Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch Covid-19 bùng phát đã để lại những tổn thất nặng nề về người và đời sống kinh tế - xã hội trên quy mô toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê được công bố từ Trang thông tin điện tử Bộ Y tế (tính đến ngày 13/12/2022), Việt Nam ghi nhận 11.388 ca nhiễm (xếp thứ 13/230 quốc gia và vùng lãnh thổ) và tổng số ca tử vong xếp thứ 26/230 trên thế giới (xếp thứ 7/49 tại châu Á và thứ 3 trong khu vực ASEAN). Riêng tại Thành phố Hồ Chí Minh, số lượng nạn nhân qua đời do dịch bệnh lên tới 19.984 người. Hậu quả nghiêm trọng kéo theo là cuộc khủng hoảng an sinh xã hội, trong đó nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất là trẻ em. Theo số liệu của Cục Trẻ em (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội), cả nước có khoảng 4.461 trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19, bao gồm 193 trẻ mất cả cha lẫn mẹ; khoảng 8% đến 20% trẻ em và vị thành niên tại Việt Nam gặp phải các vấn đề về sức khỏe tâm thần và tâm lý. Tại TP.HCM, thông tin từ Sở Giáo dục và Đào tạo ghi nhận có hơn 500 học sinh rơi vào cảnh mất cha, mẹ hoặc mất cả cha lẫn mẹ ngay đầu năm học mới.

Sự mất mát đột ngột trụ cột gia đình đẩy các em vào tình trạng sang chấn tâm lý, mất chỗ dựa tài chính, đối mặt nguy cơ gián đoạn học tập và thiếu hụt dinh dưỡng. Mặc dù Chính phủ và các ban ngành đã ban hành nhiều chính sách can thiệp kịp thời (như Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/04/2020), song các công trình nghiên cứu chuyên sâu đánh giá thực trạng công tác xã hội (CTXH) đối với nhóm trẻ mồ côi do Covid-19 tại đô thị lớn như TP.HCM vẫn còn hạn chế. Do đó, khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Lê Thị Ngọc Hiệp (Khoa Tâm lý học, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, do TS. Võ Thị Tường Vy hướng dẫn, năm 2023) với đề tài "Thực trạng CTXH với trẻ mồ côi bởi Covid-19 tại TP.HCM" được thực hiện nhằm phân tích toàn diện nhu cầu, mức độ tiếp cận và hiệu quả trợ giúp của ngành CTXH đối với nhóm đối tượng này.

Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng triển khai các hoạt động Công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi bởi đại dịch Covid-19 trên địa bàn nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về Công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi bởi đại dịch Covid-19.
  2. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động CTXH và những yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các khuyến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả trợ giúp.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những hoạt động CTXH trong bối cảnh Covid-19 đáp ứng phù hợp (kịp thời) với thực trạng trẻ em bị mồ côi như thế nào?
  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động công tác xã hội đối với trẻ mồ côi bởi đại dịch Covid-19?

Giả thiết nghiên cứu:

  • Trẻ mồ côi bởi đại dịch Covid-19 tại địa bàn khảo sát được tiếp cận các hoạt động CTXH ở mức cao.
  • Hiệu quả thực hiện hoạt động Công tác xã hội với trẻ em mồ côi bởi đại dịch Covid-19 đạt ở mức cao.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động Công tác xã hội đối với trẻ em mồ côi bởi đại dịch Covid-19.
  • Khách thể nghiên cứu chính: 30 người chăm sóc thay thế (cha hoặc mẹ còn lại, ông bà hoặc người thân thích đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ).
  • Khách thể nghiên cứu hỗ trợ: 02 nhân viên CTXH và 01 trường hợp trẻ em mồ côi do Covid-19 được tiếp nhận can thiệp cá nhân.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:

  • Không gian địa bàn: Khảo sát tập trung tại các địa bàn có triển khai dự án hỗ trợ gồm Quận 7, Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh và Thành phố Thủ Đức (bên cạnh các địa bàn liên hệ mở rộng như Quận 4, Quận 6, Bình Thạnh).
  • Giới hạn khách thể: Các đối tượng khảo sát nằm trong khuôn khổ dự án "Hỗ trợ cải thiện đời sống và tương lai cho trẻ em, thanh thiếu niên mồ côi do Covid-19" do Trung tâm Nâng cao Năng lực và Phát triển Phụ nữ và Trẻ em (SWSC/SCWC) phối hợp thực hiện.
  • Giới hạn nội dung: Tập trung đánh giá mức độ ảnh hưởng của đại dịch, cách ứng phó của trẻ, mức độ tiếp cận dịch vụ, hiệu quả hoạt động CTXH và các rào cản tác động.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Khóa luận vận dụng hệ thống khái niệm chuẩn mực từ các tổ chức chuyên môn quốc tế và văn bản pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Công tác xã hội (CTXH): Khái niệm theo Hiệp hội Quốc gia Nhân viên Xã hội Hoa Kỳ (NASW, 1970), Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế (IFSW, Montreal 2000), Thông tư 01/2017/TT-BLĐTBXH và Từ điển CTXH của tác giả Bùi Thị Xuân Mai.
  • Trẻ em và trẻ mồ côi: Căn cứ theo Luật Trẻ em 2016 (người dưới 16 tuổi), Luật Nuôi con nuôi 2010, Nghị định số 56/2017/NĐ-CP và Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Chăm sóc thay thế: Xác định thứ tự ưu tiên theo Luật Trẻ em 2016: (1) Cá nhân, gia đình là người thân thích; (2) Cá nhân, gia đình không phải người thân thích tại nơi cư trú; (3) Chăm sóc tập trung tại cơ sở trợ giúp xã hội.
  • CTXH với trẻ có hoàn cảnh đặc biệt và CTXH cá nhân: Vận dụng tài liệu chuyên ngành của PGS.TS. Nguyễn Hiệp Thương (2020), định nghĩa của ThS. Nguyễn Thị Oanh và quy trình CTXH cá nhân với trẻ mồ côi của ThS. Phạm Đức Hạnh (2017).

Hệ thống lý thuyết nền tảng gồm hai lý thuyết chính:

  1. Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1908–1970): Nhấn mạnh việc đáp ứng tuần tự từ các nhu cầu bậc thấp (nhu cầu sinh lý về ăn uống, chỗ ở; nhu cầu an toàn thân thể và tâm lý) trước khi hướng đến các nhu cầu bậc cao (nhu cầu xã hội, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định bản thân).
  2. Thuyết hệ thống sinh thái của Urie Bronfenbrenner (1917–2005): Xem xét sự phát triển của trẻ trong mối tương tác đa chiều qua 5 cấp độ môi trường: Hệ thống vi mô (gia đình, người chăm sóc), Hệ thống trung mô (sự kết nối gia đình - nhà trường), Hệ thống ngoại vi (chính sách an sinh, cơ quan ban ngành), Hệ thống vĩ mô (văn hóa, thể chế xã hội) và Hệ thống thời gian (biến cố lịch sử, dịch bệnh).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân loại, phân tích và tổng hợp các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế, các nghị định, thông tư của Chính phủ để xây dựng khung khái niệm và thiết kế công cụ đo lường.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Khảo sát định lượng):
    • Khảo sát 30 phiếu hỏi cấu trúc đối với 30 người chăm sóc thay thế thông qua phỏng vấn trực tiếp tại địa bàn dự án dưới sự hỗ trợ của cán bộ Trung tâm SWSC.
    • Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ: 1 = Rất không đồng ý / Rất thấp; 2 = Không đồng ý / Thấp; 3 = Bình thường / Trung bình; 4 = Đồng ý / Cao; 5 = Rất đồng ý / Rất cao. Khoảng cách giá trị phân cấp được tính toán theo công thức: $(5 - 1) / 5 = 0.8$.
  3. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc (Định tính): Thực hiện phỏng vấn sâu với 01 người chăm sóc thay thế và 02 nhân viên CTXH nhằm làm rõ các khó khăn, quy trình kết nối dịch vụ và rào cản phát sinh trong thực tế.
  4. Phương pháp nghiên cứu trường hợp (Case Study / CTXH cá nhân): Tác giả trực tiếp tiến hành tiếp cận, đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch can thiệp và hỗ trợ tâm lý - xã hội cho 01 trường hợp trẻ mồ côi tại Quận 7 trong đợt thực tập nghề nghiệp.

Cấu trúc bộ thang đo khảo sát

Bộ công cụ nghiên cứu gồm 5 biến độc lập với tổng cộng 45 biến quan sát, được phát triển dựa trên đề tài nghiên cứu khoa học của TS. Võ Thị Tường Vy và cộng sự (2022):

STT Nhóm biến thang đo Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
1 Mức độ ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đối với trẻ 7 biến Sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, kết quả học tập, kỹ năng giao tiếp, mất chỗ dựa tài chính, nguy cơ bỏ học, biểu hiện tâm thần.
2 Cách ứng phó của trẻ em mồ côi bởi đại dịch 9 biến Im lặng/không nói, khóc lóc vô cớ, từ chối học tập, tự cô lập, hành vi nổi loạn/bất cần, sợ hãi, hút thuốc/uống rượu, chơi trò chơi ma thuật, tìm cách kết hôn.
3 Đánh giá các hoạt động CTXH trẻ đã được tiếp cận 7 biến Hỗ trợ tâm lý/tư vấn, hỗ trợ trang thiết bị học tập/học phí, tập huấn kỹ năng xã hội/hòa nhập, hỗ trợ pháp lý/chính sách, bảo hiểm y tế, hoạt động cộng đồng, chương trình "Em không lẻ loi".
4 Đánh giá hiệu quả thực hiện hoạt động CTXH 15 biến Trấn an tinh thần, duy trì kết nối dài hạn, bộc lộ cảm xúc, phát huy nội lực, hỗ trợ tài chính ổn định, theo kịp tiến độ học tập, vượt qua mất mát, học nghề/việc làm, tần suất vãng gia của NVXH, kết nối mạng lưới nguồn lực, phổ biến kênh thông tin cho người giám hộ, giải quyết thủ tục pháp lý.
5 Những cản trở đến hiệu quả CTXH 7 biến Tâm lý phủ nhận/sợ hãi của trẻ, thủ tục hành chính rườm rà/quan liêu, tính không liên tục của dịch vụ, nguy cơ suy giảm phúc lợi theo thời gian, nguồn lực hỗ trợ chưa đầy đủ hoặc không phù hợp.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI TRẺ MỒ CÔI BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước cùng khung pháp lý điều chỉnh hoạt động trợ giúp trẻ mồ côi:

  • Tổng quan nghiên cứu quốc tế: Trích dẫn các công bố từ WHO, Báo cáo tạp chí y khoa The Lancet (với phân tích dữ liệu tử vong từ 21 quốc gia chỉ ra 5,2 triệu trẻ mồ côi toàn cầu do Covid-19, nhận định của TS. Susan Hillis thuộc Đại học Oxford), nghiên cứu về tác động kinh tế và chia ly xã hội của Lorraine Sherr (University College London), các nghiên cứu của Lucia Munongi Daphney Mawila (2023), Menachem Ben-Ezra & Yaira Hamama-Raz (2021 tại Israel về stress nghề nghiệp của NVXH). Chương này cũng điểm qua kinh nghiệm quốc tế tại Indonesia (Bộ Xã hội ưu tiên chăm sóc gia đình thay thế trước khi gửi vào trại trẻ), Brazil (hỗ trợ lương thực cho hộ thân tộc nhận nuôi), Malaysia (báo cáo UNICEF 2022 về củng cố hệ thống chăm sóc sức khỏe tâm thần) và Ấn Độ (cổng điện tử NCPCR quản lý trẻ mồ côi).
  • Tổng quan nghiên cứu tại Việt Nam: Phân tích các mô hình can thiệp của Hoàng Bảo Trường (2022 - CTXH nhóm cho trẻ mất mát tại Quận 1, TP.HCM), nghiên cứu về chăm sóc dựa vào cộng đồng của Vũ Thị Hiểu và Nguyễn Văn Hồi, công trình của Nguyễn Hải Hữu, Bùi Thị Xuân Mai, Ngô Thị Hiền (2015 tại Nghệ An) và Nguyễn Hải Chiều (2022 tại Bệnh viện Bạch Mai và Trung tâm Hồi sức Tích cực Covid-19 TP.HCM). Chương này phản ánh các chương trình can thiệp thực tế như dự án "Cắt đứt vòng xoáy" và chiến dịch "Cùng em đến trường" của Trung tâm SCDI.
  • Khung chính sách pháp luật Việt Nam: Phân tích cụ thể các định mức và chế độ trợ giúp xã hội theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP:
    • Mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng cho trẻ mồ côi không nguồn nuôi dưỡng: 900.000 đồng/tháng (đối với trẻ dưới 4 tuổi) và 540.000 đồng/tháng (đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên).
    • Cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí (Điều 9) và hỗ trợ miễn, giảm học phí (theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP và Điều 10 Nghị định 20/2021/NĐ-CP).
    • Chế độ hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng cho hộ gia đình/cá nhân: 900.000 đồng/tháng (trẻ dưới 4 tuổi) và 540.000 đồng/tháng (trẻ từ 4 tuổi trở lên), cùng hỗ trợ tiền ăn, mai táng phí.
    • Các chính sách khẩn cấp: Công văn số 327/QBT-QLCTDA hỗ trợ 2.000.000 đồng/trẻ mồ côi cha/mẹ do Covid-19 trong giai đoạn 27/4/2021 – 31/12/2021; Quyết định số 1013/QĐ-LĐTBXH từ nguồn Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam; các chương trình phối hợp như "Mẹ đỡ đầu" (Hội LHPN), "Tình thương cho em" (Báo Người Lao Động).
  • Phân tích đặc điểm tâm lý và nhu cầu của trẻ: Nhấn mạnh trạng thái khủng hoảng tâm lý, nguy cơ trầm cảm, lo âu, cảm giác mất an toàn khi gián đoạn sinh hoạt và học tập trực tuyến; xác lập 6 nhóm nhu cầu cốt lõi: nhu cầu chăm sóc dinh dưỡng, nhu cầu an toàn, nhu cầu tình cảm, nhu cầu học tập - phát triển, nhu cầu tiếp cận chính sách và nhu cầu hòa nhập xã hội.

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ MỒ CÔI BỞI ĐẠI DỊCH COVID-19

Chương 2 trình bày quy trình tổ chức thực nghiệm và các phát hiện thực tế từ mẫu khảo sát:

  • Tổ chức nghiên cứu và cơ cấu mẫu: Thu thập dữ liệu từ 30 người chăm sóc thay thế tại các địa bàn Quận 7, Bình Chánh, Bình Tân và TP. Thủ Đức, kết hợp phỏng vấn sâu 02 nhân viên CTXH và tiến hành CTXH cá nhân với 01 trường hợp trẻ. Nghề nghiệp của người chăm sóc thay thế chủ yếu là lao động tự do, thu nhập bấp bênh (làm thuê, làm tóc, công nhân/nhân viên, sửa xe). Thông tin nhân khẩu của trẻ bao gồm dạng mồ côi (mất cha, mất mẹ hoặc mất cả hai), người đang sống cùng, số anh chị em và tình trạng đi học.
  • Thực trạng các khó khăn và cách ứng phó của trẻ: Khảo sát cho thấy trẻ chịu ảnh hưởng đa diện:
    • Về kinh tế - thể chất: Gia đình sụt giảm thu nhập nghiêm trọng, đối mặt nguy cơ suy dinh dưỡng và thiếu thốn chi phí sinh hoạt.
    • Về học tập và xã hội: Trẻ gặp khó khăn trong việc thích nghi với hình thức học trực tuyến, thiếu thiết bị công nghệ, giảm sút kết quả học tập và có nguy cơ bỏ học.
    • Về tâm lý và hành vi: Xuất hiện các phản ứng phòng vệ tiêu cực như im lặng, thu mình, tự cô lập, khóc lóc vô cớ, sợ hãi hoặc có hành vi chống đối, bất cần.
  • Mức độ tiếp cận các hoạt động CTXH: Trẻ và người chăm sóc đã được tiếp cận nhiều gói trợ giúp thông qua dự án của Trung tâm SWSC và chính quyền địa phương, bao gồm tư vấn tâm lý ban đầu, cung cấp thiết bị học tập, sách vở, thẻ bảo hiểm y tế và các gói bảo trợ từ chương trình "Em không lẻ loi".
  • Hiệu quả và những rào cản trong hoạt động CTXH:
    • Hiệu quả ghi nhận: Hoạt động CTXH đã kịp thời hỗ trợ tài chính, cung cấp nhu yếu phẩm, giúp ổn định bước đầu tâm lý cho trẻ và giải quyết các vướng mắc về giấy tờ tùy thân, bảo hiểm y tế.
    • Rào cản tồn tại: Thủ tục hành chính xác nhận hoàn cảnh còn rườm rà; tính thiếu liên tục của các gói trợ cấp ngắn hạn; nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức xã hội chưa đồng đều; rào cản từ tâm lý sợ hãi, khép kín của trẻ và hạn chế về năng lực tiếp cận thông tin chính sách của người giám hộ cao tuổi.
  • Kết quả phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp: Khắc họa chi tiết tiến trình vãng gia, đánh giá hoàn cảnh gia đình, xây dựng kế hoạch can thiệp tâm lý cá nhân và điều phối nguồn lực hỗ trợ học tập cho trường hợp trẻ tại Quận 7, chứng minh vai trò cầu nối của nhân viên CTXH trong can thiệp khủng hoảng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hệ thống hóa bức tranh toàn diện về tác động sau đại dịch: Luận văn phản ánh rõ nét thực trạng tổn thương kép về mặt vật chất (mất nguồn thu nhập chính) và tinh thần (sang chấn mất người thân) của nhóm trẻ mồ côi do Covid-19 tại các khu vực ven đô và quận tập trung đông lao động nhập cư tại TP.HCM (Bình Tân, Bình Chánh, Quận 7, Thủ Đức).
  2. Đo lường mức độ can thiệp xã hội: Nghiên cứu xác lập dữ liệu thực tế về khả năng đáp ứng của các chính sách an sinh (theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP, Công văn 327/QBT-QLCTDA) và các dự án phi chính phủ (Trung tâm SWSC, SCDI). Các hỗ trợ khẩn cấp về dinh dưỡng, thiết bị học tập và bảo hiểm y tế đã phát huy tác dụng giảm sốc tức thời cho thân chủ.
  3. Nhận diện các điểm nghẽn thực thi: Chỉ rõ sự gián đoạn trong chăm sóc dài hạn, thủ tục giấy tờ hành chính phức tạp đối với lao động di cư và sự thiếu hụt các can thiệp trị liệu tâm lý chuyên sâu cho trẻ.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Hoàn thiện chính sách và đơn giản hóa thủ tục hành chính: Rút ngắn quy trình xét duyệt hồ sơ trợ cấp xã hội hàng tháng và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ mồ côi do đại dịch, đặc biệt đối với trẻ thuộc diện tạm trú hoặc thiếu giấy tờ hộ tịch.
  • Mở rộng mô hình chăm sóc thay thế tại gia đình/cộng đồng: Ưu tiên hỗ trợ tài chính và tập huấn kỹ năng nuôi dạy trẻ cho người thân thích nhận chăm sóc thay thế (ông bà, cô chú) theo đúng định hướng của Luật Trẻ em 2016.
  • Tăng cường can thiệp sức khỏe tâm thần học đường và cộng đồng: Triển khai các phòng tư vấn tâm lý học đường, định kỳ tổ chức các buổi sinh hoạt CTXH nhóm và trị liệu sang chấn chuyên sâu cho trẻ mất người thân.
  • Nâng cao năng lực cho nhân viên CTXH: Đào tạo kỹ năng quản lý ca chuyên nghiệp, kỹ năng vãng gia và điều phối đa ngành (y tế - giáo dục - tư pháp) nhằm bảo đảm tính liên tục của các dịch vụ bảo trợ.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Bổ sung nguồn tài liệu khảo sát thực nghiệm chuyên biệt về mảng CTXH với trẻ mồ côi do đại dịch Covid-19 tại TP.HCM.
  • Chuẩn hóa bộ thang đo 45 biến quan sát (dựa trên mô hình nghiên cứu của TS. Võ Thị Tường Vy) có thể tái sử dụng cho các nghiên cứu đánh giá khủng hoảng xã hội sau thảm họa.
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế từ hoạt động can thiệp ca cá nhân tại cơ sở, kết nối lý thuyết hệ thống sinh thái và tháp nhu cầu Maslow vào bối cảnh an sinh xã hội Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dung lượng mẫu: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô mẫu định lượng còn nhỏ ($n = 30$ người chăm sóc thay thế và 02 nhân viên CTXH), tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng thụ hưởng dự án của Trung tâm SWSC, do đó tính đại diện khái quát cho toàn bộ trẻ mồ côi tại TP.HCM chưa cao.
  • Hạn chế về phạm vi địa bàn: Khảo sát chỉ mới triển khai tại một số quận/huyện đặc thù (Quận 7, Bình Tân, Bình Chánh, TP. Thủ Đức), chưa bao quát hết tất cả 21 quận/huyện và TP. Thủ Đức của Thành phố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên trên toàn địa bàn TP.HCM và so sánh đối chứng giữa các nhóm trẻ được nuôi dưỡng tại gia đình thay thế với trẻ tại các trung tâm bảo trợ tập trung.
    • Triển khai nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) nhằm theo dõi diễn tiến sức khỏe tâm thần, khả năng học tập và sự hòa nhập xã hội của trẻ mồ côi sau 3 đến 5 năm đại dịch kết thúc.
    • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả của các mô hình can thiệp lâm sàng và trị liệu tâm lý chuyên sâu trong CTXH y tế và học đường.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Công tác xã hội, Tâm lý học ứng dụng, Xã hội học và Quản trị dịch vụ công trong việc thiết kế bảng hỏi khảo sát, xây dựng khung lý thuyết Maslow/Bronfenbrenner và thực hành quản lý ca CTXH cá nhân.
  • Đối với nhân viên xã hội và các tổ chức phi chính phủ (NGO): Cung cấp tài liệu tham chiếu về quy trình nhận diện nhu cầu trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, kinh nghiệm điều phối nguồn lực và các kỹ thuật vãng gia hỗ trợ người chăm sóc thay thế.
  • Đối với cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp số liệu cơ sở phục vụ việc đánh giá tác động thực thi Nghị định 20/2021/NĐ-CP tại địa phương và hoàn thiện mạng lưới bảo vệ trẻ em cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mẫu khảo sát gồm những nhóm khách thể nào và số lượng là bao nhiêu?
Nghiên cứu khảo sát định lượng trên mẫu chính gồm 30 người chăm sóc thay thế (cha/mẹ còn lại hoặc người thân thích đang nuôi dưỡng trẻ) tại địa bàn dự án thuộc Trung tâm SWSC (Quận 7, Bình Chánh, Bình Tân, TP. Thủ Đức). Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 02 nhân viên CTXH và tiến hành quản lý ca can thiệp cá nhân trên 01 trường hợp trẻ mồ côi tại Quận 7.

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho trẻ mồ côi theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP được nêu trong văn bản là bao nhiêu?
Theo khoản 1 Điều 6 và Điều 19 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được tác giả trích dẫn, mức trợ cấp xã hội hàng tháng (cũng như mức hỗ trợ kinh phí cho hộ nhận chăm sóc, nuôi dưỡng) là 900.000 đồng/tháng đối với trẻ dưới 4 tuổi và 540.000 đồng/tháng đối với trẻ từ đủ 4 tuổi trở lên.

3. Khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả vận dụng để phân tích dữ liệu?
Khóa luận vận dụng hai khung lý thuyết chủ đạo: Thuyết thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (để phân tích các tầng nhu cầu từ ăn ở, an toàn đến tình cảm, hòa nhập) và Thuyết hệ thống sinh thái của Urie Bronfenbrenner (để đánh giá tương tác giữa trẻ với môi trường vi mô gia đình, trung mô nhà trường và vĩ mô chính sách).

4. Bộ công cụ khảo sát thực trạng CTXH của khóa luận gồm bao nhiêu biến và nhóm yếu tố nào?
Bộ thang đo gồm 5 biến độc lập với tổng cộng 45 biến quan sát (dựa theo khung nghiên cứu của TS. Võ Thị Tường Vy, 2022), bao gồm: Đánh giá mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh (7 biến), Cách ứng phó của trẻ (9 biến), Hoạt động CTXH đã tiếp cận (7 biến), Đánh giá hiệu quả thực hiện hoạt động CTXH (15 biến) và Những cản trở đến hiệu quả CTXH (7 biến).

5. Những cản trở chính đối với hiệu quả hoạt động CTXH được khóa luận chỉ ra là gì?
Các rào cản chính gồm có: tâm lý phủ nhận, sợ hãi, khép kín của trẻ; thủ tục hành chính, giấy tờ xác nhận hoàn cảnh còn rườm rà; tính thiếu liên tục của các gói tài trợ ngắn hạn; nguy cơ suy giảm phúc lợi theo thời gian và sự thiếu hụt nguồn lực hỗ trợ chuyên sâu phù hợp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Hiệp đã phản ánh chân thực và có hệ thống thực trạng đời sống cùng những sang chấn tâm lý - xã hội của trẻ em mồ côi do đại dịch Covid-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc vận dụng thuyết nhu cầu Maslow và thuyết hệ thống sinh thái, tác giả đã đánh giá toàn diện mức độ đáp ứng của các chính sách an sinh hiện hành cũng như các gói can thiệp CTXH thực tế tại địa bàn dự án của Trung tâm SWSC. Công trình cung cấp bộ công cụ đo lường thực nghiệm 45 biến quan sát và đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình chăm sóc thay thế, giảm thiểu rào cản thủ tục và duy trì tính liên tục của các dịch vụ trợ giúp xã hội cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.