Giới thiệu dự án

Công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là nhóm trẻ em yếu thế, là một trong những trụ cột chiến lược trong chính sách an sinh xã hội tại Việt Nam. Theo thống kê tại TP. Hồ Chí Minh, tính đến giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19, toàn thành phố ghi nhận hơn 1.880 trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hoặc có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt, 3.160 trẻ em được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập, cùng hơn 2.200 trẻ em rơi vào cảnh mồ côi do đại dịch.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHỦNG HOẢNG & THÁCH THỨC ĐÔ THỊ HÓA                    |
|  - 2.200+ trẻ mồ côi do COVID-19      - Áp lực chi phí sống đô thị      |
|  - 1.880+ trẻ nguy cơ đặc biệt        - Rào cản định danh cư trú di cư  |
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                KHUNG GIẢI PHÁP TÍCH HỢP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH            |
|  "Làm cho dân có ăn, có mặc, có chỗ ở, có học hành" (Hiến pháp 1946)    |
|  Chính sách trợ cấp đặc thù: Nâng mức chuẩn từ 360.000 -> 480.000 đ/tháng|
+-------------------------------------------------------------------------+
                                    |
                                    v
+-------------------------------------------------------------------------+
|                   MỤC TIÊU AN SINH TOÀN DIỆN 2025 - 2030                |
|  - Bao phủ 100% thẻ BHYT & miễn giảm học phí cho trẻ bảo trợ            |
|  - Giảm tỷ lệ trẻ bị xâm hại xuống < 4.5% (2025) và < 4.0% (2030)       |
+-------------------------------------------------------------------------+

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước với tốc độ đô thị hóa nhanh và làn sóng di cư cao. Tuy nhiên, nhóm trẻ em yếu thế đang đối mặt với nhiều rào cản nghiêm trọng:

  • Mức sống đắt đỏ vượt trần trợ cấp chung: Mức chuẩn trợ giúp xã hội theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ là 360.000 VNĐ/tháng không đủ bù đắp chi phí sinh hoạt tại một siêu đô thị có chỉ số giá tiêu dùng cao.
  • Rủi ro bạo lực và bóc lột lao động: Tình trạng trẻ em lang thang, lao động sớm, bạo hành gia đình diễn biến phức tạp.
  • Đứt gãy mạng lưới hỗ trợ do biến cố: Đại dịch COVID-19 đã làm gia tăng đột biến số lượng trẻ em mất đi nguồn nuôi dưỡng chính, tạo ra khủng hoảng kép về tâm lý và kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quan điểm cốt lõi của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về quyền trẻ em và bảo trợ đối tượng yếu thế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác chăm lo cho trẻ em yếu thế trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2015 – 2023.
  3. Đánh giá hiệu quả thực thi các chính sách đặc thù của HĐND và UBND TP. Hồ Chí Minh trong việc lấp đầy khoảng trống an sinh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, bảo vệ trẻ em yếu thế dựa trên nền tảng tư tưởng Hồ Chí Minh, thích ứng với bối cảnh phát triển bền vững đến năm 2030.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Đề tài tích hợp tư tưởng nhân văn sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh ("Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người", "Làm cho dân có ăn, làm cho dân có mặc, làm cho dân có chỗ ở, làm cho dân có học hành") với khung pháp lý hiện đại (Luật Trẻ em 2016, Nghị quyết 31-NQ/TW của Bộ Chính trị). Phương pháp tiếp cận chuyển dịch từ mô hình "trợ cấp từ thiện bị động" sang "mô hình bảo đảm quyền trẻ em chủ động dựa vào cộng đồng".

Kết quả kỳ vọng và chỉ số đo lường

  • 100% trẻ em yếu thế thuộc diện quản lý được cấp thẻ Bảo hiểm Y tế (BHYT) và miễn giảm học phí.
  • Tăng mức chuẩn trợ cấp xã hội của địa phương cao hơn ít nhất 33.3% so với khung chuẩn quốc gia.
  • Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại, bạo lực xuống dưới 4.5% vào năm 2025 và dưới 4% vào năm 2030.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh (21 quận/huyện và TP. Thủ Đức).
  • Thời gian: Dữ liệu khảo sát và phân tích chính sách tập trung từ năm 2015 đến năm 2023, tầm nhìn 2030.
  • Nội dung: Tập trung vào nhóm trẻ em mồ côi, trẻ khuyết tật đặc biệt nặng, trẻ em nghèo/nhập cư và trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Mô hình trợ cấp truyền thống (Nghị định 20/2021/NĐ-CP) Mô hình can thiệp đặc thù TP. Hồ Chí Minh (NQ 20/2021, NQ 02/2022, NQ 35/2023/NQ-HĐND)
Mức chuẩn trợ cấp 360.000 VNĐ/tháng/đối tượng 480.000 VNĐ/tháng/đối tượng (Tăng 33.33%)
Hệ số hỗ trợ trẻ khuyết tật đặc biệt nặng Hệ số 2.5 áp dụng chung Hệ số 2.5 kết hợp cấp bù chi phí nuôi dưỡng và bảo trợ y tế toàn diện
Đối tượng thụ hưởng Giới hạn trong danh mục bảo trợ cố định Mở rộng diện trẻ mồ côi do COVID-19, trẻ em khó khăn phát sinh thực tế
Hỗ trợ giáo dục Miễn giảm học phí theo khung chung Miễn 100% học phí công lập/ngoài công lập + hỗ trợ trang thiết bị học tập
Cơ chế can thiệp khẩn cấp Quy trình hành chính nhiều tầng nấc Quy trình phối hợp liên ngành phản ứng nhanh giữa Công an - Tư pháp - LĐ-TB&XH

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc): Trợ cấp kinh phí nuôi dưỡng hàng tháng theo mức chuẩn 480.000 VNĐ nhân hệ số; cấp 100% thẻ BHYT; hỗ trợ học phí công lập cho trẻ yếu thế.
  • Should Have (Nên có): Chương trình can thiệp tâm lý lâm sàng hậu đại dịch; mạng lưới đỡ đầu dài hạn cho trẻ mồ côi đến năm 18 tuổi.
  • Could Have (Có thể có): Các chương trình ngoại khóa phát triển kỹ năng tự lập, trại hè thường niên "Chắp cánh ước mơ".
  • Won't Have (Chưa áp dụng): Trợ cấp tự động không qua thẩm định hồ sơ cư trú và hiện trạng kinh tế gia đình.
       +-------------------------------------------------------------+
       |               DANH MỤC NHU CẦU THEO MOSCOW                  |
       +-------------------------------------------------------------+
                                      |
         +----------------------------+----------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
+-------------------------------+                         +-------------------------------+
|           MUST HAVE           |                         |          SHOULD HAVE          |
| - Trợ cấp chuẩn: 480.000 đ/th |                         | - Can thiệp tâm lý hậu dịch   |
| - Cấp 100% thẻ BHYT miễn phí  |                         | - Đỡ đầu trẻ mồ côi đến 18 t  |
| - Miễn giảm 100% học phí      |                         | - Mạng lưới bảo trợ xã hội    |
+-------------------------------+                         +-------------------------------+
         |                                                         |
         v                                                         v
+-------------------------------+                         +-------------------------------+
|          COULD HAVE           |                         |          WON'T HAVE           |
| - Trại hè "Chắp cánh ước mơ"  |                         | - Trợ cấp tự động không qua   |
| - Đào tạo kỹ năng sống độc lập|                         |   thẩm định dữ liệu dân cư    |
+-------------------------------+                         +-------------------------------+

Thiết kế hệ thống mô hình giải pháp

Kiến trúc chính sách và công nghệ quản trị

  • Tầng dữ liệu (Data Layer): Ứng dụng Cơ sở dữ liệu Quốc gia về Dân cư (VNeID/Đề án 06) để rà soát, loại trừ trùng lặp và định danh chính xác trẻ em thuộc diện yếu thế.
  • Tầng nghiệp vụ (Service Layer): Tích hợp quy trình xử lý liên ngành giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và Công an Thành phố.
  • Tầng giám sát (Security & Audit): Mã hóa thông tin cá nhân của trẻ theo tiêu chuẩn bảo mật dữ liệu nhạy cảm (Luật Trẻ em 2016, Điều 10).

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Đề tài áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích tài liệu và chuẩn hóa pháp lý: Rà soát hệ thống văn bản từ Thông tri 31-TT/TU, Nghị quyết 31-NQ/TW đến các Nghị quyết HĐND TP.HCM.
  • Phương pháp thống kê định lượng: Phân tích tập dữ liệu hành chính công về 3.961 đối tượng theo Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND và 13.144 cuộc truyền thông cộng đồng.
  • Đánh giá rủi ro và kiểm soát chất lượng chính sách:
    • Rủi ro chậm giải ngân: Áp dụng cơ chế phân cấp ngân sách về 322 phường/xã/thị trấn.
    • Rủi ro bỏ sót đối tượng nhập cư: Thiết lập cơ chế rà soát biến động dân cư lưu trú không phụ thuộc vào hộ khẩu thường trú.

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai chính sách (Implementation Workflow)

def calculate_child_welfare_benefit(child_record):
    """
    Thuật toán tính toán mức trợ cấp an sinh xã hội theo chính sách TP.HCM
    Áp dụng Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND và Nghị định 20/2021/NĐ-CP
    """
    BASE_STANDARD = 480000  # Mức chuẩn trợ cấp TP.HCM (VNĐ/tháng)
    monthly_allowance = 0
    services = []

    # 1. Xác định hệ số theo nhóm đối tượng
    if child_record.is_severely_disabled:
        coefficient = 2.5  # Trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng
        services.append("Mien_phi_BHYT_toan_phan")
    elif child_record.is_orphan:
        if child_record.age < 4:
            coefficient = 2.5
        else:
            coefficient = 1.5
        services.append("Ho_tro_hoc_phi_100_phan_tram")
    elif child_record.is_poor_household:
        coefficient = 1.0
        services.append("Tro_cap_dung_cu_hoc_tap")
    else:
        coefficient = 0.0

    monthly_allowance = BASE_STANDARD * coefficient

    # 2. Bổ sung chính sách y tế và giáo dục đặc thù
    insurance_coverage = 1.0 if (coefficient > 0) else 0.0

    return {
        "monthly_cash_vnd": monthly_allowance,
        "bhyt_coverage": insurance_coverage,
        "additional_services": services,
        "status": "APPROVED_SPECIAL_MUNICIPAL_SCHEME"
    }

Quá trình phân bổ nguồn lực thực tế

  • Phát triển mạng lưới giáo dục mầm non: Triển khai nhận trẻ từ 6 đến 18 tháng tuổi tại 201 trường với 2.171 trẻ theo học tại 21 quận/huyện và TP. Thủ Đức.
  • Hỗ trợ nhân lực trực tiếp: Bổ sung 1.566 nhân viên nuôi dưỡng; bình quân kinh phí hỗ trợ giáo viên mầm non đạt hơn 180 tỷ đồng/năm và chính sách thu hút đạt 158 tỷ đồng/năm. Tổ chức 165 lớp bồi dưỡng cho 10.382 cán bộ, giáo viên ngoài công lập với ngân sách 12 tỷ đồng.
  • Xử lý vi phạm tư pháp: Viện Kiểm sát nhân dân phối hợp Công an Thành phố khởi tố 3.132 bị can liên quan đến các hành vi xâm hại quyền lợi của trẻ em, xác lập tính nghiêm minh của pháp luật.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       PHÂN BỔ NGUỒN LỰC & KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Giáo dục mầm non:                                                         |
|     - 201 trường tiếp nhận 2.171 trẻ (6 - 18 tháng)                           |
|     - 1.566 nhân viên nuôi dưỡng được bổ sung                                 |
|     - 180 tỷ/năm hỗ trợ cơ sở + 158 tỷ/năm kinh phí thu hút giáo viên         |
|  2. Truyền thông & Vận động:                                                  |
|     - 13.144 cuộc truyền thông trực tiếp                                      |
|     - 500.000+ tài liệu, tờ rơi phổ biến pháp luật                            |
|     - 435.070 ấn phẩm phòng chống xâm hại, bạo lực trẻ em                     |
|  3. Thực thi tư pháp & Bảo vệ:                                                |
|     - 3.132 bị can bị khởi tố điều tra liên quan tội danh về trẻ em           |
|     - 3.961 đối tượng thụ hưởng an sinh đặc thù theo NQ 02/2022/NQ-HĐND        |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được so với chỉ tiêu

Chỉ tiêu chiến lược Kế hoạch ban đầu Kết quả thực tế đạt được Đánh giá mức độ hoàn thành
Mức chuẩn trợ cấp xã hội 360.000 đ/tháng 480.000 đ/tháng Đạt 133.3% chuẩn Quốc gia
Bảo hiểm y tế miễn phí 100% trẻ có hoàn cảnh đặc biệt 100% đối tượng được cấp thẻ Hoàn thành 100%
Hỗ trợ phẫu thuật tim miễn phí Theo nhu cầu phát sinh Tiếp nhận và xử lý gần 50 hồ sơ/năm Đáp ứng kịp thời
Số lượng cuộc truyền thông 5.000 cuộc 13.144 cuộc Đạt 262.8% kế hoạch
Ấn phẩm tuyên truyền bảo vệ trẻ 200.000 bản > 500.000 bản đa định dạng Đạt 250% kế hoạch
Dự án hợp tác quốc tế Duy trì đối tác truyền thống Tiếp cận 55.000 trẻ em qua dự án quốc tế Mở rộng quy mô vượt bậc

Đổi mới và đóng góp

  1. Khái niệm hóa và nâng chuẩn mức sống thực tế: Đột phá lớn nhất của TP. Hồ Chí Minh là tính toán mức sống đô thị thực tế để ban hành Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND, đưa mức chuẩn lên 480.000 VNĐ/tháng, vượt trần chuẩn chung của cả nước.
  2. Cơ chế linh hoạt giải quyết khủng hoảng sau đại dịch: Khóa luận chứng minh việc chuyển đổi kịp thời từ Nghị quyết 02/2022 sang Nghị quyết 34/2023 và Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND đã mở rộng bao phủ cho hơn 3.961 đối tượng ngoài danh mục truyền thống.
  3. Hiện thực hóa sáng tạo Tư tưởng Hồ Chí Minh: Chuyển hóa luận điểm "Trẻ em như búp trên cành" và quyền được "chăm nom giáo dưỡng" (Điều 14, Hiến pháp 1946) thành hệ thống thể chế cụ thể gồm 4 chính sách: Trợ cấp trực tiếp - Bảo trợ Y tế - Miễn giảm học phí - Bảo vệ tư pháp.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)

  • Tình huống 1: Hỗ trợ khẩn cấp trẻ mồ côi cả cha lẫn mẹ do COVID-19. Kích hoạt gói hỗ trợ Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND: Trợ cấp 480.000 x Hệ số 2.5 = 1.200.000 VNĐ/tháng, cấp thẻ BHYT, miễn học phí 100% và chỉ định người giám hộ hợp pháp.
  • Tình huống 2: Can thiệp phòng chống bạo lực học đường và xâm hại trẻ em. Vận hành "Quy trình hỗ trợ, xử lý các trường hợp trẻ em bị bạo lực, xâm hại năm 2020", kết nối đường dây nóng với cơ quan Công an và Sở LĐ-TB&XH để cách ly trẻ khỏi môi trường nguy hiểm trong vòng 24 giờ.

Lộ trình nhân rộng chính sách (Roadmap 2024 - 2030)

[Giai đoạn 2024 - 2025]
- Số hóa 100% hồ sơ quản lý trẻ yếu thế trên nền tảng VNeID/Đề án 06.
- Giữ vững mức giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại dưới 4.5%.
       |
       v
[Giai đoạn 2026 - 2028]
- Tích hợp bảo hiểm chăm sóc sức khỏe tâm thần học đường vào gói bảo trợ y tế.
- Mở rộng mô hình chăm sóc trẻ em dựa vào cộng đồng cho 100% khu chế xuất, khu công nghiệp.
       |
       v
[Giai đoạn 2029 - 2030]
- Giảm tỷ lệ trẻ em bị bạo lực, xâm hại xuống dưới 4.0%.
- Hoàn thiện mạng lưới an sinh xã hội bao phủ toàn dân theo Nghị quyết 31-NQ/TW.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế tồn tại

  • Rào cản về cơ sở dữ liệu phân tán: Thông tin giữa các cơ sở giáo dục, cơ sở bảo trợ xã hội và dữ liệu tư pháp chưa được đồng bộ hóa thời gian thực (Real-time synchronization).
  • Áp lực ngân sách cục bộ: Các chính sách đặc thù phụ thuộc vào nguồn thu ngân sách địa phương, khó áp dụng nguyên bản cho các tỉnh thành có nguồn lực hạn chế.
  • Thiếu hụt chuyên viên công tác xã hội chuyên trách: Tỷ lệ nhân viên công tác xã hội có chuyên môn sâu về tâm lý trẻ em tại cấp xã/phường còn mỏng so với quy mô dân số.

Hướng phát triển khoa học

  • Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro trẻ em bị tổn thương bằng mô hình phân tích dữ liệu hành vi kết hợp thông tin nhân khẩu học.
  • Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực, xây dựng quỹ an sinh đa tầng có sự tham gia của các doanh nghiệp và tổ chức quốc tế (UNICEF, Save the Children).

Đối tượng hưởng lợi

+--------------------------------------------------------------------------+
|                       CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                       |
+--------------------------------------------------------------------------+
|  1. Sinh viên / Học viên Sư phạm & CTXH:                                 |
|     - Khung lý luận tham chiếu chuẩn về chính sách an sinh trẻ em.        |
|     - Bộ tài liệu thực chứng về tư tưởng Hồ Chí Minh ứng dụng thực tế.   |
|  2. Cơ quan Quản lý Nhà nước (HĐND, UBND, Sở LĐ-TB&XH):                  |
|     - Bộ cứ liệu thực tiễn để đánh giá hiệu quả NQ 02/2022 & NQ 35/2023. |
|     - Khung đề xuất chính sách an sinh thích ứng đặc thù đô thị.         |
|  3. Các Cơ sở Bảo trợ & Giáo dục:                                        |
|     - Quy trình chuẩn hóa trong chăm sóc trẻ 6 - 18 tháng.               |
|     - Mô hình liên kết giải quyết bạo lực và hỗ trợ tâm lý.             |
|  4. Trẻ em Yếu thế & Gia đình (Nhóm thụ hưởng trực tiếp):                |
|     - Hưởng mức trợ cấp 480.000 đ/tháng x Hệ số + BHYT + Học phí.        |
|     - Giảm thiểu nguy cơ đứt gãy học tập và tổn thương tinh thần.        |
+--------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện và thủ tục để trẻ em yếu thế được hưởng mức trợ cấp đặc thù 480.000 VNĐ/tháng tại TP.HCM?

Trẻ em cần thuộc nhóm đối tượng quy định tại Nghị quyết 35/2023/NQ-HĐND (trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật nặng/đặc biệt nặng, trẻ thuộc hộ nghèo/cận nghèo) có xác nhận cư trú trên địa bàn TP.HCM. Hồ sơ nộp trực tiếp tại UBND phường/xã/thị trấn để Hội đồng xét duyệt trợ cấp thẩm định và ra quyết định trong thời hạn 15 ngày làm việc.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa chính sách của TP.HCM và quy chuẩn chung toàn quốc là gì?

TP.HCM sử dụng ngân sách thành phố để nâng mức chuẩn trợ giúp từ 360.000 VNĐ/tháng (Nghị định 20/2021/NĐ-CP) lên 480.000 VNĐ/tháng (Nghị quyết 20/2021/NQ-HĐND). Đồng thời, thành phố ban hành các gói chính sách đặc thù (NQ 02/2022, NQ 35/2023) mở rộng diện bảo trợ cho trẻ em mất nguồn nuôi dưỡng do thiên tai, dịch bệnh mà luật chung chưa kịp bao phủ.

3. Thành phố xử lý thế nào đối với các trường hợp trẻ em nhập cư không có hộ khẩu thường trú?

Theo tinh thần Thông tri 31-TT/TU và Kế hoạch 4063/QĐ-UBND, thành phố ưu tiên bảo đảm quyền trẻ em không phân biệt tình trạng cư trú. Trẻ em di cư được tiếp cận các dự án cộng đồng (như "Bạn hữu trẻ em", quy mô 55.000 trẻ), hỗ trợ học tập tại các lớp học tình thương hoặc trường công lập, và được cấp mã định danh cá nhân để theo dõi bảo trợ.

4. Quy trình liên ngành giải quyết trường hợp trẻ bị bạo hành, xâm hại diễn ra như thế nào?

Khi tiếp nhận thông tin từ người dân hoặc cơ sở y tế/giáo dục, UBND xã/phường chỉ đạo Công an địa phương phối hợp cùng cán bộ LĐ-TB&XH tiến hành xác minh trong vòng 2 giờ. Trẻ được đưa ngay đến cơ sở y tế để giám định, chăm sóc sức khỏe và chuyển về nhà tạm lánh an toàn nếu môi trường gia đình có nguy cơ đe dọa tính mạng.

5. Nguồn kinh phí chi trả cho các chính sách đặc thù này được phân bổ từ đâu?

Kinh phí được bảo đảm 100% từ nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách của HĐND Thành phố, kết hợp với Quỹ Bảo trợ Trẻ em và nguồn xã hội hóa từ các tổ chức nhân đạo, doanh nghiệp tài trợ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả chăm lo cho trẻ em yếu thế ở Thành phố Hồ Chí Minh theo tư tưởng Hồ Chí Minh" của tác giả Phan Trung Hải đã giải quyết trọn vẹn cả phương diện lý luận và thực tiễn:

  • Giá trị học thuật: Khẳng định tính thời đại và giá trị chỉ đạo thực tiễn sâu sắc của Tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác bảo vệ thế hệ mầm non trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Giá trị thực tiễn: Làm sáng tỏ hiệu quả của các nghị quyết đột phá (NQ 20/2021, NQ 02/2022, NQ 35/2023 của HĐND TP.HCM) trong việc chăm lo đời sống cho hàng ngàn trẻ em yếu thế và mồ côi hậu đại dịch COVID-19.
  • Tính ứng dụng cao: Đưa ra hệ giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, nâng chuẩn an sinh, số hóa quản lý đến phát triển nguồn nhân lực công tác xã hội chuyên nghiệp.

Đây là tài liệu nghiên cứu công phu, cung cấp luận cứ khoa học quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách, giảng viên, sinh viên ngành Giáo dục Chính trị, Công tác Xã hội và Xã hội học tham khảo, ứng dụng vào công cuộc xây dựng TP. Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại, nghĩa tình.