Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ từ hình thức niên chế sang học chế tín chỉ theo Quyết định số 87/NQ/ĐHPĐ/HĐQT, nhu cầu tự học, tự nghiên cứu của cán bộ, giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Phương Đông đã gia tăng nhanh chóng. Hoạt động thông tin - thư viện được xác định là nguồn lực phát triển thứ ba giữ vai trò then chốt, trực tiếp quyết định chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường với quy mô 9.335 sinh viên và hơn 300 cán bộ, giảng viên.

Tuy nhiên, thực trạng cơ sở vật chất của Thư viện trường còn nhiều hạn chế khi tổng diện tích sử dụng của hai cơ sở chỉ đạt 532m2 với 410 chỗ ngồi. Khảo sát thực tế ghi nhận tỷ lệ người dùng tin đến thư viện trường thường xuyên chỉ đạt 58,8%, trong khi có tới 15,7% đối tượng khảo sát chưa từng đến thư viện khai thác tài liệu. Sự bất cập giữa hạ tầng kỹ thuật, nguồn học liệu truyền thống và nhu cầu thông tin ngày càng cao của người dùng tin đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá toàn diện năng lực phục vụ của thư viện.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Thư viện của tác giả Nguyễn Thị Chi tập trung làm rõ thực trạng nhu cầu tin của 3 nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo quản lý, cán bộ nghiên cứu giảng dạy và sinh viên, đồng thời đánh giá khả năng đáp ứng của Thư viện Trường Đại học Phương Đông trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2013. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống 745 mẫu khảo sát thực chứng, tạo tiền đề khoa học vững chắc để tái cấu trúc nguồn lực thông tin, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ đáp ứng nhu cầu học liệu chuyên ngành lên trên 80% và hiện đại hóa dịch vụ thư viện đại học ngoài công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết nhu cầu tin và lý thuyết hành vi tìm kiếm thông tin của người dùng tin trong môi trường giáo dục đại học. Nhu cầu tin được định nghĩa là đòi hỏi khách quan của con người đối với việc tiếp nhận và sử dụng tri thức nhằm duy trì, phát triển các hoạt động học tập, nghiên cứu và quản lý.

Mô hình nghiên cứu thiết lập sự tương tác giữa hai nhóm yếu tố chi phối nhu cầu tin: nhóm yếu tố chủ quan (trình độ học vấn, lứa tuổi, giới tính, phẩm chất tâm lý) và nhóm yếu tố khách quan (môi trường xã hội, phương thức đào tạo tín chỉ, điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ). Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: Người dùng tin (chủ thể tiêu dùng sản phẩm thông tin), Nhu cầu tin (sự đòi hỏi về nội dung, ngôn ngữ, loại hình tài liệu), Dịch vụ thông tin - thư viện (các phương thức cung ứng và chuyển giao tri thức) và Khả năng đáp ứng (năng lực thỏa mãn nhu cầu tin dựa trên nguồn lực thông tin, trang thiết bị và đội ngũ nhân sự).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính chuyên ngành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật điều tra bằng bảng hỏi an-két, phỏng vấn sâu và quan sát thực địa. Cỡ mẫu khảo sát gồm 800 phiếu phát ra, thu về 745 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 93,1%.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cấu trúc người dùng tin trong toàn trường. Mẫu khảo sát được chia thành 3 nhóm cụ thể: nhóm sinh viên với 574 phiếu (chiếm 77,0%), nhóm cán bộ nghiên cứu và giảng dạy với 140 phiếu (chiếm 18,8%), nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý với 31 phiếu (chiếm 4,2%). Lý do lựa chọn phương pháp phân tầng là nhằm phản ánh chính xác sự khác biệt về thói quen, thời gian và mục đích khai thác thông tin giữa các nhóm chức danh trong trường đại học.

Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tổng kết hoạt động thông tin - thư viện, số liệu thống kê đào tạo của Trường Đại học Phương Đông giai đoạn 2006-2012 và các văn bản quản lý liên quan. Dữ liệu được xử lý bằng các kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tần số và so sánh tỷ lệ phần trăm trong mốc thời gian hoàn thành nghiên cứu vào năm 2013, bảo đảm độ tin cậy và tính khách quan cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 745 phiếu khảo sát đã chỉ ra các đặc trưng nổi bật về nhu cầu tin và mức độ sử dụng dịch vụ tại Thư viện Trường Đại học Phương Đông:

Thứ nhất, về nội dung thông tin chuyên ngành: Nhu cầu tin cao nhất thuộc về ngành tiếng Anh với 40,3% tổng số người lựa chọn, ngành Quản trị kinh doanh chiếm 34,9% và Công nghệ thông tin chiếm 32,1%. Nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán đạt 27,5%, Tài chính - Ngân hàng đạt 25,0%, trong khi ngành Công nghệ sinh học - Môi trường có tỷ lệ thấp nhất với 6,4%. Giữa các nhóm đối tượng có sự phân hóa rõ rệt: sinh viên quan tâm nhiều nhất đến Quản trị kinh doanh (40,8%) và tiếng Anh (39,9%), trong khi cán bộ lãnh đạo quản lý tập trung cao nhất vào tiếng Anh (48,4%) và Công nghệ thông tin (45,2%).

Thứ hai, về ngôn ngữ và loại hình tài liệu: 100% người dùng tin có nhu cầu sử dụng tài liệu tiếng Việt. Đối với tài liệu ngoại ngữ, tiếng Anh chiếm ưu thế tuyệt đối với 59,7% (nhóm cán bộ quản lý đạt 77,4%, cán bộ giảng dạy đạt 60,6%, sinh viên đạt 58,5%), tiếp theo là tiếng Trung (20,3%), tiếng Nhật (19,3%) và tiếng Pháp (5,2%). Về loại hình, tài liệu giáo trình chiếm tỷ lệ cao nhất với 69,3%, sách chuyên ngành đạt 54,9%, báo và tạp chí đạt 50,2% (riêng nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý lựa chọn báo, tạp chí lên tới 80,6%).

Thứ ba, về tập quán và địa điểm khai thác: Thời gian thu thập thông tin tại thư viện phổ biến nhất là từ 1 đến 3 giờ mỗi ngày (chiếm 46,2%) và từ 2 đến 4 giờ mỗi ngày (chiếm 44,6%). Về địa điểm, 58,8% người dùng tin lựa chọn Thư viện Đại học Phương Đông, 30,7% sử dụng các thư viện khác trong hệ thống, 25,4% đến Thư viện Quốc gia và 11,3% đến Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia.

Thứ tư, về mức độ sử dụng các sản phẩm và dịch vụ: Dịch vụ sao chép tài liệu đạt tỷ lệ sử dụng cao nhất với 52,8% (393 người), dịch vụ đọc tài liệu tại chỗ đạt 50,1% (373 người), tra cứu tài liệu trên mạng Internet đạt 40,4% (301 người), tra cứu mục lục truyền thống đạt 19,1% và dịch vụ mượn tài liệu về nhà chỉ đạt 14,1% do chưa áp dụng cho đối tượng sinh viên.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ mối tương quan giữa phương thức đào tạo tín chỉ và hành vi tìm kiếm thông tin của người học. Việc sinh viên ưu tiên giáo trình (77,7%) và đọc tại chỗ (50,1%) cho thấy thư viện đang đóng vai trò là không gian học tập trực tiếp sau giờ lên lớp. Tuy nhiên, bảng thống kê mức độ đáp ứng cho thấy kho tài liệu truyền thống chưa đáp ứng đầy đủ tính đa ngành, buộc 25,4% bạn đọc phải tìm đến Thư viện Quốc gia để bổ sung tài liệu chuyên sâu.

Biểu đồ đánh giá hạ tầng cơ sở vật chất cho thấy điểm nghẽn lớn nhất nằm ở diện tích phục vụ 532m2 với 410 chỗ ngồi, chỉ đáp ứng được khoảng 4,4% tổng quy mô 9.335 người học. Vị trí phòng đọc đặt tại tầng áp mái chịu ảnh hưởng thời tiết khắc nghiệt cùng tiếng ồn từ căng tin liền kề tại cơ sở Trung Kính là rào cản khiến 15,7% bạn đọc chưa từng đến thư viện. Bên cạnh đó, hệ thống 35 máy tính (với 30 máy dành cho bạn đọc) chưa đáp ứng đủ nhu cầu tra cứu trực tuyến đang gia tăng (40,4%), trong khi nguồn kinh phí 10% dành cho mua sắm thiết bị và tài liệu vẫn chưa được giải ngân tối đa hàng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực đáp ứng và kích thích nhu cầu tin phát triển tại Trường Đại học Phương Đông, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Tái cơ cấu và số hóa nguồn lực thông tin: Xây dựng kế hoạch bổ sung định kỳ tối thiểu 1.500 bản sách giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành mỗi năm; ưu tiên các ngành mũi nhọn như Quản trị kinh doanh, Ngoại ngữ và Công nghệ thông tin. Tiến hành số hóa 100% luận văn, khóa luận tốt nghiệp và giáo trình nội bộ giai đoạn 2013-2015. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Tin học - Thư viện phối hợp với các Khoa chuyên môn.

  2. Mở rộng và chuẩn hóa hệ thống sản phẩm, dịch vụ: Chuyển đổi cơ chế phục vụ, chính thức triển khai dịch vụ mượn tài liệu về nhà cho đối tượng sinh viên với mục tiêu nâng tỷ lệ luân chuyển tài liệu lên trên 60%; tích hợp cổng tra cứu trực tuyến OPAC hoạt động 24/7 trên nền tảng phần mềm mã nguồn mở. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Tin học - Thư viện.

  3. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và không gian phòng đọc: Đầu tư mở rộng diện tích phòng đọc vượt quy mô 532m2 hiện tại, lắp đặt bổ sung 50 máy tính cấu hình cao kết nối mạng Internet cáp quang, cải tạo hệ thống cách âm và điều hòa nhiệt độ tại tầng áp mái trước năm 2014. Chủ thể thực hiện: Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu.

  4. Đào tạo kiến thức thông tin và nâng cao chất lượng nhân lực: Tổ chức chương trình đào tạo kỹ năng tìm kiếm và khai thác cơ sở dữ liệu số bắt buộc cho 100% tân sinh viên ngay từ đầu khóa học; cử 5 cán bộ thư viện tham gia các khóa đào tạo nâng cao về khung phân loại DDC, chuẩn biên mục MARC21 và quản trị thư viện điện tử. Chủ thể thực hiện: Phòng Đào tạo kết hợp cùng Trung tâm Tin học - Thư viện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Hội đồng Quản trị và Ban Giám hiệu các trường đại học ngoài công lập: Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và bài học kinh nghiệm trong việc cân đối ngân sách đầu tư cơ sở vật chất, hoạch định chính sách phát triển thư viện đồng bộ với lộ trình chuyển đổi đào tạo tín chỉ.

  2. Cán bộ quản trị và chuyên viên các trung tâm thông tin - thư viện đại học: Tài liệu mang lại khung tham chiếu hữu ích để đánh giá mức độ hài lòng của người dùng tin, tối ưu hóa quy trình luân chuyển tài liệu và xây dựng danh mục dịch vụ thông tin hiện đại phù hợp với quy mô người học.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Khoa học Thư viện, Quản trị Thông tin: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát phong phú với 745 mẫu thực nghiệm, phục vụ việc đối sánh hành vi tìm kiếm học liệu và xây dựng mô hình quản lý thông tin học thuật trong kỷ nguyên số.

  4. Học viên cao học và sinh viên các ngành Khoa học Xã hội: Đóng vai trò là tài liệu mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu phân tầng, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi an-két và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trong các đề tài nghiên cứu ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cỡ mẫu 745 phiếu có bảo đảm tính đại diện khoa học cho Trường Đại học Phương Đông không? Cỡ mẫu 745 phiếu hợp lệ thu về từ 800 phiếu phát ra (tỷ lệ 93,1%) được phân tầng chuẩn xác theo 3 nhóm đối tượng gồm 574 sinh viên, 140 cán bộ giảng dạy và 31 cán bộ quản lý. Tỷ lệ này bảo đảm phản ánh đầy đủ đặc điểm hành vi của toàn bộ 9.335 người học và giảng viên trong trường.

  2. Ngôn ngữ tài liệu nào có nhu cầu khai thác cao nhất ngoài tiếng Việt? Tiếng Anh là ngôn ngữ ngoại quốc có nhu cầu cao nhất với 59,7% tổng số người lựa chọn, đặc biệt đạt 77,4% ở nhóm cán bộ lãnh đạo quản lý và 60,6% ở nhóm cán bộ giảng dạy. Tiếng Trung và tiếng Nhật xếp tiếp theo với tỷ lệ lần lượt là 20,3% và 19,3%.

  3. Những dịch vụ thông tin nào tại Thư viện Đại học Phương Đông được sử dụng nhiều nhất? Hai dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất là sao chép tài liệu (52,8%) và đọc tài liệu tại chỗ (50,1%). Dịch vụ tra cứu trực tuyến đứng thứ ba với 40,4%, trong khi dịch vụ mượn về nhà chỉ đạt 14,1% do chính sách chưa mở rộng tới sinh viên.

  4. Rào cản lớn nhất về cơ sở vật chất của thư viện được chỉ ra trong nghiên cứu là gì? Tổng diện tích 532m2 với 410 chỗ ngồi là quá nhỏ so với quy mô gần 10.000 bạn đọc. Vị trí phòng đọc tại tầng áp mái chịu nhiệt độ khắc nghiệt và bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn căng tin tại cơ sở Trung Kính đã làm giảm tần suất đến thư viện của 15,7% người dùng.

  5. Giải pháp trọng tâm nào giúp kích thích nhu cầu khai thác tài liệu của sinh viên? Đưa chương trình hướng dẫn sử dụng thư viện và kỹ năng tra cứu học liệu thành khóa học bắt buộc cho 100% tân sinh viên, kết hợp mở quyền mượn giáo trình về nhà và số hóa các nguồn tài liệu nội sinh lên hệ thống trực tuyến.

Kết luận

  • Khảo sát và định lượng hóa thành công đặc trưng nhu cầu tin của 745 cán bộ, giảng viên và sinh viên tại Trường Đại học Phương Đông.
  • Xác định tỷ lệ nhu cầu tài liệu tập trung cao nhất ở ngành tiếng Anh (40,3%), Quản trị kinh doanh (34,9%) và Công nghệ thông tin (32,1%).
  • Chỉ rõ hạn chế cốt lõi về hạ tầng vật chất với 532m2 diện tích, 410 chỗ ngồi và 35 máy tính phục vụ cho quy mô 9.335 người học.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện về phát triển vốn tài liệu số, mở rộng quyền mượn sách, cải tạo phòng đọc và đào tạo người dùng tin.
  • Thiết lập lộ trình hiện đại hóa thư viện đại học giai đoạn 2013-2015 theo tiêu chuẩn quản trị thông tin tiên tiến.

Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Chi là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đổi mới thư viện đại học trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Các nhà quản lý và đơn vị đào tạo hãy ứng dụng ngay mô hình khảo sát nhu cầu tin và giải pháp nâng cấp hạ tầng để tối ưu hóa nguồn lực học liệu số cho đơn vị mình.