Khóa luận các nhân tố tác động đến doanh thu của công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ kiều an giai đoạn 2006 2016

Khóa luận phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty TNHH Kiều An giai đoạn 2006-2016, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Tài chính Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2016

87
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DOANH THU

2.1. Các khái niệm về doanh thu

2.1.1. Tổng doanh thu

2.1.2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.2.1. Doanh thu bán hàng
2.1.2.2. Doanh thu cung cấp dịch vụ

2.1.3. Doanh thu biên

2.1.4. Doanh thu thuần

2.1.5. Doanh thu hoạt động tài chính

2.2. Ý nghĩa của việc phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu

2.3. Các nhân tố tác động đến doanh thu của công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Kiều An

2.3.1. Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp

2.3.1.1. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
2.3.1.2. Giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
2.3.1.3. Chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
2.3.1.4. Kết cấu của hàng hóa tiêu thụ
2.3.1.5. Chính sách quảng cáo giới thiệu sản phẩm và khuyến mãi

2.3.2. Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên ngoài doanh nghiệp

2.3.2.1. Thị hiếu của người tiêu dùng
2.3.2.2. Số lượng người mua trên thị trường
2.3.2.3. Giá của hàng hóa có liên quan
2.3.2.4. Thị trường tiêu thụ và phương thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng
2.3.2.5. Đối thủ cạnh tranh cùng ngành
2.3.2.6. Các yếu tố kinh tế

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp định lượng

3.1.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.1.3. Phương pháp phân tích số liệu

3.2. Mô hình nghiên cứu

3.3. Dữ liệu nghiên cứu

3.3.1. Nguồn dữ liệu

3.3.2. Cách lấy dữ liệu

3.3.3. Mẫu nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Phân tích thống kê mô tả

4.1.1. Kiểm định tính dừng

4.1.1.1. Kiểm định tính dừng của chỉ tiêu doanh thu
4.1.1.2. Kiểm định tính dừng của chỉ tiêu số lượng bột giặt tiêu thụ
4.1.1.3. Kiểm định tính dừng của chỉ tiêu số lượng nước rửa chén tiêu thụ
4.1.1.4. Kiểm định tính dừng của chỉ tiêu khuyến mãi
4.1.1.5. Kiểm định tính dừng của chỉ tiêu chiết khấu

4.1.2. Phân tích thống kê mô tả trên nhóm dữ liệu

4.1.3. Phân tích sự thay đổi của từng dữ liệu trong giai đoạn 2006-2016

4.1.3.1. Số lượng tiêu thụ sản phẩm bột giặt
4.1.3.2. Số lượng tiêu thụ mặt hàng nước rửa chén

4.2. Thực hiện mô hình hồi quy

4.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu

4.3.1. Kiểm định phương sai

4.3.1.1. Kiểm định White
4.3.1.2. Kiểm định Glejser
4.3.1.3. Kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey

4.3.2. Kiểm định tự tương quan

4.3.2.1. Kiểm định tự tương quan bậc 1
4.3.2.2. Kiểm định tự tương quan bậc 2
4.3.2.3. Kiểm định Wald (Kiểm định biến có cần thiết cho mô hình không)

4.3.3. Kiểm định thừa biến trong mô hình (biến không cần thiết)

4.3.3.1. Kiểm định chỉ tiêu số lượng bột giặt tiêu thụ
4.3.3.2. Kiểm định số lượng nước rửa chén tiêu thụ
4.3.3.3. Kiểm định chỉ tiêu khuyến mãi
4.3.3.4. Kiểm định chỉ tiêu chiết khấu

4.3.4. Kiểm định đa cộng tuyến

4.3.4.1. Kiểm định đa cộng tuyến giữa chỉ tiêu số lượng bột giặt tiêu thụ và số lượng nước rửa chén tiêu thụ
4.3.4.2. Kiểm định đa cộng tuyến giữa chỉ tiêu khuyến mãi và chỉ tiêu chiết khấu
4.3.4.3. Kiểm định đa cộng tuyến giữa chỉ tiêu số lượng bột giặt tiêu thụ và chỉ tiêu chiết khấu

4.4. Dự báo doanh thu

4.5. Phân tích kết quả hồi quy

4.5.1. Phân tích kết quả hồi quy dựa trên mô hình hồi quy mẫu

4.5.2. Phân tích mô hình hồi quy từ các kết quả kiểm định

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP

5.1. Kết luận về các nhân tố tác động đến doanh thu của công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An

5.2. Giải pháp nâng cao doanh thu của công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An trong thời gian tới

5.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Doanh Thu Công Ty TNHH Kiều An 2006 2016

Trong giai đoạn 2006-2016, công ty TNHH Kiều An đã có những bước phát triển mạnh mẽ về doanh thu. Doanh thu của công ty không chỉ phản ánh sự tăng trưởng trong hoạt động sản xuất mà còn cho thấy sự thay đổi trong chiến lược kinh doanh và thị trường. Việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về những yếu tố này.

1.1. Các Khái Niệm Cơ Bản Về Doanh Thu

Doanh thu được định nghĩa là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Điều này bao gồm doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Doanh Thu Đối Với Công Ty

Doanh thu không chỉ là chỉ tiêu tài chính quan trọng mà còn là thước đo hiệu quả hoạt động của công ty. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận và khả năng phát triển bền vững của công ty TNHH Kiều An.

II. Những Thách Thức Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu Công Ty TNHH Kiều An

Trong giai đoạn 2006-2016, công ty TNHH Kiều An đã phải đối mặt với nhiều thách thức ảnh hưởng đến doanh thu. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, biến động của thị trường và thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng.

2.1. Cạnh Tranh Từ Các Đối Thủ Cùng Ngành

Sự gia tăng số lượng công ty trong ngành hàng tiêu dùng đã tạo ra áp lực lớn lên doanh thu của công ty TNHH Kiều An. Các đối thủ cạnh tranh không ngừng cải tiến sản phẩm và chiến lược marketing để thu hút khách hàng.

2.2. Biến Động Thị Trường Và Nhu Cầu Tiêu Dùng

Thị trường tiêu dùng luôn biến động, và nhu cầu của khách hàng cũng thay đổi theo thời gian. Công ty cần phải nắm bắt kịp thời những xu hướng này để điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.

III. Phương Pháp Phân Tích Doanh Thu Công Ty TNHH Kiều An

Để hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, công ty TNHH Kiều An đã áp dụng nhiều phương pháp phân tích khác nhau. Những phương pháp này giúp xác định rõ ràng các yếu tố tác động và đưa ra giải pháp cải thiện doanh thu.

3.1. Phân Tích Dữ Liệu Doanh Thu Qua Các Năm

Việc phân tích dữ liệu doanh thu qua các năm giúp công ty nhận diện được xu hướng tăng trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu trong từng giai đoạn cụ thể.

3.2. Sử Dụng Mô Hình Kinh Tế Lượng Để Dự Đoán Doanh Thu

Mô hình kinh tế lượng được sử dụng để dự đoán doanh thu trong tương lai dựa trên các yếu tố như giá cả, khối lượng tiêu thụ và các chương trình khuyến mãi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Từ Phân Tích Doanh Thu

Kết quả từ việc phân tích doanh thu đã giúp công ty TNHH Kiều An đưa ra những quyết định chiến lược quan trọng. Những ứng dụng này không chỉ giúp cải thiện doanh thu mà còn nâng cao vị thế cạnh tranh của công ty trên thị trường.

4.1. Điều Chỉnh Chiến Lược Kinh Doanh

Dựa trên kết quả phân tích, công ty đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh để phù hợp hơn với nhu cầu thị trường và tăng cường khả năng cạnh tranh.

4.2. Tăng Cường Hoạt Động Marketing

Công ty đã đầu tư mạnh vào các hoạt động marketing để quảng bá sản phẩm và thu hút khách hàng, từ đó gia tăng doanh thu.

V. Kết Luận Về Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Doanh Thu

Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của công ty TNHH Kiều An rất đa dạng và phức tạp. Việc nhận diện và phân tích các nhân tố này là rất quan trọng để công ty có thể phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tóm Tắt Các Nhân Tố Chính

Các nhân tố chính ảnh hưởng đến doanh thu bao gồm khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá cả, chất lượng sản phẩm và các chính sách marketing.

5.2. Định Hướng Phát Triển Doanh Thu Trong Tương Lai

Công ty cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, cải thiện chất lượng dịch vụ và mở rộng thị trường để gia tăng doanh thu trong tương lai.

23/07/2025
Khóa luận các nhân tố tác động đến doanh thu của công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ kiều an giai đoạn 2006 2016

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về doanh thu và các nhân tố tác động đến doanh thu Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 5: Kết luận và giải pháp 4 ƯƠNG 2: Ơ SỞ LÝ THUY T VỀ DOANH THU VÀ CÁC NHÂN TỐ T ĐỘNG Đ N DOANH THU 2.1 Các khái niệm về doanh thu 2.1 Tổng doanh thu “Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu” (Chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác,Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001, nhà xuất bản Bộ Tài chính,trang 3) 2.2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2.1 Doanh thu bán hàng “ Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua. (b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. (c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. (d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng”. (Chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác,Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001, nhà xuất bản Bộ Tài chính,trang 5) 5 Doanh nghiệp phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong từng trường hợp cụ thể. Trong hầu hết các trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyển giao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa cho người mua. Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch.

Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không). Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.2 Doanh thu cung cấp dịch vụ “Là phần doanh thu có được từ việc thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng.3 Doanh thu biên “Là phần doanh thu có thêm nhờ sản xuất thêm được một đơn vị sản phẩm gọi là doanh thu biên.

Nó có thể diễn đạt bằng tỷ lệ giữa mức thay đổi trong doanh thu với mức thay đổi trong sản lượng”.( Nhiều tác giả (2015) ,Tổng quan về doanh thu, Wikimedia Foundation, 04/02/2015) Công thức tính doanh thu biên có thể viết như sau: 6 (1) trong đó MR là doanh thu biên, TR là doanh thu, còn Q là sản lượng.Q Với P là giá bán sản phẩm. Từ (1) và (2) ta có: Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá sản phẩm do thị trường quy định hoàn toàn, nên không phụ thuộc vào thay đổi sản lượng của hãng. Vì thế, dP/dQ bằng 0. Thành ra doanh thu biên sẽ bằng giá bán sản phẩm.

Lấy ví dụ trong trường hợp về lúa gạo, giá lúa gạo do thị trường quy định, khi người nông dân bán thêm 01 đơn vị (01 kg) thì số tiền (doanh thu) của người nông dân tăng lên đúng bằng với giá của 01 kg lúa gạo. Doanh thu biên = giá sản phẩm.Doanh nghiệp CTHH có đường cầu là đường nằm ngang tại mức giá thị trường. Do đó trong CTHH đường cầu trùng với đường doanh thu cận biên của doanh nghiệp (hay D MR), hay nói cách khác đường cầu của doanh nghiệp CTHH là hoàn toàn co giãn.4 Doanh thu thuần “Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu bán hàng, thành phẩm và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảm trừ ( chiết khấu thương mai, giảm giá hàng bán…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết qủa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.”(Nhiều tác giả, Khái niệm nội dung của doanh thu,2014, voer.vn) Các khoản giảm trừ doanh thu: 7 +Chiết khấu thương mại: Là khoản dịch vụ bán hạ giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn.; +Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do những hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc thị hiếu. +Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

+Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biêt và thuế GTGT: Chỉ tiêu này phản ánh tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cho ngân sách nhà nước theo số doanh thu trong kỳ báo cáo.5 Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu bao gồm: Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm; trả góp; lãi đầu tư trái phiếu…. Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế, nhãn mác thương mại… ) Cổ tức, lợi nhuận được chia. Thu nhập về hoạt động đầu tu mua bán chứng khoán. Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng.

Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác. Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ. Chênh lệch lãi chuyển nhượng, vốn.2 Ý nghĩa của việc phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu 8 Phân tích hoạt động kinh tế là công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả. Tuy nhiên trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích doanh thu nói riêng và phân tích hoạt động kinh doanh nói chung chưa phát huy được đầy đủ tác dụng của nó bởi vì các doanh nghiệp hoạt động trong sự bao cấp của Nhà nước.

Nhà nước quyết định từ khâu sản xuất, đảm bảo nguyên vật liệu, giá cả đến địa chỉ tiêu thụ sản phẩm. Nếu hoạt động thua lỗ đã có Nhà nước lo, doanh nghiệp không phải chịu trách nhiệm và vẫn ung dung tồn tại. Trong điều kiện đó kết quả sản xuất kinh doanh chưa được đánh giá đúng đắn, hiện tượng lãi giả lỗ thật thường xuyên xảy ra. Giám đốc cũng như nhân viên không phải động não nhiều, không cần tìm tòi sáng tạo không quan tâm đầy đủ đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Ngày nay nền kinh tế Việt Nam chuyển sang kinh tế thị trường vấn đề đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế làm thế nào để doanh thu bán hàng ngày càng tăng lên. Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì mới có thể đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh đối với các doanh nghiệp khác, vừa có điều kiện tích lũy và mở rộng sản xuất, kinh doanh vừa đảm bảo đời sống cho người lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước. Để làm được điều đó doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm ra những biện pháp để không ngừng tăng doanh thu của doanh nghiệp. Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu nhằm đánh giá một cách chính xác, toàn diện khách quan tình hình thực hiện doanh thu của doanh nghiệp trên các mặt tổng trị giá cũng như kết cấu thời gian, không gian, đơn vị trực thuộc để từ đó đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.

Phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu nhằm xem xét mục tiêu doanh nghiệp đặt ra đạt được đến đâu, rút ra những tồn tại xác định những nguyên nhân chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến doanh thu và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng triệt để thế mạnh của doanh nghiệp. Phân tích nhằm cung cấp các tài liệu cần thiết làm cơ sở cho việc phân tích và các chỉ tiêu tài chính kinh tế tài chính làm cơ sở cho việc đề ra các quyết định trong quản lý và chỉ đạo kinh doanh. 9 Tóm lại, mục tiêu duy nhất của phân tích các nhân tố tác động đến doanh thu là giúp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngày càng có hiệu quả thể hiện qua việc doanh thu của doanh nghiệp sẽ từng bước tăng lên không ngừng.3 Các nhân tố tác động đến doanh thu của công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Kiều An 2.1 Nhóm nhân tố ảnh hưởng bên trong doanh nghiệp 2.1 Khối lượng sản phẩm tiêu thụ Khối lượng sản phẩm sản xuất ra có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Dịch Vụ Kiều An luôn hoạt động thay đổi số lượng hàng hóa lien tục, hoạch định các chiến lược Marketing mới để tăng năng suất tiêu thụ sản phẩm, từ đó khối lượng hàng hóa được tiêu thụ ngoài thị trường ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu của hầu hết người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm.

Sản phẩm sản xuất ra càng nhiều thì khả năng đạt được doanh thu cao sẽ càng lớn. Khối lượng sản xuất và tiêu thụ còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm; việc ký kết hợp đồng tiêu thụ đối với khách hàng, việc giao hàng, vận chuyển và thanh toán tiền hàng. Trong thi công xây lắp, doanh thu còn phụ thuộc vào khối lượng công trình hoàn thành.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ