Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Vị trí của giun tròn ký sinh ở gà trong hệ thống phân loại động vật Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) [17] cho biết, vị trí của một số loài giun tròn gà trong hệ thống phân loại động vật: Ngành Nemathelminthes Lớp giun tròn Nematoda Rudolphi, 1808 Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940 Phân bộ Ascaridina Skrjabin, 1915 Họ Ascaridiidae Skrjabin et Mosgovoy, 1973 Giống Ascaridia Dujardin, 1845 Loài Ascaridia galli Freeborn, 1923 (Schrank, 1788) Bộ Ascaridida Skrjabin et Schulz, 1940 Phân bộ Heterakina M.Chitwood, 1971 Họ Heterakididae Railliet et Henry, 1914 Giống Heterakis Dujardin, 1845 Loài Heterakis gallinarum (Schrank, 1788) Dujardin, 1845 Loài Heterakis beramporia (Lane, 1914).
Bộ Trichocephalida Skrjabin et Schulz, 1928 Họ Capillaridae Neuveu - Lemaire, 1936 Giống Capillaria Zeder, 1800 Loài Capillaria obsignata Madsen, 1945 Loài Capillaria bursata Freitas et Almeida, 1934 Loài Capillaria caudinflata Molin, 1858 Giống Eucoleus Dujardin, 1845 n 4 Loài Eucoleus annulatus Loper - Neyra, 1946 (Molin 1858) Giống Thominx Dujardin, 1845 Loài Thominx anatis Skrjabin et Schikhobalova, 1954 (Schrank, 1790) Loài Thominx collaris Skrjabin et Schikhobalova, 1954 (Linstow, 1873) Loài Thominx contorta Travassos, 1915 (Creplin, 1839) Bộ Spirurata Chitwood, 1933 Phân bộ Spirurina Railliet, 1914 Họ Tetrameridae Travassos, 1914 Giống Tetrameres Creplin, 1846 Loài Tetrameres fissispina Diesing, 1861 Loài Tetrameres mohtedai Bhalerao et Rao, 1944 Họ Acuariidae Seurat, 1913 Giống Acuaria Bremser, 1911 Loài Acuaria hamulosa Diesing, 1851 Loài Dispharynx nasuta Rudolphi, 1819 Họ Streptocaridae Skrjabin, Sobolev et Ivaschkin, 1965 Giống Streptocara Railliet, Henry et Sisofy, 1965 Loài Streptocara crassicauda Creplin, 1829 Họ Thelaziidae Skrjabin, 1915 Giống Oxyspirura Drasche et Stossich, 1897 Loài Oxyspirura mansoni Cobbold, 1879 Họ Gongylonematidae Sobolev, 1949 Giống Gongylonema Molin, 1857 Loài Gongylonema caucasica Kuraschvili, 1941 Họ Habronematidae Ivaschkin, 1961 n 5 Giống Cyrnea Seurat, 1914 Loài Cyrnea euplocami Maplestone, 1930 1. Thành phần loài giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa của gà Theo Nguyễn Thị Lê và cs. (1996) [17], thành phần loài giun tròn ký sinh đường tiêu hóa ở gà gồm: Giống Loài Vị trí ký sinh Ascaridia Ascaridia galli Freeborn, 1923 Ruột non, Dujardin, 1845 (Schrank, 1788) đôi khi ở manh tràng Heterakis Heterakis gallinarum Manh tràng, Dujardin, 1845 Schrank, 1788 (Dujardin, 1845) đôi khi ở ruột non Capillaria Capillaria obsignata Madsen, 1945 ruột non, Zeder, 1800 Capillaria caudinflata Molin, 1858 đôi khi ở ruột già Tetrameres fissispina Diesing, 1861 Tetrameres Tetrameres mohtedai Bhalerao et Rao, Dạ dày Creplin, 1846 1944 Acuaria Acuaria hamulosa Diesing, 1851 Dạ dày Bremser, 1911 Dispharynx nasuta Rudolphi, 1819 1. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của một số loài giun tròn ký sinh ở gà 1.
Giun đũa gà (Ascaridia galli) Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs. (1999) [10]: Ascaridia galli ký sinh ở ruột non gà, gà tây. đôi khi ký sinh ở manh tràng gà. Giun có màu vàng nhạt hoặc trắng ngà, thân có vân ngang, quanh miệng có 3 lá môi trên mỗi lá môi đều có răng.
Giun đực dài 30 - 80 mm, rộng 0,6mm; có cánh đuôi và 10 đôi gai chồi, có bàn hút trước hậu môn hình tròn, có 2 gai giao hợp dài bằng nhau, phía trên phình to, đầu gai rất nhọn. Đuôi cong, vùng lỗ hậu môn đuôi phình ra tạo thành cánh đuôi (Phan Lục, 2006) [18]. n 6 Giun cái dài 65 - 110 mm, rộng 1,6 - 1,8 mm; âm hộ ở đằng trước, đoạn giữa thân. Giun cái đuôi thẳng, lỗ sinh dục ở giữa thân, đuôi mập nhọn, lỗ hậu môn ở phía cuối thân (Phan Lục, 2006) [18].
Trứng hình bầu dục, độ lớn: 0,075 - 0,092 x 0,045 - 0,057 mm, màng ngoài nhẵn, màu tro nhạt (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012) [13]. Giun kim gà (Heterakis sp.) Nguyễn Thị Kim Lan (2011) [12] cho biết, bệnh do Heterakis sp. thường do hai loài H.beramporia ký sinh ở manh tràng, có khi ở ruột non của gà, gà tây. Giun màu vàng nhạt, đầu có 3 môi (1 môi ở lưng và 2 môi ở bụng), túi miệng hình ống.