CHƯƠNG 1 KHÁI QUÁT VE DOANH NGHIỆP VÀ PHÁP LUẬT VE DOANH NGHIỆP 11. Khai quat vé doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm doanh nghiệp 1111. Khảiniêm doanh nghiệp Trong nén kinh tế thi trường khi niệm kinh doanh được hiểu theo một nghĩa rất rộng, kinh doanh là việc thực hiên một, một số hoặc toàn bộ qua trình đầu tư từ sản xuất đến mua bán hang hóa và thực hiện dịch vu trên thị trường nhằm muc dich sinh lới.
Để thực hiện được điêu đó cân phải thành lập nên DN, tổ chức, cá nhân đủ các điều kiện pháp luật cho phép sẽ được cấp Giấy chứng nhân đăng ký DN. Doanh nghiép là tổ chức có tên riêng, có tai sản, có tru sở giao dich, được thành lap hoäc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh (Điễu 4 LDN 2020). Thực té trong hoạt động hiển nay, các DN khi thành lập đều thực hiện và hướng đến một quá trình kinh doanh liên tục trong việc thúc đây sin xuất hoặc cung cấp các dịch vu thé mạnh trên thị trường để sinh lời, kiểm lợi nhuận cao. Như vậy có thể hiểu đa phan các DN khi thành lập được xem là một tổ chức kinh tế vị lợi.
Tuy nhiên cũng có một số các DN xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà hoạt đông vi các yên tổ an sinh xã hội, vi công đồng và mỗi trường, 1112. Đặc dtém cita doanh nghigp Các loại hình DN tại Việt Nam van rất đa dạng, phong phú nên với mỗi loại hình sẽ có những đặc điểm khác nhau. Tuy nhiền bên cạnh những đặc điểm riêng nỗi bật thi chúng déu mang những đặc điểm chung của DN như. sau Thứ nhất, có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dich vụ thường xuyên.
Phin lớn DN được thành lập nhằm mục đích kinh doanh, mua bản hàng hóa tạo lợi nhuận hoặc cung tmg dich vụ hoặc cả hai để phục vụ lợi ích người tiêu dùng. Tuy nhiên, cũng có một số DN đặc thù, thảnh lập và hoạt đông không vì mục tiêu lợi nhuận. Các DN này da phan la DN công ich hoặc DN xã hội, do Nha nước thành lập và chủ sở hữu, thực hiện các hoạt động vì lợi ích của công đồng và xã hội, chẳng hạn các DN về điện, nước, vệ sinh công công. Theo các quy định hiện hành cia Việt Nam, “kth doanh là việc thực hiện liên tue một, một số hoặc tắt cả các công đoạn của quả trình đầu he từ sản xuất dén tiêu tìm sản phẩm hoặc cung ứng dich vu trên thi trường.
nhằm muc dich sinh lợi nhmận (Điều 4. LDN 2020) ” Như vậy, chỉ khi một tổ chức kinh tế thực hiện hoạt đồng linh doanh, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp, liên tục, thường xuyên, lâu dai thi tổ chức đó mới có thé được coi lả một DN, Thứ hai, DN có tính tổ chức. Đa phân các DN đều là những thực thể có tính tổ chức va được thể hiện ở chỗ DN được thảnh lập luôn có cơ cầu nhân. sự, có bộ máy tổ chức diéu hanh, có trụ sở giao dịch hoặc đăng ký va có tải san riêng để quan lý.
Chính vì vậy, pháp luật nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam quy định vé tư cách "pháp nhân” của hau hết các loại hình DN, trừ DN tự nhân vốn gin lién với một cả nhân kinh doanh. Thứ ba, DN có tính hợp pháp. Tai rất nhiều quốc gia, DN muén được. thửa nhận 1a một pháp nhân, tham gia hoạt đông kinh doanh và chiu trách nhiệm bằng tai sin của mình thi đều phải đăng ký một cách hợp pháp.
Pháp luật nhiéu nơi quy định về trình tự, thủ tục đăng ký hoặc công nhân một tổ chức la DN. Việc đăng ký thực hiện thông qua thủ tục “hai chiéu”, tức là chit sỡ hữu khi muốn thảnh lập DN phải nép hé sơ xin cấp phép, va cơ quan quản lý nhà nước, khi chấp thuận bộ hỗ sơ ay thi ban hành giấy phép thảnh lap DN. Một khi DN được "cấp phép” thì đương nhiền được thửa nhận ra đời và đươc pháp luật bão hộ, phải chịu sự rang buộc bởi các quy định pháp lý có liên quan Có thể nói, giấy phép hay chấp thuận của cơ quan nha nước vé việc thánh lập DN chính là giấy khai sinh của DN vay. Tính hợp pháp còn thể hiện.
ở việc, khi tham gia vào các quan hệ sã hội, DN cũng là một thực thể độc lập và phải chủu trách nhiêm cho các hoạt đồng cia minh, bing tải sản riêng cia minh, Điều nay đòi hỏi DN phải chịu trách nhiệm vẻ nghĩa vụ tai chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi pha sản hay giải thể 1. Vai trò của doanh nghiệp trong nên kinh tế. Thứ nhất, gai quyết việc làm, nâng cao thu nhập, cdi thiện đời sống của người lao động Trong những năm gin đây, số DN tăng nhanh đã giải quyết được nhiễu việc lam với thu nhập cao hơn cho người lao động Lực lương lao động trong đô tuổi lao đông quý IT năm 2020 là 48,6 triệu người, tăng 1,8 triệu người so với quý trước và giảm 638,9 nghìn người so với cũng, kỷ năm trước. Đó 1a con số đáng kể trong yêu cau tạo ra việc lam mới cho toán zã hội.
Thu nhập binh quan trên thang từ công việc của lao đồng có việc lâm trong 9 tháng năm 2020 đạt 5,5 triệu đồng, giém 83 nghìn đồng so với cũng kỳ năm trước. Thu nhập cao va tăng nhanh của lao động khối DN góp phân cải thiện và nâng cao mức sống chung của toan sã hội va tham gia vào quá trinh chuyển dich cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các ngành phi nông nghiệp Ì Tint hai, DN tăng trưởng và phát triển là yêu tố quyết định đến ting trường cao và én định của nên kinh tế những năm qua, lợi ich cao hơn ma tăng trường DN dem lại là tao ra khối lượng hàng hoá và dich vụ lớn hơn, phong phú hơn, chất lượng tốt hơn, thay thé được nhiều mat hàng phải nhập Ting eue théng Kê (2020) ~ Thông cáo bảo cli nh lành lao động làm wide quý TH và hảng 9 năm 2070 khẩu. Qua đó góp phan quan trong cãi thiện va nâng cao mức tiêu dùng trong nước va tăng xuất khẩu, la một trong các yếu tổ giữ cho nên kinh tế dn định vả phát triển những năm qua. Thứ ba, DN phát triển tác động đền chuyển dich cơ cấu trong nên kinh.
tế quốc dân va trong nội bộ mỗi ngành DN phát triển nhanh trong tat cả các ngành va ở khắp các dia phương, đã tao ra cơ hội phân công lại lao đồng giữa các khu vực nông lâm nghiệp, thủy sin va sản xuất kinh doanh nhé cia hộ gia inh lả khu vực lao đông có năng suất thấp, thu nhập không cao, chiếm số đông, thiêu việc làm sang khu vực DN, nhất là công nghiệp và dịch vụ có năng suất cao va thu nhập khá hơn Thứ he phat triển DN tác động đến giải quyết tốt hơn các van dé xã hội. Những năm gin đây, sản phẩm hang hoá và dich vụ do khối DN tao ra ngày cảng phong phú, đa dạng vé chủng loại mất hang, chat lương hang hoá, dich vụ được nâng lên. Từ đó đã giải quyết cơ bin nhụ câu tiêu ding hang hoá, địch vụ ngảy cảng cao của toàn xã hội, gop phan nâng cao mức sống vật chất của dan cư và tăng nhanh lượng hang hoá xuất khẩu. Nhiều san phẩm trước.
đây thường phải nhập khẩu cho tiêu dùng thì nay đã được các DN sản xuất thay thé và được người tiêu dùng trong nước tin nhiém như: ô tô, xe máy, phương tiện vận tai, các mặt hang đỏ điện, điền tử, may mặc, thực phẩm, đổ tống, hoá mỹ phẩm, đỏ dùng gia định, sản phẩm phục vụ xây dựng. Khái quatphap luật về doanh nghiệp 1. Khái niệm pháp luật về doanh nghiệp Nhằm mục đích quản lý tốt những hoạt đồng trên thi phãi có những quy pham pháp luật, để điều chỉnh qua đó giúp mỗi trường kinh doanh được phát triển lành mạnh vả vững vàng hon. Do mục đích và tính chất đặc biệt của bộ.
phan DN trong nên kinh tế thị trường hết sức quan trọng, củng sự quan tâm. của Đăng và Nha nước ta, việc hoàn thiện hé thống pháp luật vé DN là can 3n thiết Chính vi 1é đó ma những văn ban điều chỉnh mỗi quan hệ này đã được quy định từ sớm và được thể hiện trong hai văn ban pháp luật lé LDN tư nhân và Luật công ty năm 1990. Với những đặc điễm trên có thé thấy Pháp luật về doanh nghiệp ia hê thống các quy phạm pháp nat điền chỉnh về điều kiên, trình tự thành lập, tổ chức và hoat đông của các loại hình DN nine công ty TNHH, công ty cỗ phần, công ty hợp danh và DN henhân 1. Nội dung pháp luật về doanh nghiệp Ở Việt Nam các quy định về DN cũng như pháp luật vẻ DN đã có từ rất lâu nhưng chỉ sối nỗi vào đâu những năm 1990, khi nước ta bất đầu vào giai đoạn đỗi mới va mỡ cửa thi trường, Các quy định pháp luật liên quan đến DN đã và đang được quan tâm rất lớn từ Hiến pháp năm 1902 thông qua và công nhận quyển tự do kinh doanh của cá nhân, đặt nén móng cơ bản cho việc phát triển công đông DN trong nén kinh tế hội nhập quốc tế.
Pháp iuật về DN có những nội đăng chỉnh nue sau 122. Quy inh vi thủ tuc thành lập doanh nghiệp Người thành lập DN hoặc người được ủy quyển thực hiện ĐKDN căn cứ vào loại hình DN muốn thảnh lập, chuẩn bị một bộ hé sơ trong đó hồ sơ. đi với các loại hình DN như sau: "Đối với DNTN: Giây đề nghị ĐKDN va Bản sao giấy từ pháp lý của. cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân Đối với công ty hợp danh: Giây đề nghị ĐKDN, Điều lệ công ty, danh sách thành viên, Bản sao giấy tờ pháp ly của cá nhân đổi với thành viên, Ban sao Giấy chứng nhân đăng ky đâu tư đổi với nhà đâu tw nước ngoài theo quy định của Luật Đâu tư Đổi với công ty TNHH: Giây đề nghị ĐKDN; Điều lệ công ty, Danh.
sách thành viên và Bản sao các gidy tờ sau đây: Giấy tờ pháp lý của cả nhân đổi với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, Gidy tờ pháp lý au của tổ chức đối với thành viên là td chức va văn bản cử người đại điện theo ủy. quyền, gầy từ pháp lý của cá nhân đối với người dai diện theo ủy quyền cia thảnh viên là tổ chức. Đôi với thành viên là tổ chức nước ngoài thi bản sao.