Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9.10) với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam" do nghiên cứu sinh Đặng Thị Mai Hương thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội, Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Tạ Quang Bình.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Khu vực doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa (DNSXNVV) giữ vai trò cung cấp sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội địa, tạo việc làm cho người lao động, tiêu thụ nông lâm thủy sản và nguồn nguyên liệu trong nước, đồng thời đóng góp vào chuỗi dịch vụ logistics và hoạt động xuất khẩu. Báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2017 ghi nhận tăng trưởng GDP đạt 6,81%, trong đó công nghiệp và xây dựng đóng góp 33,34%, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 7,85%, riêng công nghiệp chế biến - chế tạo đạt mức tăng trưởng 14,5% (so với 11,9% của năm 2016).
Tuy nhiên, khu vực DNSXNVV đang đối mặt với nhiều rào cản:
- Áp lực cạnh tranh khi hội nhập quốc tế sâu rộng;
- Tác động của biến đổi khí hậu làm tăng chi phí sản xuất và giảm nguồn cung nguyên liệu;
- Yêu cầu chuyển đổi quản trị và công nghệ trước cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Tác động tiêu cực của chiến tranh thương mại Mỹ - Trung và sự đứt gãy chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19 làm suy giảm nhu cầu tiêu thụ;
- Xung đột địa chính trị Nga - Ukraine đẩy giá nhiên liệu và nguyên vật liệu đầu vào tăng cao.
Trước bối cảnh đó, Đảng và Nhà nước đã triển khai các gói hỗ trợ (tiêu biểu như gói 26.000 tỷ đồng và 38.000 tỷ đồng). Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là:
- Chưa có công trình phân tích toàn diện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV dưới góc độ quản lý kinh tế trong bối cảnh dịch bệnh toàn cầu Covid-19;
- Chưa có nghiên cứu tích hợp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để lượng hóa mối quan hệ tương tác đa chiều giữa các nhóm nhân tố quản lý nhà nước, nội tại doanh nghiệp và môi trường bên ngoài;
- Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) nói chung hoặc khu vực dịch vụ, thương mại, nông nghiệp mà thiếu sự chuyên sâu vào phân ngành sản xuất công nghiệp;
- Các công trình trước diễn ra trước đại dịch hoặc đầu năm 2019 nên chưa tích hợp các biến số mới gồm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN), định hướng tăng trưởng xanh (ĐHTTX) và tác động của đại dịch toàn cầu (DBTC).
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích chung: Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực này.
- Mục đích cụ thể: Phân tích thực trạng phát triển và đánh giá các yếu tố tác động dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế, đưa ra các khuyến nghị hoàn thiện chính sách.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và xây dựng khung phân tích gồm 10 giả thuyết nghiên cứu;
- Đánh giá thực trạng phát triển DNSXNVV giai đoạn 2011–2020 và kiểm định mô hình định lượng SEM nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố;
- Đề xuất quan điểm, mục tiêu và các nhóm giải pháp quản lý nhà nước phù hợp với bối cảnh mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của Nhà nước trong việc tác động chính sách tới các yếu tố ảnh hưởng nhằm phát triển các DNSXNVV Việt Nam.
- Khách thể nghiên cứu: 10 nhân tố tác động gồm: Chính sách của Nhà nước, chính sách hỗ trợ của địa phương, trình độ công nghệ sản xuất, nguồn nguyên liệu, lao động, năng lực quản lý, tiếp cận tài chính, định hướng tăng trưởng xanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và dịch bệnh toàn cầu Covid-19.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát thực địa tại thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2020 và dữ liệu sơ cấp điều tra năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá 05 nội dung phát triển DNSXNVV (quy mô số lượng/vốn/lao động, cơ cấu, chất lượng nhân lực, kết quả SXKD, hiệu quả SXKD) trên 20 phân ngành sản xuất công nghiệp chế biến, chế tạo cấp 2 theo bảng phân loại VSIC 2007.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Vai trò của Nhà nước và môi trường thể chế: Thorsten Beck và cộng sự (2003), C. Mead (1987) khẳng định tầm quan trọng của can thiệp chính sách; Ibrahim (2008) tại Nigeria chỉ ra rào cản cơ sở hạ tầng, tiếp cận tài chính và chính sách chính phủ; Kamunge và cộng sự (2014) tại Kenya, Bouazza và cộng sự (2015) tại Algeria phân chia các rào cản môi trường thể chế bên ngoài và năng lực quản trị bên trong.
- Năng lực quản trị, nguồn lực và định hướng chiến lược: Nurul Indarti & Marja Langenberg (2005) tại Indonesia nhấn mạnh năng lực lãnh đạo và nguồn vốn; Yang (2006) tại Đài Loan phân tích phong cách lãnh đạo và định hướng kinh doanh (EO); Aminul Islam và cộng sự (2008) tại Bangladesh; Saenz (2010) tại Mexico chỉ ra thiếu hụt hoạch định chiến lược là nguyên nhân thất bại; Chittithaworn và cộng sự (2011) tại Thái Lan kiểm định 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng qua hồi quy đa biến; Ghosh và cộng sự (2011) so sánh các nhân tố thành công giữa Singapore/Malaysia và Australia/New Zealand; Olabisi và cộng sự (2011) nghiên cứu theo giới tính chủ doanh nghiệp tại Nigeria; Asta Tarute & Rimantas Gatautis (2013) nghiên cứu tác động của công nghệ thông tin truyền thông (ICT); Mashenece và cộng sự (2014) tại Tanzania; Muhammad và cộng sự (2015) tại Pakistan xác định 6 yếu tố phát triển DNNVV.
- Tiêu chí phát triển DNNVV: L. Madxwamuse (2009) tại Botswana, Rogerson (2012) tại Nam Phi, Corina Ana Borcosi (2016) tiếp cận phát triển DNNVV dưới góc độ mở rộng quy mô, tạo việc làm và gia tăng năng lực tài chính.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Nhân tố ảnh hưởng: Trịnh Đức Chiều và cộng sự (2010) sử dụng dữ liệu điều tra Danida (2005–2009) lượng hóa 6 nhóm biến độc lập tác động đến doanh thu và năng suất; Nguyễn Quốc Nghi và Mai Văn Nam (2011) nghiên cứu địa bàn Cần Thơ; Phan Thị Minh Lý (2011) đánh giá 4 nhóm nhân tố tác động tới kinh doanh; Lê Ngọc Nương (2018) phân tích các yếu tố công nghệ, chính sách, nguyên liệu tại Thái Nguyên; Lê Quang Mạnh (2011) nhấn mạnh môi trường kinh doanh và khả năng tiếp cận vốn; Đỗ Anh Đức (2015) xây dựng khung đánh giá năng lực quản lý của giám đốc DNNVV tại Hà Nội; Đỗ Văn Huân và Đinh Thị Thủy (2022) phân tích hoạt động R&D và đổi mới công nghệ.
- Tiêu chí đánh giá sự phát triển: Trần Thị Vân Hoa (2003) xây dựng tiêu chí định lượng và định tính; Trần Văn Hòa (2006) tại Thừa Thiên Huế đưa ra 6 nhóm chỉ tiêu; Nguyễn Việt Thảo (2012) tại Đồng bằng sông Cửu Long phân loại 4 nhóm chỉ tiêu; Lê Thế Phiệt (2016) tại Đắk Lắk đánh giá phát triển số lượng và năng lực cạnh tranh.
- Giải pháp chính sách: Hitoshi Sakai & Nobuaki Takada (2000), Đỗ Minh Tuấn (2002), Nguyễn Đình Hương (2002), Trần Sửu (2006), Trần Thanh Toàn (2007), Hoàng Xuân Nghĩa (2009), Võ Tấn Vũ (2010), Hoàng Văn Hoan (2011), Nguyễn Trường Sơn (2014), Nguyễn Văn Lê (2014), Nguyễn Thị Kim Lý (2020), Phạm Thu Hương (2017), Nguyễn Thị Bích Liên (2017), Nguyễn Hữu Hưng (2020), Đỗ Thị Thu và Giang Thanh Long (2020), Trịnh Trọng Nghĩa (2000), Trần Thị Trà My (2020).
| Nhóm nhân tố |
Biến số cụ thể |
Các nghiên cứu tiêu biểu được kế thừa |
| Quản lý nhà nước về kinh tế |
Chính sách của Chính phủ |
Ibrahim (2008), Bouazza và cs. (2015), Muhammad và cs. (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Phan Thị Minh Lý (2011), Lê Ngọc Nương (2018) |
|
Chính sách hỗ trợ của địa phương |
Kamunge và cs. (2014), Nguyễn Quốc Nghi & Mai Văn Nam (2011), Đặng Thái Bình & Nguyễn Thị Hiên (2020) |
| Nội tại doanh nghiệp |
Khả năng tiếp cận tài chính |
Nurul Indarti & Marja Langenberg (2005), Ghosh & Kwan (2010), Lê Quang Mạnh (2011), Hà Thị Việt Thúy (2021) |
|
Nguồn nhân lực |
Trịnh Đức Chiều (2010), Nguyễn Thanh Liêm (2016), Võ Thành Danh và cs. (2013) |
|
Nguồn nguyên liệu |
Lê Xuân Bá và cs. (2006), Lê Ngọc Nương (2018) |
|
Năng lực quản lý |
Nurul Indarti & Marja Langenberg (2005), Đỗ Anh Đức (2015) |
|
Trình độ công nghệ sản xuất |
Muhammad và cs. (2015), Trịnh Đức Chiều (2010), Đỗ Văn Huân & Đinh Thị Thủy (2022) |
|
Định hướng tăng trưởng xanh |
Kế thừa định hướng phát triển bền vững quốc gia |
|
Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp |
Ngô Kim Thanh (2013), Đỗ Thị Thu & Giang Thanh Long (2020), Trần Thị Trà My (2020) |
| Môi trường bên ngoài |
Dịch bệnh toàn cầu COVID-19 |
Nguyễn Văn Điển & Huỳnh Thị Cẩm Tú (2020), Thái Thị Thái Nguyên & Vũ Thị Quỳnh Chi (2020) |
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa các nhân tố truyền thống (chính sách nhà nước, địa phương, tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý, nguyên liệu), đồng thời tích hợp thêm ba yếu tố: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, Định hướng tăng trưởng xanh và Dịch bệnh toàn cầu Covid-19 vào mô hình cấu trúc tuyến tính SEM dưới góc độ quản lý kinh tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Định nghĩa DNSXNVV: Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14), Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (Luật số 04/2017/QH14) và Nghị định 39/2018/NĐ-CP. Luận án xác định DNSXNVV là các tổ chức kinh tế có đăng ký kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến, chế tạo; có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 đến 200 người; tổng doanh thu năm từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn từ trên 3 tỷ đồng đến không quá 100 tỷ đồng.
- Khung lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết các giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp: Giải thích sự chuyển biến về quy mô, cơ cấu tổ chức và phương thức điều hành qua từng nấc thang phát triển;
- Lý thuyết phát triển doanh nghiệp dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Phân tích vai trò của tài sản hữu hình và vô hình (công nghệ, tài chính, kỹ năng quản trị, nhân lực) trong việc tạo dựng năng lực cạnh tranh;
- Lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter: Làm rõ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trước các lực lượng thị trường và ảnh hưởng của chính sách công.
- Hệ thống 05 nhóm chỉ tiêu đánh giá sự phát triển DNSXNVV:
- Nhóm chỉ tiêu tăng trưởng số lượng doanh nghiệp;
- Nhóm chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu theo loại hình, khu vực kinh tế và ngành kinh tế;
- Nhóm chỉ tiêu năng lực sản xuất kinh doanh (lao động, vốn, tài sản, công nghệ, tiếp cận tài chính, thực hiện trách nhiệm xã hội);
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh (tỷ lệ thua lỗ, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS, doanh thu bình quân, năng suất lao động, thu nhập bình quân);
- Nhóm chỉ tiêu gia tăng đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
Quy trình nghiên cứu gồm 3 giai đoạn và 7 bước:
- Giai đoạn nghiên cứu tại bàn: Bước 1 (phân tích bối cảnh, xác định mục tiêu), Bước 2 (xây dựng khung lý thuyết và 10 giả thuyết nghiên cứu).
- Giai đoạn nghiên cứu định tính: Bước 3 (thảo luận chuyên gia, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và chủ doanh nghiệp để hiệu chỉnh thang đo).
- Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
- Bước 4: Nghiên cứu định lượng sơ bộ với mẫu $n > 30$, kiểm tra độ tin cậy Cronbach’s Alpha để loại biến rác;
- Bước 5: Hoàn thiện bảng hỏi khảo sát chính thức;
- Bước 6: Khảo sát chính thức, phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra tính đơn hướng, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt, độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích; kiểm định mô hình và các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) qua phần mềm SPSS 20.0;
- Bước 7: Phân tích SWOT và đề xuất hệ thống giải pháp.
Nguồn số liệu
- Dữ liệu thứ cấp:
- Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2020: Thu thập toàn bộ 100% doanh nghiệp tại 16 tỉnh có số lượng doanh nghiệp nhỏ (Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Yên Bái, Lạng Sơn, Ninh Thuận, Kon Tum, Đắk Nông, Trà Vinh, Hậu Giang, Bạc Liêu); điều tra chọn mẫu tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bình Dương (dưới 50 lao động); điều tra phân tầng tại Hà Nội và TP.HCM (dưới 50 lao động và từ 50 đến 99 lao động).
- Điều tra Năng lực cạnh tranh và Công nghệ của doanh nghiệp giai đoạn 2011–2018 (mẫu khoảng 8.000 doanh nghiệp/năm do Tổng cục Thống kê công bố).
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra khảo sát năm 2020 do tác giả thực hiện tại Hà Nội và TP.HCM với 2 hợp phần: (1) Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DNSXNVV; (2) Khảo sát thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo 4 chủ đề: nhân tố ảnh hưởng, tiêu chí đánh giá, giải pháp phát triển và quản lý nhà nước đối với DNNVV/DNSXNVV. Tác giả chỉ ra những khía cạnh đã được giải quyết, đồng thời xác lập 4 khoảng trống học thuật: tính thời điểm (bối cảnh Covid-19), đối tượng chuyên biệt (khu vực sản xuất), phương pháp tích hợp (mô hình SEM) và việc bổ sung các biến số mới (TNXHDN, ĐHTTX, DBTC).
Chương 2: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm khai thác các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
Chương 2 làm rõ các khái niệm về doanh nghiệp sản xuất, phân loại quy mô DNNVV theo tiêu chí lao động, doanh thu và nguồn vốn. Tác giả phân tích đặc điểm DNSXNVV về sở hữu, ngành nghề, phương thức huy động nguồn lực và năng lực cạnh tranh. Chương này xác lập 3 lý thuyết nền tảng (chu kỳ tăng trưởng, nguồn lực RBV, lý thuyết cạnh tranh của Porter), xây dựng hệ thống 5 nhóm chỉ tiêu đo lường sự phát triển và đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế về các chính sách: hỗ trợ tài chính - thuế, đổi mới công nghệ, đào tạo nhân lực chất lượng cao, xúc tiến mở rộng thị trường và chiến lược tăng trưởng xanh.
Chương 3: Phương pháp phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa dưới tác động từ các chính sách quản lý kinh tế
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu hỗn hợp. Từ nghiên cứu định tính, tác giả hiệu chỉnh thang đo cho 10 nhóm biến số. Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ ($n > 30$) và định lượng chính thức được kiểm định qua Cronbach’s Alpha, phân tích KMO, phân tích EFA, CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Các kiểm định chứng minh mô hình đạt độ tương thích thống kê, khẳng định mức độ tác động trực tiếp và gián tiếp của chính sách quản lý kinh tế cùng các yếu tố nội tại, môi trường tới sự phát triển DNSXNVV.
Chương 4: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam và các chính sách quản lý kinh tế giai đoạn 2011 - 2020
Chương 4 cung cấp bức tranh thực trạng phát triển DNSXNVV Việt Nam trong 10 năm (2011–2020):
- Quy mô và cơ cấu: Số lượng DNSXNVV tăng nhưng có biến động; cơ cấu dịch chuyển theo loại hình doanh nghiệp, thành phần kinh tế và ngành sản xuất.
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh: Đánh giá qua tỷ lệ doanh nghiệp thua lỗ, hệ số sinh lời trên tài sản (ROA), vốn chủ sở hữu (ROE), doanh thu (ROS), doanh thu bình quân, năng suất lao động và thu nhập bình quân của công nhân.
- Nguồn lực và các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích thực trạng lao động, vốn, tài sản, hệ số nợ, khả năng tiếp cận tài chính tín dụng, năng lực công nghệ, chuỗi cung ứng nguyên liệu, năng lực quản lý, thực hiện TNXH, định hướng tăng trưởng xanh và mức độ tổn thương trước đại dịch Covid-19. Tác giả phân tích ma trận SWOT chỉ ra các điểm nghẽn về vốn mỏng, công nghệ lạc hậu, nhân lực chưa qua đào tạo bài bản và nguyên nhân từ cơ chế quản lý kinh tế.
Chương 5: Một số giải pháp chính sách nhằm khai thác tác động tích cực và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam trong thời gian tới
Dựa trên bối cảnh trong nước, quốc tế và định hướng phát triển kinh tế của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (tầm nhìn đến năm 2030, 2045), chương 5 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhà nước:
- Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hoàn thiện Luật Hỗ trợ DNNVV và xây dựng khung pháp lý đặc thù cho doanh nghiệp sản xuất;
- Xây dựng hạ tầng số và chính sách hỗ trợ công nghệ: Hỗ trợ vốn ban đầu trực tiếp cho nhóm DNSXNVV thành lập quỹ đổi mới công nghệ, ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phục vụ R&D;
- Chính sách thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực;
- Nâng cao năng lực quản trị, vận hành và hiện đại hóa dây chuyền sản xuất;
- Đảm bảo và đa dạng hóa chuỗi cung ứng nguồn nguyên liệu nội địa;
- Cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội và chuyển đổi mô hình tăng trưởng xanh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ nội hàm lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNSXNVV dưới góc độ khoa học Quản lý kinh tế;
- Chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đo lường sự phát triển DNSXNVV bao gồm cả khía cạnh số lượng, cơ cấu, năng lực nội sinh, hiệu quả kinh doanh và trách nhiệm xã hội;
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) tích hợp 10 nhân tố thuộc 3 nhóm (chức năng quản lý kinh tế của nhà nước, nội tại doanh nghiệp, môi trường bên ngoài), bổ sung 3 biến quan sát mới: Trách nhiệm xã hội, Định hướng tăng trưởng xanh và Dịch bệnh toàn cầu.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm giai đoạn 2011–2020 về biến động số lượng, vốn, lao động, hiệu quả tài chính và năng lực công nghệ của DNSXNVV trên 20 phân ngành sản xuất;
- Làm rõ mức độ can thiệp và các bất cập trong chính sách hỗ trợ của Nhà nước và địa phương đối với DNSXNVV, đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng chuỗi cung ứng;
- Đưa ra hệ thống giải pháp chính sách mang tính thực tiễn: Đề xuất ưu đãi thuế để thành lập quỹ đổi mới công nghệ, chính sách liên kết nhóm doanh nghiệp và cơ chế tín dụng hỗ trợ chuyển đổi xanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian: Khảo sát định lượng sơ cấp chỉ tập trung tại hai trung tâm kinh tế lớn là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các vùng kinh tế trọng điểm khác hoặc khu vực nông thôn;
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu điều tra năng lực cạnh tranh và công nghệ của Tổng cục Thống kê dừng lại ở mốc 2018; cuộc điều tra sơ cấp tiến hành trong năm 2020 khi đại dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp, do đó chưa ghi nhận đầy đủ giai đoạn phục hồi hậu đại dịch;
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra sang các tỉnh công nghiệp lân cận; theo dõi tác động dài hạn của chuyển đổi số, kinh tế tuần hoàn và các cam kết giảm phát thải đối với khu vực sản xuất nhỏ và vừa.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công Thương và chính quyền các địa phương trong việc rà soát, sửa đổi Luật Hỗ trợ DNNVV, thiết kế các gói kích cầu công nghệ, hạ tầng số và chính sách thuế;
- Đối với các hiệp hội và doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp thông tin tham chiếu về quản trị nội bộ, phân bổ nguồn lực, nâng cao năng suất lao động và định hướng tiếp cận nguồn nguyên liệu, tín dụng;
- Đối với các viện nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết, thang đo và quy trình áp dụng mô hình SEM trong phân tích các vấn đề quản lý kinh tế vi mô và vĩ mô.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa tiêu chí quy mô của DNSXNVV Việt Nam như thế nào?
Luận án căn cứ Luật Hỗ trợ DNNVV 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP, xác định DNSXNVV là doanh nghiệp hoạt động sản xuất, chế biến, chế tạo có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm từ 10 đến 200 người; tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn trên 3 tỷ đồng đến không quá 100 tỷ đồng.
2. Ba nhân tố mới được tác giả bổ sung vào mô hình nghiên cứu so với các công trình trước đây là gì?
Ba nhân tố mới được bổ sung gồm: (1) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN), (2) Định hướng tăng trưởng xanh (ĐHTTX), và (3) Dịch bệnh toàn cầu Covid-19 (DBTC).
3. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phục vụ phân tích?
Luận án sử dụng 3 nguồn dữ liệu: (1) Dữ liệu Điều tra Doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2020; (2) Dữ liệu Điều tra Năng lực cạnh tranh và Công nghệ của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2018; (3) Dữ liệu điều tra sơ cấp năm 2020 do chính tác giả thực hiện tại Hà Nội và TP.HCM.
4. Quy trình phân tích định lượng trong luận án được tiến hành qua các kỹ thuật nào?
Quy trình định lượng sử dụng phần mềm SPSS 20.0, bao gồm: Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (khảo sát sơ bộ $n > 30$ và khảo sát chính thức), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và kiểm định mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).
5. Luận án đề xuất giải pháp cụ thể nào về tài chính để hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ?
Luận án đề xuất Nhà nước hỗ trợ vốn ban đầu trực tiếp cho các DNSXNVV hoặc nhóm các DNSXNVV cùng nhau thành lập quỹ đổi mới công nghệ; đồng thời áp dụng chính sách ưu đãi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp để doanh nghiệp tích lũy và phát triển quỹ đổi mới công nghệ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đặng Thị Mai Hương đã giải quyết vấn đề đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa Việt Nam dưới góc độ quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2020 và khảo sát sơ cấp năm 2020, nghiên cứu đã kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM với 10 nhân tố tác động. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định chính sách hỗ trợ công nghệ, nguồn lực, tài chính và hoàn thiện khung pháp lý nhằm thúc đẩy khu vực sản xuất nhỏ và vừa phát triển trong giai đoạn mới.