CHƯƠNG I. CƠ SỞ LY LUẬN VE NHU CAU THAM VAN TÂM LÝ CUA TRE MO COI L. Nghiên cứu nguải nước vả trong nước Lid. Cúc nghiên cứu ở nước ngoài Cùng với sự phát triển của nền công nghiệp hiện đại, việc đối diện với nhiều rỗi nhiều tâm lý là chuyện không tránh khỏi ở bat cứ ai.
Tử những sức ép tâm lý đó, con người cần được giải tỏa và nhu cau tham van tâm lý nay sinh, đòi hỏi trở thành đổi tượng nghiên cửu của nhiều ngành khoa học, trong đó có tâm lý học. nhu cau tham vẫn đã được nghiên cứu trên diện rộng của thể giới: cho đến thời điểm hiện tại, có rất nhiều cách tiếp cận với van đề nảy, nhưng tap trung chủ yếu ở các hướng nghiên cứu sau: - — Hưởng thử nhất: Nghiên cứu đánh giá sat thực trạng nhu cầu tham van của học sinh, sinh viên ở các bậc học va trẻ khuyết tắt. Các nghiên cứu thường tap trung lam rõ nội dụng về nhu cau nhận hỗ trợ từ các trung tắm tham vẫn, vẫn dé cần tham vẫn. tắn suất đến phỏng tham vẫn, nguyễn nhân cản trở đến dịch vụ tham van, mỗi quan hệ giữa stress va nhu cau tham van.
Các nghiên cửu theo hướng nảy cho thay van dé ma học sinh, sinh viên ở các bậc học can được tham vẫn ở các van dé sau: mỗi quan hệ xã hội, sự phat triển nghé nghiệp, giá trị song. kĩ năng học tập, việc rèn luyện và phát triển bản than (Egbochuku, nim 2008; Nyutu và Gysbers, năm 2007; Morgan, Stiffan, Shaw và Wilson, năm 2007) (29). Két qua của các nghiên cứu cho thay học sinh, sinh viên với nhu cầu khác nhau sử dung các dịch vụ TVTL khác nhau. Vi thể, những nghiên cứu vẻ thực trạng nhu cầu tham van của học sinh.
sinh vién một cách bai bản và khoa học là hết sức can thiết nhãm cung cấp các dữ liệu va dit kiện cụ thé về các nhu cầu cũng như các địch vụ TV hiện có va chỉ ra những thay đổi cần thiết cần phải đạt được để cải thiện dịch vụ tham van dựa trên nhu cầu tham van của các thân chủ (Gÿneri, Aydin & Skovholt, 2007) (30). Các nghiên cứu về thực trạng nhu cau tham van tâm lý ở các nước Âu Mỹ con chủ trọng nghiên cứu với đổi tượng lả: trẻ khuyết tật, học sinh, sinh viên co năng khiéu đặc biết (Peterson, năm 2006) [45]. hay những học sinh nổi bat nhưng bị khu yết tật học tap (Reis va Colbert năm 2004) [32]. -B- - — Hưởng thứ hai: Phát triển các thang đo vẻ nhu câu tham van Theo Nyutu, những nghiên cứu vẻ nhu cau tham van lúc dau thường theo xu hưởng điều tra thực hiện dựa trên một số công cụ va phương pháp đơn giản: phỏng van theo nhóm, phỏng vẫn trọng tâm.
hay sử dụng các công cụ đánh giả vẻ nhu cầu ở học sinh, sinh viên [29]. Vẻ sau, nhằm danh giá chính xác, khách quan va khoa học về thực trạng nhu cầu tham vẫn ở học sinh. sinh viễn thi việc xây dựng va phat triển các thang đo về như cau tham vẫn có day du tính hiệu lực va độ tin cậy được chủ trọng. Thang đo “ The Students Counseling Needs Scale” của Nyutu (2007) được sử dụng kha phổ biến ở châu Phi.
Ở chau Au va châu Mỹ, việc nghiên cứu va phat triển thang đo Ít được chú trọng nhưng các nghiên cứu vẻ nhu câu tham van tâm lý cũng sử dụng những bảng hỏi có bản quyền, đây đủ độ tin cậy và tính hiệu lực để khảo sát, Cho thấy, các công cụ đo lường nhu cầu tham vẫn hỗ trợ rất lớn cho các nhà tham van xây dựng mö hình tham van đáp ứng đúng với nhu cau của học sinh, sinh viên. Hướng thứ ba: Nghiên cứu xây dựng các mô hình tham van, thay đổi nội dung, chương trình hoạt động tham vẫn học đường Hiện nay, day là một xu hướng nghiên cứu mang tính thực tiễn va cỏ ý nghĩa xã hội rat lớn. Nhiều mô hình tham vẫn được ap dụng va đang được phat triển, mang lại hiệu quả cao tại một SỐ Trường Đại học và THPT. Như ở Hoa Kỷ có mỗ hình tham vẫn học sinh dựa trên kinh nghiệm: mô hình tham vẫn của Trường lllinois (2007), mỗ hình tham vẫn của Trường Đại học tông hợp Winseonsin (2008) va đặc biệt là mã hình tham vẫn chuyên đổi của các tac giả Eschenauer và Chen-Hayes (2005) dành cho các trường học ở dé thị.
Mô hình phản phải dich vụ tâm lý học trưởng học 3 tảng (năm 2008), mô hình dich vụ TVHH tích hop va toàn diện (năm 20101, mạng lưới RASED, mỏ hình trợ giúp đặc biệt ở Pháp, mỏ hình Dịch vụ chăm sóc học sinh ở Singapore, mỏ hình chim sóc sức khỏe tam thân tại các trường cho học sinh các cap ử ˆ Trung Quốc [18]. Các nghiên cứu cho thay nội dung, đặc điểm, biểu hiện va mức độ của nhu cau tham van cho học sinh khi gặp khó khăn tâm lý. Các nghiên cửu này nói chung đều có thé được ứng dụng hiệu quả trong việc xây dựng các chương trình, kẻ hoạch chan đoán. phòng ngửa va can thiện sớm trong học đường.
-8- Như vậy, ở nước ngoài cùng với be day phát triển của hoạt động tham van nói chung. TL cho trẻ vị thành niên nói riêng, các nghiên cứu theo ba khuynh hướng trên đã góp phan giúp các NTV có cơ sở de tim ra các biện pháp, tir đó, dé xuất va thử nghiệm các hiện phán nham đáp ứng NCTVTL cho học sinh, sinh viên, Neu như xu hướng dau là những nghiên cứu nhằm khảo sat thực trạng nhu câu được TVTL với những biểu hiện về nhu cau nay va các phương thức thỏa mãn, thi xu hướng nghiên cửu NCTVTL bang việc thiết ke thang do nhằm khảo sát thực trạng biểu hiện, mức độ và các nhân tổ ảnh hưởng đến việc thỏa mãn như cau nảy ở học sinh là cơ sở ứng dụng cho việc xây dựng các mỏ hình TVTL hợp lý và hiệu quả. đặc biệt lả ứng dụng trong việc xây dụng mô hình TVTL cho trẻ m6 cdi tại các trung tâm bảo trợ xã hội. Uu điểm của xu hướng nay là xuất phát từ những KKTL của học sinh, nghiên cửu mỗi quan hệ giữa KKTL và NCTVTL để xác định mức độ nhu cau va khả nang đáp ứng NCTVTL, Xu hướng nghiên cứu nay đang phù hợp với tình hình hoạt động TVTL ở Việt Nam khi cân có các cơ sở khoa học quan trong chứng minh tỉnh hiệu quả va vai trò của hoạt động TVTL noi chung va vai trò của NTV nói riêng.
Chúng tôi nhất trí nghiên cửu NCTVTL của trẻ mỏ côi theo hưởng tiễn can nay.3 Cae nghiền cứu ở Việt Nam Cùng với sự phát triển Tâm lý học trên thể giới, tại Việt Nam Tâm lý học cũng ngày được quan tam nghiên cứu như một ngành khoa học độc lap, Xoay quanh những van dé nghiên cứu của Tâm lý học thi những năm 90 của thể ky XX, nghè tham van tam ly ở Việt Nam được hình thành từ những hoạt động của các Trung tâm công tac xã hội, Trung tâm tư van, các đường dây tư vẫn qua điện thoại, qua mạng. nhu cau tham van tâm lý trở thành đổi tượng nghiên cứu dược nhiều tác giả trong nước quan tâm. Các công trình nghiên cứu về nhu cầu tham van tại Việt Nam chủ yếu tập trung ở các hướng nghiên cửu sau; - — Nướng thứ nhất: Nghiên cứu đánh gid thực trạng nhu cau tham van của học sinh. sinh viên Xu hướng nghiên cứu nảy tiêu hiểu là nghiên cứu của tập thé cán bộ Khoa Tam lý — Giáo dục.
Trường DHSP Ha Nội (2005) cũng chỉ ra rằng nhu cau tham van của học sinh hiện nay la rất lớn nhưng lực lượng tham van chủ yếu là giáo viên [10]. Nghiên cửu nay đặt ra vẫn dé trong mỗi nha trường cần có các nha tham van dé giúp zM#ữ: học sinh giải quyết những khỏ khăn tâm lý với các lĩnh vực khác nhau. Nghién cứu cũng dé xual can thành lập các phòng tư van tâm lý và nhân rộng mô hình này ra các trường học. - — Nướng thứ hai: Nghiên cứu dé xuất và thử nghiệm một số biện phản nhằm đáp ứng nhu cầu tham van cho học sinh, sinh viên Nghiên cứu thử nghiệm của Nguyễn Thị Mùi (2009) , Phạm Mạnh Ha, Tran Anh Châu (2009) [28].
nhằm đáp ứng nhủ cau tham van cho học sinh, sinh viên, mỗ hình của Trung tam hỗ trợ tư vẫn tam lý (CACP) thuộc trưởng Đại học Khoa học Xã hội va Nhân văn Ha Nội về việc xây dựng mỏ hình TVH trong các trường THPT. Nhóm nghiên cửu Trần Thị Giỗng va Đỗ Văn Binh (2003) [13] nghiên cứu thực trạng nhu cầu tham van tại Thành phố Ho Chi Minh đi đến nhận định: nhu cầu tham van lả nhu cầu có thực ở Việt Nam nói chung va trong học đường nói riêng. Từ các công trình nghiên cứu của các nha khoa học trong và ngoài nước vẻ nhu cau tham van tam lý có thẻ rút ra nhận xét khái quát như sau: các nghiên cứu của các nhà khoa học trong va ngoài nước về nhu cau tham vẫn cho thay đây là vẫn dé can được nghiên cứu, phd bien va phát triển hon nữa trong thời đại hiện nay. Trên the giới đã có một chiêu dai lịch sử vẻ hoạt động tham van theo hướng chuyên nghiệp va đã được img dụng rộng rãi trong đời song xã hội.
Ở Việt Nam, hoạt động tham vẫn cũng ra đời khá som và theo sự đi lên của nên công nghiệp hóa — hiện đại hóa, nhu cau tham vẫn ngảy một gia tăng kéo theo sự phát triển tính chuyên sâu cho lĩnh vực nay mặc dù bên cạnh đó vẫn còn nhiều hạn chế dang dẫn được khắc phục. Nghiên cứu nhu câu tham van có rat nhiều nội dung, đối tượng khác nhau phù hợp với đời sông tinh than con người. những nghiên cửu sầu vẻ nhu cầu tham vẫn ở trẻ mô cdi là con ít, trẻ mỏ côi là đổi tượng đặc thủ, các em có những khó khăn tâm lý khác với những đứa trẻ bình thường khác. Những khỏ khăn tâm ly vé học tập, giao tiếp - img xử.
các mỗi quan hệ (thay cô, bạn bẻ, anh chị em trong Trung tâm, người chăm sóc nuôi dưỡng.), sức khỏe sinh sản, giới tính, hướng nghiệp. déu có thể là nội dung trong nhu cầu tham vẫn tâm lý ở trẻ mỗ côi. Một số van dé lý luận về ohu cầu tham vẫn tâm lý của trẻ mỗ côi 1. LỆ luận về nhu cau tham van tâm lý 1.
Khải niém nhu cau Nhu cau với tư cach lả một hiện tượng tam lý, chi phối mạnh mẽ đến đời sông tam lý con người nói chung và hanh vi nói riêng.