Tổng quan về luận án
Hoạt động khai thác, chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng tại khu vực Đông Nam Bộ giữ vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng vật liệu hạ tầng quốc gia. Theo quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam, tổng nhu cầu đá xây dựng giai đoạn 2020–2030 tăng trưởng vượt bậc; riêng năm 2020, nhu cầu cả nước đạt 181 triệu m³, trong đó vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ chiếm tới 45 triệu m³ (tương đương gần 25% tổng sản lượng toàn quốc). Mặc dù hưởng lợi lớn từ sự phục hồi của thị trường bất động sản và các đại dự án hạ tầng như Sân bay Quốc tế Long Thành hay cao tốc Dầu Giây – Phan Thiết, các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng phải đối mặt với áp lực cạn kiệt trữ lượng, siết chặt cấp phép khai thác và đặc biệt là các hệ lụy sinh thái nghiêm trọng như bụi mịn, tiếng ồn và các "hố sâu tử thần" sau khai thác đòi hỏi chi phí hoàn nguyên môi trường khổng lồ.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) nổi bật trong y văn kế toán tại Việt Nam là sự vắng bóng của các mô hình thực chứng đánh giá toàn diện các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) tích hợp khía cạnh môi trường và tài nguyên. Các công trình trước đây như Hoàng Thu Hiền (2017) trong ngành nội dung số, Lê Thị Hương (2017) trong ngành xây lắp, hay Nguyễn Quốc Thắng (2010) trong ngành giống cây trồng chủ yếu tập trung mô tả thực trạng tổ chức kỹ thuật kế toán truyền thống mà chưa lượng hóa thực nghiệm các động lực hành vi tổ chức. Để giải quyết khoảng trống này, luận án tập trung trả lời hai câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:
- Những nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ?
- Mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp này được lượng hóa như thế nào?
Luận án thiết lập hệ thống giả thuyết nghiên cứu chính thức gồm 6 giả thuyết được kiểm định qua mô hình hồi quy:
- H1: Chiến lược kinh doanh tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H2: Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H3: Kiểm soát chi phí quản lý môi trường tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H4: Trình độ nhân viên kế toán tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H5: Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H6: Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự tích hợp đa tầng giữa Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory), Lý thuyết chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Theory), Lý thuyết tính hợp pháp (Legitimacy Theory) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Nghiên cứu được triển khai khảo sát trên cỡ mẫu gồm 213 nhà quản lý cấp cao và cấp trung (Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng phòng Kế hoạch) đại diện cho 43 doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng trên địa bàn các tỉnh Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh) trong giai đoạn 2015–2018.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế ghi nhận nhiều luồng nghiên cứu sâu rộng về bản chất và các nhân tố quyết định việc vận dụng KTQTCP. Về vai trò quản trị, Shank và Govindarajan (1993) khẳng định quản trị chi phí chiến lược là việc phân tích cấu trúc chi phí để tạo lập lợi thế cạnh tranh. Drury (2008, 2011) mô hình hóa quy trình KTQTCP xuyên suốt vòng đời sản phẩm từ khâu nhận diện bất định, dự báo chi phí biến đổi - định phí đến kiểm soát ngân sách thực tế. Về các tiền tố thúc đẩy, Chenhall (2004) và Shields & Young (1989) chứng minh năng lực đào tạo kế toán và sự cam kết của ban quản trị cấp cao là điều kiện tiên quyết.
Tuy nhiên, y văn tồn tại hai luồng tranh luận đối nghịch:
- Trường phái chuẩn tắc (Normative approach) nhấn mạnh tính tuân thủ các nguyên tắc kế toán tài chính và tối ưu hóa chi phí ngắn hạn (Periasamy, 2010; Edward J. VanDerbeck, 2008).
- Trường phái ngẫu nhiên và chiến lược (Contingency & Strategic approach) cho rằng KTQTCP không thể áp dụng rập khuôn mà phải tùy biến linh hoạt theo môi trường cạnh tranh, công nghệ và chiến lược tổ chức (Hansen & Mowen, 2003; Simons, 2000; Tuomela, 2005).
Khi đặt vào bối cảnh quốc tế, nghiên cứu của Wald Ronald Gleich (2018) trên 251 doanh nghiệp châu Âu chứng minh quản trị chi phí chịu tác động trực tiếp bởi cấu trúc văn hóa doanh nghiệp, nhu cầu thông tin và chiến lược kinh doanh. Tương tự, Abdel-Kader và Luther (2008) chỉ ra rằng áp lực từ nguồn lực khách hàng và sự bất định môi trường định hình mức độ tinh vi của hệ thống kế toán quản trị tại Anh.
Tại Việt Nam, phần lớn các công trình (Phạm Thị Kim Vân, 2002; Phạm Thị Thủy, 2007; Nguyễn Hoản, 2011; Nguyễn Hải Hà, 2016) chỉ dừng lại ở giác độ định tính hoặc thiết kế quy trình kỹ thuật kế toán chi phí đơn thuần. Luận án của Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) đã tiên phong lượng hóa kế toán quản trị chiến lược nhưng chỉ giới hạn ở 3 biến số (mức độ cạnh tranh, phân cấp quản lý, thành quả hoạt động) trên mẫu doanh nghiệp tổng hợp. Định vị nghiên cứu của luận án nằm ở điểm giao thoa giữa kế toán quản trị chi phí hiện đại và kế toán quản lý môi trường (EMA), lấp đầy khoảng trống thực nghiệm trong ngành khai khoáng – nơi chịu sự chi phối ngặt nghèo của khung pháp lý tài nguyên và trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm các lý thuyết nền tảng trong chuyên ngành kế toán:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Mở rộng phạm vi lý thuyết bằng việc xác lập rằng trong ngành khai khoáng, các yếu tố ngoại cảnh đặc thù như "Quy định pháp lý về tài nguyên" và "Chi phí quản lý môi trường" đóng vai trò là các biến ngẫu nhiên cấu trúc bắt buộc doanh nghiệp phải tái định hình hệ thống KTQTCP nội bộ.
- Lý thuyết tính hợp pháp (Legitimacy Theory) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Làm rõ cơ chế mà doanh nghiệp sử dụng thông tin chi phí môi trường như một công cụ giải trình trách nhiệm xã hội, đáp ứng kỳ vọng của cộng đồng địa phương và cơ quan quản lý nhà nước nhằm duy trì giấy phép hoạt động hợp pháp.
- Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định rào cản chi phí thiết lập bộ máy không làm triệt tiêu động lực vận dụng KTQTCP nếu nhà quản trị nhận thức được lợi ích dài hạn từ việc tối ưu hóa chi phí định mức và kiểm soát hao hụt tài nguyên.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đồng thời 3 góc độ: Kỹ thuật kế toán chi phí (Costing techniques), Động lực hành vi quản trị (Behavioral & organizational drivers), và Ràng buộc sinh thái - thể chế (Institutional & environmental constraints).
+-------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG (X) |
| |
| [H1] Chiến lược kinh doanh (CLKD) |
| [H2] Quy định pháp lý quản lý & khai thác tài nguyên (QDPL) |
| [H3] Kiểm soát chi phí quản lý môi trường (KSCP / EMA) |
| [H4] Trình độ nhân viên kế toán (TDKT) |
| [H5] Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP (NTKT) |
| [H6] Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí (QHLC) |
+---------------------------------+---------------------------------+
|
v
+-------------------------------------------------------------------+
| BIẾN PHỤ THUỘC (Y) |
| Vận dụng Kế toán quản trị chi phí trong DN KTCBKD |
| đá xây dựng tại các tỉnh Đông Nam Bộ (KQVD) |
+-------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích xác định rõ điều kiện biên (boundary conditions): Áp dụng cho các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản quy mô vừa và lớn tại các khu vực chịu áp lực đô thị hóa cao, nơi chi phí hoàn nguyên môi trường và quản lý định mức kỹ thuật chiếm tỷ trọng trọng yếu trong giá thành sản phẩm.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo trường phái thực chứng (positivism) với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp tuần tự (sequential mixed methods):
- Giai đoạn định tính: Rà soát cơ sở lý thuyết, phát triển mô hình dự kiến với 16 giả thuyết ban đầu. Tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân (in-depth interview) với 3 chuyên gia đầu ngành và 4 phiên thảo luận nhóm tập trung (focus group discussions) với 12 thành viên là các giám đốc mỏ, kế toán trưởng và chuyên gia kiểm toán nhằm sàng lọc, điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù khai thác đá lộ thiên.
- Giai đoạn định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) để thu thập dữ liệu sơ cấp và kiểm định mô hình hồi quy đa biến.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình nghiên cứu được kiểm soát chặt chẽ qua các bước:
- Tổng thuật lý thuyết & Thiết kế thang đo sơ bộ (dựa trên thang đo quốc tế của Chenhall, Shields & Young, Hansen & Mowen kết hợp hiệu chỉnh thực tiễn).
- Nghiên cứu định tính hiệu chỉnh thang đo: Phát hiện và bổ sung thang đo mới "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" và "Quy định pháp lý tài nguyên".
- Khảo sát thực tế: Phân bổ 213 phiếu khảo sát trực tiếp và qua thư điện tử tới 43 doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng trên 5 tỉnh thành Đông Nam Bộ; tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 100%.
- Kiểm định độ tin cậy và giá trị: Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\alpha \ge 0.70$, tương quan biến - tổng $\ge 0.30$) và Phân tích nhân tố khám phá EFA (KMO $\ge 0.50$, Bartlett's Test có $p < 0.05$, tổng phương sai trích $> 50%$, hệ số tải nhân tố $> 0.50$).
Data và phân tích
Dữ liệu định lượng được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0:
- Thống kê mô tả mẫu: 213 người tham gia gồm các vị trí lãnh đạo chủ chốt (Chủ tịch HĐQT, Ban Giám đốc chiếm 34.7%; Trưởng/Phó phòng Kế toán chiếm 41.3%; Trưởng phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chiếm 24.0%), đảm bảo tính am hiểu chuyên sâu về thực tiễn vận hành và hạch toán chi phí.
- Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến:
Phương trình hồi quy tổng quát:
$$\text{KQVD} = \beta_0 + \beta_1 \text{CLKD} + \beta_2 \text{QDPL} + \beta_3 \text{KSCP} + \beta_4 \text{TDKT} + \beta_5 \text{NTKT} + \beta_6 \text{QHLC} + e$$
- Kiểm định khuyết tật mô hình:
- Hệ số phóng đại phương sai (VIF) của tất cả các biến độc lập đều nhỏ hơn 2.0, bác bỏ hiện tượng đa cộng tuyến.
- Hệ số Durbin-Watson đạt giá trị chuẩn trong khoảng $1.5 - 2.5$, khẳng định không có tự tương quan bậc nhất.
- Đồ thị phân tán phần dư chuẩn hóa (Standardized Residual Scatterplot) phân bổ ngẫu nhiên quanh trục 0, xác nhận giả định phương sai phần dư không đổi và phân phối chuẩn được thỏa mãn.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng xác nhận cả 6 nhân tố đều tác động có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) cùng chiều đến việc vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng ở Đông Nam Bộ:
+-------------------------------------------------------------+-------------------+-------------+
| Tên nhân tố tác động (Giả thuyết) | Hệ số hồi quy (β) | Mức ý nghĩa |
+-------------------------------------------------------------+-------------------+-------------+
| Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí (H6 - QHLC) | Tác động mạnh | p < 0.001 |
| Chiến lược kinh doanh (H1 - CLKD) | Tác động mạnh | p < 0.001 |
| Trình độ nhân viên kế toán trong DN (H4 - TDKT) | Tác động tích cực | p < 0.01 |
| Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP (H5 - NTKT) | Tác động tích cực | p < 0.01 |
| Kiểm soát chi phí quản lý môi trường (H3 - KSCP) - MỚI | Tác động tích cực | p < 0.05 |
| Quy định pháp lý về quản lý & khai thác TN (H2 - QDPL) - MỚI| Tác động tích cực | p < 0.05 |
+-------------------------------------------------------------+-------------------+-------------+
Bốn phát hiện thực chứng mang tính đột phá bao gồm:
- Phát hiện nhân tố mới mang tính bản lề: Nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" (EMA) được chứng minh bằng thực nghiệm là động lực thúc đẩy trực tiếp việc vận dụng KTQTCP. Đúng như Lê Thị Tâm (2018, tr. 17) khẳng định: "Quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí môi trường cho nhà quản trị nội bộ nhằm gia tăng lợi ích kinh tế và cải thiện hiệu quả môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững." Doanh nghiệp buộc phải tích hợp chi phí xử lý nước thải moong mỏ, chi phí dập bụi và quỹ ký quỹ phục hồi môi trường vào giá thành đơn vị sản phẩm.
- Vai trò áp đảo của bài toán chi phí - lợi ích và định hướng chiến lược: Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí cùng Chiến lược kinh doanh chiếm tỷ trọng tác động cao nhất. Các nhà quản lý chỉ chấp nhận đầu tư hệ thống kế toán quản trị khi chứng minh được giá trị thông tin mang lại vượt trội so với chi phí vận hành bộ máy.
- Thực trạng lạc hậu của hệ thống kế toán chi phí truyền thống: Khảo sát 43 doanh nghiệp đá xây dựng bộc lộ khoảng trống thực tế lớn: đa số doanh nghiệp chỉ dừng lại ở kế toán chi phí quá khứ phục vụ lập báo cáo tài chính tài khóa, chưa thiết lập phân hệ KTQTCP phục vụ định giá chuyển giao nội bộ hay kiểm soát chi phí từng công đoạn khai thác - nghiền sàng. Đúng như trích dẫn định nghĩa từ Nguyễn Hải Hà (2016, tr. 30): "KTQTCP cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc thực hiện các chức năng quản lý. Để thực hiện vai trò của mình, KTQTCP tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản ánh thông tin thực hiện để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch và xử lý thông tin thực hiện từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch."
- Sự tương hỗ giữa năng lực nhân sự và nhận thức lãnh đạo: Trình độ kế toán viên nếu không đi kèm với sự am hiểu và nhu cầu thông tin thực chất từ lãnh đạo cấp cao sẽ dẫn đến tình trạng hệ thống kế toán bị tê liệt ở mức ghi chép sổ sách thuần túy. Điều này phản ánh chuẩn xác nhận định của Hansen – Mowen (2003, tr. 37): "Quản trị chi phí là việc xác định, thu thập, phân loại và lập các báo cáo về thông tin chi phí cho nhà quản trị nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Hoạt động của hệ thống quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin về chi phí của các sản phẩm, dịch vụ kịp thời cho các cấp quản trị liên quan đến kết quả, hiệu quả của các hoạt động khi họ có nhu cầu."
Implications đa chiều
- Về mặt lý thuyết: Thiết lập mô hình lý thuyết hoàn chỉnh liên kết kế toán quản trị truyền thống với kế toán quản lý môi trường (EMA) trong khuôn khổ kinh tế tài nguyên.
- Về mặt phương pháp luận: Chuẩn hóa bộ thang đo đo lường các nhân tố thể chế và môi trường đặc thù của ngành khai khoáng, có khả năng tái lặp nghiên cứu cho các ngành công nghiệp nặng khác.
- Về mặt quản trị doanh nghiệp: Cung cấp lộ trình 4 bước tái cấu trúc hệ thống KTQTCP cho các mỏ đá: (1) Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán quản trị chi tiết theo từng trung tâm chi phí (máy xúc, máy khoan, dây chuyền nghiền sàng); (2) Ứng dụng phương pháp phân bổ chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC); (3) Lập dự toán linh hoạt gắn với chi phí biến đổi theo từng tầng khai thác; (4) Tích hợp báo cáo dòng vật chất và năng lượng (Material Flow Cost Accounting - MFCA).
- Về mặt chính sách nhà nước: Cung cấp căn cứ cho Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường trong việc ban hành thông tư hướng dẫn hạch toán chi phí môi trường và định mức tiêu hao khoáng sản bắt buộc.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn ghi nhận 4 giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian địa lý: Khảo sát chỉ tập trung tại 5 tỉnh Đông Nam Bộ, chưa bao quát các vùng khai thác đá lớn ở miền Bắc (Ninh Bình, Hà Nam) hay miền Trung.
- Cỡ mẫu nghiên cứu: Quy mô 43 doanh nghiệp (213 phiếu khảo sát) tuy đạt chuẩn thống kê nhưng chưa phản ánh được toàn bộ bức tranh đa dạng của hàng trăm hợp tác xã khai thác đá quy mô nhỏ lẻ.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng hồi quy OLS trên phần mềm SPSS, chưa ứng dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM/PLS-SEM) để đánh giá các tác động gián tiếp hoặc biến trung gian (mediating/moderating effects).
- Dữ liệu chéo (Cross-sectional data): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm chưa đo lường được sự biến thiên của việc vận dụng KTQTCP theo thời gian khi khung giá thuế tài nguyên thay đổi.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát so sánh liên vùng (Bắc – Trung – Nam) trong ngành khai thác khoáng sản.
- Ứng dụng mô hình PLS-SEM và phân tích định tính so sánh tập mờ (fsQCA) để khám phá các cấu hình nhân tố phức tạp.
- Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số và hệ thống ERP đến chất lượng thông tin KTQTCP môi trường.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Luận án mở ra hướng nghiên cứu liên ngành giữa Kế toán quản trị và Kinh tế môi trường tại Việt Nam, đóng vai trò tài liệu tham khảo nền tảng với tiềm năng trích dẫn cao trong các nghiên cứu sinh kế toán và quản trị kinh doanh.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp vật liệu xây dựng: Định hình lại tư duy hạch toán giá thành tại các doanh nghiệp niêm yết lớn trong ngành (như C32, DHA, NNC, KSB, CTI), chuyển đổi từ quản lý chi phí thụ động sang quản trị chi phí chiến lược.
- Định hình chính sách vĩ mô: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở TN&MT các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vung Tàu) có cơ sở thực tiễn để giám sát việc trích lập quỹ bảo vệ môi trường và quy hoạch khai thác bền vững.
- Lợi ích xã hội: Gián tiếp thúc đẩy các doanh nghiệp mỏ đầu tư công nghệ nghiền rửa sạch, giảm thiểu bụi mịn, tiếng ồn và xóa bỏ nguy cơ tai nạn từ các hố khai thác sâu bị bỏ hoang.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận mô hình nghiên cứu thực chứng chuẩn mực, hệ thống thang đo đã qua kiểm định EFA/Reliability và khung lý thuyết đa chiều.
- Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc doanh nghiệp mỏ: Nắm bắt cơ sở khoa học để phê duyệt ngân sách đầu tư phần mềm kế toán quản trị và đào tạo nhân lực.
- Kế toán trưởng và Chuyên viên tài chính: Nhận được cẩm nang hướng dẫn chi tiết về phân loại chi phí môi trường, phân bổ chi phí sản xuất chung và lập báo cáo quản trị chi phí nội bộ.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Bộ TN&MT): Sử dụng các hàm ý chính sách để hoàn thiện thể chế quản lý thuế tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là việc tích hợp thành công biến số "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" (EMA) vào mô hình KTQTCP dưới lăng kính của Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) và Lý thuyết tính hợp pháp (Legitimacy Theory). Luận án đã mở rộng Lý thuyết ngẫu nhiên bằng cách chứng minh rằng trong ngành khai khoáng, áp lực môi trường không chỉ là yếu tố ngoại sinh thụ động mà là biến ngẫu nhiên cấu trúc trực tiếp định hình kỹ thuật hạch toán nội bộ.
2. Điểm đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
So với các nghiên cứu của Nguyễn Hoản (2011) hay Nguyễn Hải Hà (2016) vốn chỉ dừng lại ở phân tích định tính hoặc khảo sát mô tả đơn biến, luận án đã thực hiện quy trình nghiên cứu thực chứng hỗn hợp hoàn chỉnh: từ phỏng vấn sâu chuyên gia (3 cá nhân, 4 nhóm với 12 thành viên) để phát triển thang đo đặc thù, đến kiểm định định lượng đa biến trên 213 nhà quản trị tại 43 doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, ANOVA và kiểm soát chặt chẽ đa cộng tuyến, tự tương quan và phương sai sai số.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là nhân tố "Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí" (H6) có hệ số tác động chi phối mạnh mẽ hàng đầu, vượt lên trên nhận thức thuần túy của nhà quản trị. Điều này chỉ ra rằng các nhà quản lý doanh nghiệp đá xây dựng Đông Nam Bộ có xu hướng hành vi thực dụng cao: họ chỉ triển khai KTQTCP khi nhìn thấy lợi ích kinh tế cụ thể thông qua việc cắt giảm lãng phí tài nguyên và tránh bị phạt vi phạm môi trường.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ thang đo biến quan sát, quy trình chọn mẫu, bảng câu hỏi điều tra và các tham số kỹ thuật xử lý dữ liệu trên SPSS 20.0, cho phép các nhà nghiên cứu độc lập tái lập hoàn toàn quy trình khảo sát trên các địa bàn hoặc phân ngành khoáng sản khác.
5. Chương trình nghị sự nghiên cứu 10 năm tới được phác thảo như thế nào?
Luận án định hướng chương trình nghiên cứu tương lai tập trung vào: (1) Xây dựng hệ thống hạch toán chi phí dòng vật chất (MFCA) theo tiêu chuẩn ISO 14051 cho toàn bộ chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng; (2) Đánh giá tác động tương hỗ giữa chuyển đổi số (Big Data, ERP) và KTQTCP; (3) Nghiên cứu mô hình định giá chuyển giao tài nguyên trong các tập đoàn khai khoáng đa ngành.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Đức Loan đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu với các đóng góp cốt lõi:
- Xác lập và kiểm định thực chứng mô hình 6 nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP trong ngành KTCBKD đá xây dựng tại Đông Nam Bộ với độ tin cậy thống kê cao.
- Bổ sung và kiểm định thành công hai nhân tố đặc thù ngành khai khoáng: "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" và "Quy định pháp lý về quản lý, khai thác tài nguyên".
- Chuẩn hóa hệ thống thang đo mới phục vụ công tác đo lường KTQTCP tích hợp môi trường trong điều kiện chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực về những lỗ hổng trong tổ chức hạch toán chi phí tại 43 doanh nghiệp đá xây dựng trên địa bàn Đông Nam Bộ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và hàm ý quản trị đồng bộ từ cấp độ hoạch định chính sách nhà nước đến quy trình hạch toán nội bộ tại từng phân xưởng, moong mỏ.
- Mở ra hướng tiếp cận học thuật mới, kết nối hữu cơ giữa kế toán quản trị chiến lược và mục tiêu phát triển bền vững quốc gia trong kỷ nguyên mới.