lưu trú, khu điểm du lịch: Tham khảo 5 nhân tố cốt lõi để tái cấu trúc dịch vụ, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trải nghiệm homestay và tối ưu hóa chính sách giá nhằm thu hút du khách.
Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên cao học chuyên ngành Du lịch, Quản trị kinh doanh: Ứng dụng quy trình nghiên cứu chuẩn mực, phương pháp xây dựng thang đo 28 biến quan sát và quy trình phân tích định lượng bằng SPSS để làm tài liệu tham khảo cho các đề tài liên quan đến quản trị thương hiệu điểm đến.
Sinh viên các ngành Du lịch, Lữ hành và Marketing: Khai thác cơ sở lý thuyết về thương hiệu của AMA, Lê Xuân Tùng, Brand Key và học hỏi kỹ năng thiết kế phiếu khảo sát, phân tích EFA và kiểm định hồi quy thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn đã tiến hành khảo sát với quy mô mẫu như thế nào và tại đâu?
Nghiên cứu đã phát ra 250 bảng câu hỏi và thu về 229 mẫu hợp lệ từ các du khách đang trực tiếp trải nghiệm tại các điểm du lịch tiêu biểu của tỉnh Vĩnh Long như cù lao An Bình, khu du lịch Vinh Sang và chợ nổi Trà Ôn trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 8 năm 2017.
Nhân tố nào có tác động lớn nhất đến thương hiệu du lịch Vĩnh Long?
Nhân tố Cơ sở vật chất và Khả năng tiếp cận có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta = 0,342. Điều này chứng minh rằng việc đảm bảo hạ tầng giao thông thuận tiện, bến bãi an toàn và nơi lưu trú tiện nghi là yếu tố quyết định hàng đầu giúp du khách ghi nhớ và đánh giá cao thương hiệu.
Vì sao biến Cơ sở hạ tầng và Khả năng tiếp cận lại được gộp thành một nhân tố trong phân tích EFA?
Trong cảm nhận thực tế của 229 du khách khảo sát, các yếu tố như đường sá, phương tiện vận chuyển, bãi đỗ xe và hệ thống khách sạn, nhà hàng luôn gắn liền mật thiết với sự thuận tiện khi tiếp cận điểm đến, do đó dữ liệu thống kê tự động hội tụ thành một nhóm nhân tố chung có độ tin cậy cao.
Luận văn áp dụng khung lý thuyết nào để xây dựng mô hình nghiên cứu?
Tác giả đã kết hợp lý thuyết thương hiệu của AMA, Murphy (1987), quy trình 5 bước xây dựng thương hiệu của Lê Xuân Tùng (2005), mô hình 8 bước Brand Key của Rik và Japp (2012) cùng các nghiên cứu thực nghiệm về điểm đến của Nguyễn Anh Tuấn (2008) và các tác giả quốc tế.
Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các tỉnh khác ở miền Tây không?
Hoàn toàn có thể áp dụng. Mô hình 5 nhân tố này có giá trị tham khảo cao đối với các tỉnh có điều kiện tự nhiên và tài nguyên tương đồng trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ và An Giang trong việc định vị thương hiệu du lịch sông nước.
Kết luận
Tổng kết những đóng góp cốt lõi của luận văn thạc sĩ:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương hiệu và quy trình xây dựng thương hiệu điểm đến du lịch sinh thái sông nước miệt vườn.
- Xác định và kiểm định thành công mô hình 5 nhân tố tác động đến thương hiệu du lịch Vĩnh Long thông qua tập dữ liệu 229 du khách thực tế.
- Chứng minh bằng thực nghiệm vai trò quyết định của Cơ sở vật chất - Khả năng tiếp cận (Beta = 0,342) và Sự hấp dẫn của điểm đến (Beta = 0,285) trong việc gia tăng giá trị thương hiệu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với mục tiêu định lượng, mốc thời gian rõ ràng từ năm 2018 đến 2022 cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành.
- Cung cấp khung phương pháp luận định lượng tin cậy làm tiền đề cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về ý định quay lại và lòng trung thành của du khách.
Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan ban ngành và doanh nghiệp du lịch Vĩnh Long cần nhanh chóng triển khai thí điểm các giải pháp nâng cấp hạ tầng bến bãi và số hóa thông tin du lịch trong giai đoạn 2018 - 2020, làm bước đệm cho việc bứt phá thương hiệu đến năm 2025. Hãy chủ động khai thác triệt để các phát hiện khoa học từ công trình nghiên cứu này để xây dựng một chiến lược phát triển du lịch Vĩnh Long bài bản, bền vững và khác biệt trên bản đồ du lịch Việt Nam.