phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, Hạn chế, Phụ lục, luận văn có cấu trúc gồm 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan và cơ sở lý luận. - Chƣơng 2: Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu. - Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu. -6- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Các nghiên cứu đi trƣớc về lỗi tiến hành, tính điểm năng lực nhận thức bằng các trắc nghiệm đánh giá trí tuệ của Wechsler 1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài Các nghiên cứu đi trƣớc về phân tích lỗi tiến hành, tính điểm và diễn giải trắc nghiệm rất đƣợc chú trọng vì vai trò quan trọng của nó trong việc giúp đƣa ra những kết luận chính xác về định hƣớng giáo dục cũng nhƣ can thiệp cho ngƣời đƣợc đánh giá.
Tuy nhiên, với các trắc nghiệm đánh giá trí tuệ nhận thức của Wechsler, không có nhiều bằng nghiên cứu. Sử dụng cơ sở dữ liệu của Psychinfo để tìm kiếm với các từ khóa “administration & scoring errors”; “cognitive assessment” và “Wechsler”, tác giả đã tìm thấy một số bằng chứng nghiên cứu đi trƣớc nhƣ sau. Theo nghiên cứu Thực hành và chấm điểm lỗi của học viên tham gia tập huấn WISC-IV: Các vấn đề và tranh cãi (Martin Mrazik và cộng sự, 2012), thực hiện trên 19 học viên tham gia tập huấn sử dụng trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Canada. Có tổng cộng 511 lỗi trên 107 trong số 114 bản ghi điểm, trung bình 4,48 cho mỗi bản ghi điểm.
Theo dự đoán, nghiệm viên có số lỗi lớn nhất trong các tiểu trắc nghiệm Từ vựng, Tìm điểm tƣơng đồng và Hiểu biết, chiếm 80,2% tất cả các lỗi. Đối với nghiên cứu này, bất kỳ phản hồi nào mà truy vấn đã bị bỏ lỡ, một truy vấn đƣợc sử dụng không đúng, hoặc đƣợc sử dụng khi nó không đƣợc xác định là lỗi. Dựa vào quy trình này, ngƣời ta phát hiện ra rằng các vấn đề với câu hỏi truy vấn là lỗi phổ biến nhất trong ba tiểu trắc nghiệm này (37,3% của tất cả các lỗi). Theo nghiên cứu về lỗi khi tiến hành, ghi chép và tính điểm WISC-III (Michael S.
Belk và cộng sự, 2002) các lỗi của ngƣời thực hành có thể gây ra -7- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sự thay đổi về chỉ số IQ trên 11% số lƣợng kết quả đánh giá. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những sai sót trong quá trình tiến hành. Thứ nhất, các nghiệm viên muốn tránh những sai sót có thể gây ảnh hƣởng tiêu cực đến cuộc sống của trẻ. Thứ hai, kết quả của tiểu trắc nghiệm này có thể ảnh hƣởng đến việc đánh giá kết quả của một tiểu trắc nghiệm khác.
Thứ ba, việc sai sót có thể dẫn đến sự mất niềm tin từ phía cộng đồng đối với những ngƣời cung cấp dịch vụ tâm lý. Công trình nghiên cứu Những lỗi trong thực hành và tính điểm WISC- IV của Scott A. Loe và cộng sự (Tạp chí Đánh giá Tâm lý Giáo dục, 2007), điều tra trên 51 bản đánh giá trắc nghiệm đƣợc thực hiện bởi các học viên đã tham gia tập huấn, để thu đƣợc dữ liệu mô tả tần suất lỗi của nghiệm viên và ảnh hƣởng của những lỗi đó đến kết quả đánh giá. Số lỗi trung bình trên một bản kết quả là 25,8.
Các lỗi phổ biến nhất là không đặt truy vấn câu trả lời phù hợp, chấm điểm quá cao cho một câu trả lời và không ghi lại phản ứng của nghiệm thể trong lúc tiến hành trắc nghiệm. Hƣớng nghiên cứu về phân tích lỗi tiến hành, tính điểm và diễn giải trắc nghiệm trên thế giới rất đƣợc chú trọng vì vai trò quan trọng của nó trong việc giúp đƣa ra những kết luận chính xác về định hƣớng giáo dục cũng nhƣ can thiệp cho ngƣời đƣợc đánh giá. Sử dụng cơ sở dữ liệu của Psychinfo và Proquest để tìm kiếm với các từ khóa “administration & scoring errors”; “cognitive assessment” và “Wechsler”, tác giả đã tìm thấy một số bằng chứng nghiên cứu khẳng định (i) lỗi tiến hành và tính điểm khi thực hiện các bộ công cụ đo năng lực trí tuệ, nhận thức là một điều phổ biến (Alfonso et al., 1998; Loe, Kadlubek, & Marks, 2007; Sherrets, Gard, & Langner, 1979; Slate & Chick, 1989; Slate, Jones, Coulter, & Covert, 1992); (ii) lỗi sai có thể rất nhỏ và đơn giản nhƣ cộng sai các hệ số điểm thô lại có hệ lụy to lớn làm thay đổi kết quả và kết luận về các năng lực trí tuệ của -8- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệm thể. (Alfonso et al.
Bằng chứng nghiên cứu đi trƣớc cũng khẳng định các lỗi sai thƣờng thấy nhất trong các nghiên cứu khảo sát về lỗi tiến hành và tính điểm bằng các trắc nghiệm đo năng lực nhận thức và trí tuệ của Wechsler là tính sai tổng điểm trí tuệ; tính sai tuổi thực; tiến hành các tiểu trắc nghiệm sai khi chƣa thiết lập đƣợc điểm sàn hoặc dừng tiến hành trắc nghiệm khi chƣa thiết lập đƣợc điểm trần (Ramos, E.1 dƣới đây trình bày tóm tắt một số bằng chứng nghiên cứu về lỗi trong tiến hành, tính điểm và diễn giải các trắc nghiệm trí tuệ các trắc nghiệm của Wechsler đã tìm đƣợc trên các cơ sở dữ liệu khảo sát. Tổng hợp kết quả các nghiên cứu đi trƣớc về các lỗi trong tiến hành, tính điểm và diễn giải các trắc nghiệm trí tuệ của Wechsler Tên nghiên cứu/ Mẫu nghiên Trắc Kết quả nghiên cứu tác giả cứu nghiệm Sherrets, Gard, 39 khách thể WISC 89% nghiệm viên mắc ít & Langner là nhà tâm lý nhất 1 lỗi trong quá trình (1979) thực hành, học tiến hành. Lỗi phổ biến viên trong quá nhất là lỗi tính điểm (gồm trình thực tập; cả cộng điểm và chuyển nhà tâm lý học điểm). Slate & Chick 14 nghiên cứu WISC-R 100% khách thể đều mắc (1989) sinh.
một vài lỗi; 66% mắc lỗi đến mức làm thay đổi hệ số tổng điểm trí tuệ (FSIQ). -9- LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Slate & Jones 26 nghiên cứu WISC-R Số lƣợng lỗi trung bình (1990) sinh. trên mỗi nghiệm thể là 11,3 lỗi; thƣờng gặp nhất là lỗi không ghi đƣợc nguyên văn chính xác phần trả lời của nghiên thể; cho điểm sai; đặt câu hỏi sai. Alfonso, 15 nghiên cứu WISC- Số lƣợng lỗi trung bình Johnson sinh.
III trên mỗi nghiệm thể là 7,8 Patinella, lỗi. Lỗi thƣờng gặp nhất là & Rader (1998) không ghi đƣợc nguyên văn chính xác phần trả lời của nghiên thể; không đƣa ra câu hỏi truy vấn khi cần, báo cáo sai điểm hệ số Tƣ duy ngôn ngữ và hệ tố Tổng điểm trí tuệ; tính cộng sai điểm thô các tiểu trắc nghiệm., 25 nghiên cứu WIPPSI- 100% khách thể đều mắc & Holley, G. R một vài lỗi; số lỗi trung (1999) bình trên 1 trƣờng hợp là 12,97 nhƣng hầu hết đều không ảnh hƣởng đến mức Tổng điểm trí tuệ., 21 nghiên cứu WISC- 100% khách thể đều mắc - 10 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. III một vài lỗi; số lỗi trung Ray, G., & bình trên 1 trƣờng hợp là Zachar, P.
10,9, Có 2/3 mắc lỗi đến (2002) mức làm thay đổi hệ số tổng điểm trí tuệ (FSIQ). Các lỗi thƣờng gặp nhất là cho điểm quá thấp và không đặt câu hỏi truy vấn phù hợp đối với các tiểu trắc nghiệm Tƣ duy ngôn ngữ. Loe, Kadlubek, 17 nghiên cứu WISC- Số lỗi trung bình 25,8 trên & Marks (2007) sinh. IV một hồ sơ.
Các lỗi thƣờng gặp là cho điểm quá cao và không đặt câu hỏi truy vấn phù hợp; tính điểm, chuyển điểm không chính xác làm ảnh hƣởng đến điểm số Tổng điểm trí tuệ (FSIQ) và Tƣ duy ngôn ngữ (VCI)., 19 nghiên cứu WISC- 94% các hồ sơ đều có lỗi. IV Số lỗi tính trung bình trên 1 Dombrowski, S. nghiệm Tƣ duy ngôn ngữ W., & gồm Từ vựng, Hiểu biết Krawchuk, L. chung và Tìm sự tƣơng (2012) đồng mắc 80% trong tổng - 11 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com số các lỗi đƣợc phát hiện.
(2013) 52 nghiên cứu WISC- 98% các hồ sơ đều có lỗi. IV Số lỗi tính trung bình trên 1 hồ sơ là 13,3. Có 5 loại lỗi thƣờng gặp nhất là tính điểm thô không chuẩn; cho điểm từng item sai; không đặt câu hỏi truy vấn khi cần; không đƣa gợi ý phù hợp và không ghi đƣợc nguyên văn câu trả lời của nghiệm thể.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam, chƣa có bất cứ một nghiên cứu lƣợng hóa các lỗi tiến hành và tính điểm đối với trắc nghiệm WISC-IV-VN. Nghiên cứu của tác giả là nghiên cứu đầu tiên về đề tài này.
Cho đến hiện tại, số liệu nghiên cứu đã đƣợc công bố trong 2 công trình nghiên cứu: “Lỗi tiến hành và tính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt: Kết quả nghiên cứu thảo luận nhóm tập trung” (Trần Thành Nam, Trần Đăng Hƣng, 2016) và “Lỗi tiến hành và tính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt: Kết quả nghiên cứu quan sát tham dự” (Trần Thành Nam, Trần Đăng Hƣng, 2017) cũng chính là số liệu nghiên cứu của chính đề tài này. Chƣa có bất kỳ một nghiên cứu hệ thống nào tại Việt Nam bàn về những lỗi tiến hành và tính điểm trắc nghiệm WISC-IV phiên bản Việt ngoài nghiên cứu của tác giả (xem Phụ lục). Tóm lại, qua điểm luận kết quả nghiên cứu đi trƣớc, có thể kết luận rằng việc mắc lỗi trong quá trình tiến hành và tính điểm các trắc nghiệm trí - 12 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tuệ là phổ biến. Đối với trắc nghiệm WISC-IV, bằng chứng nghiên cứu đi trƣớc cho thấy số lƣợng lỗi mắc phải trong một hồ sơ trung bình từ 4,48 đến 25,8 lỗi tùy theo đối tƣợng và phƣơng pháp khảo sát.
Các nghiên cứu đều kết luận số lỗi tập trung nhiều vào các tiểu trắc nghiệm của Tƣ duy ngôn ngữ (VCI) và làm sai lệch hệ số Tổng điểm trí tuệ nói chung. Qua việc tổng kết các nghiên cứu đi trƣớc, phƣơng pháp chủ yếu đƣợc sử dụng trong các nghiên cứu này thƣờng là quan sát tham dự đồng đẳng, quan sát tham dự của ngƣời giám sát và nghiên cứu sản phẩm hoạt động phiếu ghi điểm. Hạn chế của các nghiên cứu đi trƣớc là ở chỗ hầu hết các nghiên cứu đƣợc tiến hành trên những nghiên cứu sinh đang trong quá trình thực hành đánh giá trắc nghiệm. Điều này có thể không phản ánh đúng thực trạng các lỗi tiến hành và tính điểm của các chuyên gia/ nhà tâm lý thực hành có kinh nghiệm lâu năm.
Tiểu kết: Nhƣ vậy, bằng chứng từ các các nghiên cứu đi trƣớc ở nƣớc ngoài cho thấy lỗi tiến hành và tính điểm trắc nghiệm trong các nghiên cứu trên thế giới là phổ biến.