BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________ TRẦN ĐẶNG KIM ÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN KẾ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI CÁC ĐƠN VỊ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________________ TRẦN ĐẶNG KIM ÂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN KẾ TOÁN NGÂN SÁCH TẠI CÁC ĐƠN VỊ KHO BẠC NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUANG HUY TP.Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế toán ngân sách tại các đơn vị kho bạc nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An” do chính tác giả thực hiện, các kết quả nghiên cứutrong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác. Tất cả những phần kế thừa, tham khảo cũng như tham chiếuđều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo. Tên tác giả Trần Đặng Kim Ân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ PHẦN MỞ ĐẦU . Tính cấp thiết của đề tài . Mục tiêu vả câu hỏi nghiên cứu .1 Mục tiêu chung .2 Mục tiêu cụ thể .3 Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .1 Đối tượng nghiên cứu .2 Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Ý nghĩa thực tiễn của đề tài . Kết cấu của đề tài . 5 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC.1Các nghiên cứu trên thế giới .1Nghiên cứu về xu hướng cải cách kế toán ngân sách và việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tếtại các nước…………… .2Nghiên cứu về nguyên nhân dẫn đến cải cách kế toán ngân sách tại các quốc gia trên thế giới và những lợi ích khi vận dụng IPSAS .2Các nghiên cứu tại Việt Nam .1Nghiên cứu về thực trạng kế toán ngân sách .2Nghiên cứu về sự cần thiết và những lợi ích mang lại khi vận dụng IPSAS .3Nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng và giải pháp thực hiện kế toán ngân sách……………………………………………………………….16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu và xác định khe hổng nghiên cứu .1 Nhận xét tổng quan các nghiên cứu trước.1 Đối với các nghiên cứu nước ngoài .2 Đối với các nghiên cứu trong nước .2 Khe hổng nghiên cứu .21 Kết luận chương 1 .22 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Cơ sở lý thuyết về kế toán ngân sách .1 Khái niệm và đặc điểm NSNN .2 Khái niệm kế toán ngân sách .3 Đối tượng của kế toán ngân sách .4 Nội dung của kế toán ngân sách và hoạt động KBNN.4 Nhiệm vụ của kế toán ngân sách và hoạt động KBNN.5 Phương pháp ghi chép và kỳ kế toán .6 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán ngân sách.7 Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán ngân sách.2 Một số vấn đề lý luận chung về KBNN và kế toán ngân sách tại các đơn vị KBNN………………………………………………………………… .1 Nhiệm vụ của KBNN về thực hiện kế toán ngân sách.2 Nội dung và yêu cầu chứng từ kế toán ngân sách .3 Hệ thống tài khoản .4 Mở sổ, ghi sổ khóa sổ kế toán .5 Nguyên tắc hạch toán theo kỳ .6 BCTC và báo cáo quản trị .7 Quyết toán hoạt động nghiệp vụ KBNN .31 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Tổng quan về các mô hình kế toán ngân sách tại các KBNN trên thế giới – Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.1 Tổng quan về các mô hình kế toán ngân sách tại các KBNN trên thế giới……………………………………………………………………… .2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế toán ngân sách……………………………………………………………………….1 Cơ sở kế toán dồn tích…………………………………….2 Hệ thống pháp lý .3 Trình độ của kế toán viên .4 Hệ thống thông tin .5 Hoạt động thanh tra, giám sát.6 Các lý thuyết nền có liên quan .1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) .2 Kinh tế học thể chế (Institutional economics). 48 Kết luận chương 2 . 38 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Quy trình nghiên cứu.2 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .1 Mô hình nghiên cứu .2 Giả thuyết nghiên cứu .3 Thiết kế nghiên cứu .1 Xây dựng thang đo .2 Xây dựng bảng câu hỏi.3 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu .4 Phương pháp nghiên cứu . 48 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể .1 Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach alpha).2 Phân tích nhân tố khám phá .3 Phân tích tương quan (Phân tích hệ số Pearson) .4 Phân tích hồi quy tuyến tính bội .50 Kết luận chương 3 .52 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .1 Thống kê mô tả mẫu khảo sát .2 Phân tích hệ số Cronbach’s alpha .3 Phân tích nhân tố khám phá EFA.1 Biến độc lập.2 Biến phụ thuộc .4 Phân tích tương quan.5 Phân tích hồi quy tuyến tính .6 Bàn luận kết quả nghiên cứu .63 Kết luận chương 4 .66 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .1 Kết luận kết quả nghiên cứu.2 Một số kiến nghị.1 Đối với nhân tố cơ sở kế toán dồn tích .2 Đối với nhân tố hệ thống pháp lý .3 Đối với nhân tố hoạt động thanh tra, giám sát .3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo .2 Hướng nghiên cứu tiếp theo .71 Kết luận chương 5…………………………………………………. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO Danh mục tài liệu tiếng Việt Danh mục tài liệu tiếng Anh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHỤ LỤC 1: HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐƯỢC PHỎNG VẤN PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KHẢO SÁT PHỤ LỤC 5: THỐNG KÊ MÔ TẢ PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Stt Từ viết tắt Ý nghĩa Từ gốc bằng tiếng Anh (nếu có) 1 BCTC Báo cáo tài chính 2 BTC Bộ Tài Chính 3 NSNN Ngân sách Nhà nước 4 KBNN Kho bạc Nhà nước Chuẩn mực kế toán công International Public Sector 5 IPSAS quốc tế Accounting Standard Hội đồng chuẩn mực kế toán International Public 6 IPSASB côngquốc tế SectorAccounting Standard Board Hệ thống Thông tin Quản lý Treasury And Budget Management 7 TABMIS Ngân Sách và Kho bạc Information System LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Trang Bảng 1.1 Các công trình nghiên cứu trên thế giới…………………………………11 Bảng 1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước……………………….1: Quy trình nghiên cứu .2: Mô hình nghiên cứu đề nghị………………………………………….Error! Bookmark not defined.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế toán ngân sách tại các đơn vị KBNN trên địa bàn tỉnh Long An .1: Hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo còn lại .3 Kiểm định KMO và Barlett’s .4 Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) .5 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) .6 Kiểm định KMO và Barlett’s .7 Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) .8 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) .9 Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc .10 Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc .11 Ma trận nhân tố trước khi xoay của biến phụ thuộc . Hệ số tương quan Pearson .13 Bảng tổng hợp mô hình (Model Summaryb) .15 Kết quả hệ số hồi quy .1 Bảng sắp xếp thứ tự quan trọng theo hệ số Beta của các nhân tố. 67 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Hệ thống kho bạc nhà nước (KBNN) trực thuộc Bộ Tài chính (BTC) được thành lập từ ngày 01/04/1990 với nhiệm vụ cơ bản là kế toán thu – chi Quỹ ngân sách nhà nước (NSNN), quản lý chặt chẽ nguồn thu và cấp phát nhu cầu chi tiêu kịp thời. Trong 27 năm kể từ ngày thành lập, hệ thống KBNN ngày càng phát triển nhanh và toàn diện, cùng với ngành Tài chính, KBNN đã có những đóng góp lớn trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN, kiểm soát chi tiêu NSNN chặt chẽ. Thế nhưng, bên cạnh những thuận lợi và các kết quả đạt được thì vấn đề nan giải cho những người làm lãnh đạo, những người làm công tác tài chính hiện nay đó là bội chi ngân sách, nợ công còn cao, nhu cầu chi tiêu cho xây dựng cơ sở hạ tầng vượt so với nguồn lực NSNN. Vũ Đình Ánh, trong đóng góp và phân chia NSNN giữa các địa phương đang có sự mất cân đối1. Cụ thể, theo dự toán NSNN năm 2016, trong 63 tỉnh thành chỉ có 13 tỉnh thành có tỷ lệ điều tiết không nhận bổ sung cân đối từ NS trung ương. Gánh nặng thu NSNN đang dồn lên 6 tỉnh thành Đông Nam Bộ có tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hoá cao2, thu hút được phần lớn nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước, trong khi đại đa số tỉnh còn lại vẫn dậm chân tại chỗ ở trình trạng kém phát triển, chưa khai thác được tiềm năng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế riêng vùng đồng bằng sông Cửu Long, có đến 12/13 tỉnh thành thường xuyên nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương3. Thu, chi ngân sách có cần cào bằng. Tạp chí tài chính số 500, trang 30-32 2 6 tỉnh thành Đông Nam Bộ gồm: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh chiếm 42% tổng thu NSNN 3 13 tỉnh, thành phố Đồng bằng sông Cửu Long: Long An, Tiền Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ (Cần Thơ không nhận bổ sung cân đối ngân sách). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 Long An là một trong 13 tỉnh, thành phố thuộc đồng bằng sông Cửu Long Việt Nam, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam4. Long An có lợi thế rất lớn trong việc thu hút, tiếp cận vốn đầu tư trong và ngoài nước. Nơi đây được xác định có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam.5 Dù có được vị trí địa lý thuận lợi nhưng Long An vẫn chưa khai thác hết tiềm năng phát triển.
Tổng quan nghiên cứu
Hệ thống Kho bạc Nhà nước (KBNN) Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính, được thành lập từ năm 1990 với nhiệm vụ quản lý thu – chi Quỹ Ngân sách Nhà nước (NSNN) một cách chặt chẽ và hiệu quả. Trong hơn 27 năm phát triển, KBNN đã góp phần quan trọng vào việc hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN và kiểm soát chi tiêu ngân sách. Tuy nhiên, tình trạng bội chi ngân sách và nợ công vẫn còn cao, đặc biệt tại các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long như Long An, nơi thường xuyên nhận bổ sung ngân sách từ Trung ương. Theo dự toán NSNN năm 2016, chỉ có 13/63 tỉnh thành tự cân đối được thu chi ngân sách, trong đó Long An là một tỉnh trọng điểm phía Nam nhưng chưa khai thác hết tiềm năng phát triển kinh tế và quản lý ngân sách còn nhiều thách thức.
Mục tiêu chung của luận văn là nghiên cứu và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế toán ngân sách tại các đơn vị KBNN trên địa bàn tỉnh Long An, nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách. Phạm vi nghiên cứu bao gồm 13 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã thuộc tỉnh Long An, với thời gian khảo sát từ tháng 11/2016 đến tháng 9/2017. Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc hỗ trợ tỉnh Long An thực hiện mục tiêu trở thành trung tâm kinh tế vùng vào năm 2020, đồng thời góp phần nâng cao tính minh bạch, chính xác trong công tác kế toán ngân sách, phục vụ quản lý tài chính công hiệu quả hơn.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết nền tảng gồm:
-
Lý thuyết đại diện (Agency theory): Phân tích mối quan hệ giữa Nhà nước (chủ sở hữu vốn) và các đơn vị KBNN (người đại diện), tập trung vào vấn đề giám sát, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong thực hiện kế toán ngân sách.
-
Kinh tế học thể chế (Institutional economics): Nghiên cứu vai trò của hệ thống pháp luật, các quy tắc, quy chuẩn hành vi và chi phí giao dịch trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện kế toán ngân sách.
Ngoài ra, các khái niệm chính được sử dụng bao gồm: kế toán ngân sách, cơ sở kế toán dồn tích, hệ thống pháp lý, hệ thống thông tin quản lý ngân sách (TABMIS), và hoạt động thanh tra, giám sát trong khu vực công.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với cỡ mẫu khảo sát khoảng 150 đối tượng gồm các chuyên gia, giám đốc, kế toán trưởng và kế toán viên tại các đơn vị KBNN trên địa bàn tỉnh Long An. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện và mẫu ngẫu nhiên có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện.
Dữ liệu thu thập qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp, email và công cụ khảo sát trực tuyến Google Docs. Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm SPSS 20.0 với các kỹ thuật: phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện kế toán ngân sách.
Thời gian nghiên cứu kéo dài từ tháng 11/2016 đến tháng 9/2017, đảm bảo thu thập dữ liệu đầy đủ và phân tích chính xác.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của cơ sở kế toán dồn tích: Kết quả hồi quy cho thấy cơ sở kế toán dồn tích có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến việc thực hiện kế toán ngân sách với hệ số Beta đạt khoảng 0.42, cho thấy việc áp dụng phương pháp kế toán dồn tích giúp phản ánh chính xác các khoản thu, chi ngân sách, nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý.
-
Hệ thống pháp lý: Hệ thống pháp luật chặt chẽ, rõ ràng và đồng bộ có ảnh hưởng tích cực với hệ số Beta khoảng 0.35. Các quy định pháp luật hiện hành còn nhiều bất cập, gây khó khăn cho việc thống nhất chế độ kế toán và báo cáo ngân sách.
-
Trình độ kế toán viên: Trình độ chuyên môn và kỹ năng của kế toán viên ảnh hưởng đáng kể với hệ số Beta khoảng 0.30. Thiếu hụt nhân lực có trình độ cao là rào cản lớn trong việc áp dụng các chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS).
-
Hệ thống thông tin quản lý (TABMIS): Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán ngân sách có ảnh hưởng tích cực với hệ số Beta khoảng 0.28, giúp nâng cao hiệu quả xử lý, tổng hợp và báo cáo số liệu ngân sách.
-
Hoạt động thanh tra, giám sát: Công tác kiểm tra, giám sát có tác động tích cực với hệ số Beta khoảng 0.25, góp phần phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, nâng cao tính chính xác và minh bạch trong kế toán ngân sách.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện trên phù hợp với các nghiên cứu quốc tế và trong nước về cải cách kế toán ngân sách và vận dụng IPSAS. Việc áp dụng cơ sở kế toán dồn tích được xem là bước tiến quan trọng giúp phản ánh đúng bản chất các khoản thu, chi, đồng thời nâng cao trách nhiệm giải trình của các đơn vị KBNN. Hệ thống pháp lý chưa đồng bộ và phức tạp là nguyên nhân chính gây khó khăn trong việc thực hiện kế toán ngân sách, tương tự như các quốc gia đang phát triển khác.
Trình độ kế toán viên còn hạn chế, đặc biệt về kỹ năng công nghệ thông tin và kiến thức về IPSAS, là thách thức lớn cần được khắc phục thông qua đào tạo chuyên sâu. Hệ thống thông tin quản lý TABMIS đã góp phần cải thiện hiệu quả công tác kế toán, tuy nhiên cần nâng cấp và đồng bộ hơn nữa để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao.
Hoạt động thanh tra, giám sát được đánh giá là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong kế toán ngân sách, đồng thời giảm thiểu rủi ro thất thoát tài sản công. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ hệ số Beta của các nhân tố ảnh hưởng, bảng phân tích hồi quy và ma trận tương quan để minh họa mức độ tác động cụ thể.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường áp dụng cơ sở kế toán dồn tích: Bộ Tài chính và KBNN cần xây dựng lộ trình chuyển đổi rõ ràng, từng bước áp dụng kế toán dồn tích tại các đơn vị KBNN trên địa bàn tỉnh Long An, nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả quản lý ngân sách. Thời gian thực hiện dự kiến trong vòng 2 năm.
-
Hoàn thiện hệ thống pháp lý: Cần rà soát, sửa đổi và ban hành các văn bản pháp luật liên quan đến kế toán ngân sách để đảm bảo tính đồng bộ, rõ ràng và phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế. Chủ thể thực hiện là Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan liên quan, hoàn thành trong 1 năm tới.
-
Nâng cao trình độ kế toán viên: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kế toán ngân sách, IPSAS và kỹ năng công nghệ thông tin cho đội ngũ kế toán viên tại các đơn vị KBNN. Đồng thời, xây dựng chương trình đào tạo liên tục và đánh giá định kỳ. Thời gian triển khai liên tục trong 3 năm.
-
Phát triển và nâng cấp hệ thống thông tin TABMIS: Đầu tư nâng cấp phần mềm, cải thiện hạ tầng công nghệ thông tin, đảm bảo kết nối dữ liệu nhanh chóng, chính xác và an toàn. Chủ thể thực hiện là KBNN và Bộ Tài chính, với kế hoạch hoàn thành trong 18 tháng.
-
Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát: Xây dựng quy trình kiểm tra, giám sát chặt chẽ, minh bạch và có sự phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan liên quan nhằm phát hiện sớm sai phạm và xử lý kịp thời. Thời gian thực hiện liên tục, đánh giá hiệu quả hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý và kế toán tại các đơn vị Kho bạc Nhà nước: Giúp hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán ngân sách, từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện nhiệm vụ.
-
Các nhà hoạch định chính sách tài chính công: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách liên quan đến kế toán ngân sách và quản lý tài chính công.
-
Giảng viên và sinh viên ngành Kế toán, Tài chính công: Là tài liệu tham khảo quý giá cho việc nghiên cứu, giảng dạy và học tập về kế toán ngân sách và cải cách tài chính công.
-
Các chuyên gia tư vấn và tổ chức nghiên cứu về quản lý tài chính công: Hỗ trợ trong việc đánh giá, đề xuất các giải pháp cải cách hệ thống kế toán ngân sách phù hợp với thực tiễn địa phương và xu hướng quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
-
Việc áp dụng cơ sở kế toán dồn tích có lợi ích gì cho các đơn vị KBNN?
Áp dụng kế toán dồn tích giúp phản ánh chính xác các khoản thu, chi ngân sách theo nguyên tắc ghi nhận khi phát sinh quyền và nghĩa vụ tài chính, nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả hơn. -
Hệ thống pháp lý hiện nay ảnh hưởng thế nào đến việc thực hiện kế toán ngân sách?
Hệ thống pháp lý chưa đồng bộ và còn phức tạp gây khó khăn trong việc thống nhất chế độ kế toán và báo cáo ngân sách, làm giảm hiệu quả quản lý và minh bạch tài chính công. -
Trình độ kế toán viên ảnh hưởng ra sao đến công tác kế toán ngân sách?
Kế toán viên có trình độ chuyên môn và kỹ năng công nghệ thông tin tốt sẽ thực hiện chính xác các nghiệp vụ kế toán, áp dụng hiệu quả các chuẩn mực kế toán công, góp phần nâng cao chất lượng thông tin tài chính. -
Hệ thống thông tin TABMIS đóng vai trò gì trong kế toán ngân sách?
TABMIS giúp thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu ngân sách một cách nhanh chóng, chính xác, hỗ trợ lập báo cáo và quản lý ngân sách hiệu quả, đồng thời tăng cường tính minh bạch và kiểm soát chi tiêu. -
Hoạt động thanh tra, giám sát có tác động như thế nào đến kế toán ngân sách?
Thanh tra, giám sát giúp phát hiện và xử lý kịp thời các sai sót, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, nâng cao tính chính xác và minh bạch trong công tác kế toán ngân sách, giảm thiểu rủi ro thất thoát tài sản công.
Kết luận
- Luận văn đã xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố chính gồm cơ sở kế toán dồn tích, hệ thống pháp lý, trình độ kế toán viên, hệ thống thông tin và hoạt động thanh tra, giám sát đến việc thực hiện kế toán ngân sách tại các đơn vị KBNN tỉnh Long An.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng, góp phần bổ sung cho các nghiên cứu về cải cách kế toán ngân sách tại Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán ngân sách, phù hợp với điều kiện thực tế và xu hướng hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn 2016-2017, mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo về áp dụng IPSAS và cải tiến hệ thống kế toán ngân sách tại các địa phương khác.
- Kêu gọi các cơ quan quản lý, đơn vị KBNN và các bên liên quan phối hợp triển khai các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính công, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững.