Tổng quan nghiên cứu

Thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt trong công tác huy động vốn dân cư, nguồn lực huyết mạch quyết định quy mô tín dụng và sự bền vững của các ngân hàng thương mại. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong những định chế tài chính lâu đời nhất với lịch sử hình thành từ năm 1957, sở hữu mạng lưới hơn 1.000 chi nhánh cùng phòng giao dịch, phục vụ hơn 11 triệu khách hàng và đạt quy mô tổng tài sản 1,43 triệu tỷ đồng tính đến ngày 30/9/2019. Sau sự kiện sáp nhập Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng Sông Cửu Long vào năm 2015, ngân hàng tiếp nhận thêm một lượng lớn khách hàng cá nhân nhưng đồng thời đối mặt với thách thức cấp bách về việc ổn định thị phần và nâng cao năng lực giữ chân người gửi tiền.

Tại địa bàn tỉnh Đồng Tháp, suốt giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019, chi nhánh chưa thực hiện cuộc khảo sát định lượng toàn diện nào về hành vi gửi tiền tiết kiệm của người dân. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính Ngân hàng của tác giả Phạm Dương Thái Hiền được thực hiện nhằm nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố chi phối quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại 10 điểm giao dịch trực thuộc tỉnh Đồng Tháp. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2018 kết hợp dữ liệu sơ cấp thu thập vào tháng 8 năm 2019 từ 265 khách hàng hợp lệ. Kết quả đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp ban lãnh đạo chi nhánh tối ưu hóa chiến lược sản phẩm, gia tăng nguồn vốn huy động với mục tiêu tăng trưởng ổn định trên 15% mỗi năm và mở rộng thị phần bền vững tại khu vực Tây Nam Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler, lý thuyết phân cấp nhu cầu của Abraham Maslow và lý thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg. Theo Philip Kotler, quyết định của khách hàng chịu sự điều chỉnh đồng thời từ các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý nhận thức. Tiền gửi tiết kiệm là sản phẩm tài chính đặc thù được quy định rõ tại Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đóng vai trò là công cụ tích lũy an toàn và sinh lời định kỳ từ 1 tháng đến 36 tháng. Khái niệm chất lượng dịch vụ được tiếp cận theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2005, khẳng định chất lượng là mức độ thỏa mãn kỳ vọng của người dùng thông qua sự thuận tiện và tính chuyên nghiệp của tổ chức tín dụng.

Kế thừa mô hình thực chứng của Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Hữu Cung năm 2018 tại Hà Nội, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập: Lợi ích tài chính, Sự thuận tiện, Danh tiếng ngân hàng, Hình ảnh ngân hàng, Nhân viên ngân hàng và Ảnh hưởng của người thân quen. Biến phụ thuộc duy nhất là Quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân. Mô hình giải thích mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức lợi ích, rủi ro cảm nhận và hành vi thực tế của người gửi tiền trong môi trường ngân hàng hiện đại.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Giai đoạn định tính phỏng vấn chuyên sâu 10 chuyên gia tại chi nhánh và khảo sát thử nghiệm 30 khách hàng nhằm hoàn thiện bảng câu hỏi gồm 32 biến quan sát. Giai đoạn định lượng chính thức triển khai khảo sát thông qua việc phát 300 phiếu câu hỏi đến khách hàng tại 10 phòng giao dịch trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp vào tháng 8 năm 2019, thu về 280 phiếu và chọn lọc được 265 bảng trả lời hợp lệ, đạt tỷ lệ sử dụng 88,3%.

Cỡ mẫu 265 quan sát hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair và cộng sự năm 1998, vốn quy định kích thước mẫu tối thiểu phải đạt tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát, tương ứng với ngưỡng yêu cầu tối thiểu là 160 mẫu cho 32 biến nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng để tiếp cận các khách hàng thực tế đang giao dịch tiền gửi tại quầy. Dữ liệu được làm sạch và xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên dụng thông qua ba kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha nhằm loại biến rác có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3; phân tích nhân tố khám phá EFA với phép trích Principal Components Analysis và phép quay vuông góc Varimax để kiểm tra giá trị hội tụ và giá trị phân biệt; phân tích tương quan Pearson cùng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố với mức ý nghĩa kiểm định 5%.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực chứng từ 265 khách hàng mang lại những kết quả quan trọng về cơ cấu khách hàng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định gửi tiết kiệm:

Thứ nhất, cơ cấu mẫu khảo sát phản ánh rõ đặc thù người gửi tiền tại Đồng Tháp: nữ giới chiếm tỷ lệ 51,7% (137 người), vượt trội so với nam giới 48,3% (128 người). Nhóm tuổi tích lũy mạnh nhất nằm trong khoảng từ 20 đến dưới 35 tuổi chiếm 34,7% và từ 35 đến dưới 45 tuổi chiếm 30,2%. Về nghề nghiệp, nhóm kinh doanh buôn bán chiếm tỷ trọng áp đảo 49,1% (130 người), kế đến là công nhân viên chức chiếm 29,4% (78 người). Về thu nhập, nhóm khách hàng có thu nhập từ 30 triệu đến dưới 50 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,9% (127 người), tiếp theo là nhóm 10 đến dưới 30 triệu đồng chiếm 32,1% (85 người).

Thứ hai, kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy thang đo Lợi ích tài chính sau khi loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu đã nâng hệ số tin cậy từ 0,600 lên 0,794 ở lần đánh giá thứ hai, giữ lại 3 biến quan sát then chốt. Thang đo Sự thuận tiện đạt hệ số tin cậy rất cao là 0,873 với toàn bộ 5 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng vượt mức 0,693.

Thứ ba, kết quả phân tích hồi quy tuyến tính đa biến khẳng định có 5 nhân tố tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định gửi tiền tiết kiệm, sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần gồm: Lợi ích tài chính, Sự thuận tiện, Ảnh hưởng của người thân quen, Danh tiếng ngân hàng và Nhân viên ngân hàng. Biến Hình ảnh ngân hàng không đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy cuối cùng.

Thảo luận kết quả

Kết quả hồi quy chứng minh Lợi ích tài chính là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến quyết định của khách hàng tại Đồng Tháp. Phát hiện này hoàn toàn tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Nam và Trần Thị Tuyết Vân năm 2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh, nhưng có sự khác biệt so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyệt Dung và Nguyễn Hữu Cung năm 2018 tại Hà Nội, nơi nhân tố nhân viên được xếp ở vị trí số một. Nguyên nhân xuất phát từ việc phần lớn người tham gia khảo sát là nhóm kinh doanh buôn bán (chiếm 49,1%) và có thu nhập trên 30 triệu đồng/tháng (chiếm 57,3%), vốn là những người rất nhạy cảm với tỷ suất sinh lời, chính sách lãi suất và tính linh hoạt của các kỳ hạn trả lãi.

Yếu tố Sự thuận tiện đứng thứ hai thể hiện rõ nhu cầu tiếp cận dịch vụ nhanh chóng của cư dân vùng sông nước, nơi mạng lưới phòng giao dịch, thời gian làm việc và bãi đỗ xe tiện lợi quyết định việc lựa chọn ngân hàng. Đáng chú ý, yếu tố Ảnh hưởng của người thân quen giữ vị trí thứ ba, phản ánh nét văn hóa cộng đồng gắn kết chặt chẽ tại miền Tây Nam Bộ, nơi 82,3% khách hàng đã kết hôn hoặc có con thường tham khảo ý kiến người thân trước khi gửi gắm tài sản tích lũy. Các phát hiện này có thể được trực quan hóa hiệu quả qua biểu đồ cột thể hiện trọng số hồi quy chuẩn hóa Beta của từng nhân tố và bảng phân phối tần số nhân khẩu học, giúp các nhà quản trị dễ dàng nhận diện trọng tâm kinh doanh cần ưu tiên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm giúp chi nhánh nâng cao năng lực huy động vốn từ khách hàng cá nhân:

Thứ nhất, tối ưu hóa chính sách lãi suất và đa dạng hóa gói sản phẩm tiết kiệm: Ban Giám đốc chi nhánh cần chỉ đạo Phòng Khách hàng cá nhân xây dựng biểu lãi suất linh hoạt, áp dụng mức lãi suất bậc thang cộng thêm từ 0,2% đến 0,5% mỗi năm cho các kỳ hạn gửi từ 6 đến 12 tháng đối với các món tiền gửi lớn từ 100 triệu đồng trở lên. Đồng thời, triển khai các chương trình quà tặng hiện vật có giá trị trong các dịp lễ tết, hướng tới mục tiêu tăng trưởng quy mô tiền gửi tiết kiệm cá nhân thêm 15% trong vòng 12 tháng tới.

Thứ hai, mở rộng độ phủ thuận tiện và phát triển hạ tầng số: Phòng Quản trị mạng lưới phối hợp cùng bộ phận kỹ thuật lắp đặt thêm từ 5 đến 8 cây ATM và máy nộp rút tiền tự động thế hệ mới tại các khu vực tập trung tiểu thương buôn bán như huyện Tháp Mười, Hồng Ngự và Tân Hồng trong 6 tháng đầu năm 2020. Đồng thời, cải tiến quy trình giao dịch tại quầy để rút ngắn 30% thời gian chờ đợi của khách hàng.

Thứ ba, khai thác mạng lưới giới thiệu và truyền thông uy tín thương hiệu: Phòng Tiếp thị và Phát triển kinh doanh cần thiết lập chính sách khuyến khích người gửi tiền hiện hữu giới thiệu người thân, tặng voucher ưu đãi lãi suất trị giá từ 100.000 đến 300.000 đồng cho mỗi lượt giới thiệu thành công khoản tiền gửi từ 50 triệu đồng trở lên. Giải pháp này dự kiến giúp gia tăng 20% lượng khách hàng mới thông qua kênh giới thiệu truyền miệng.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực chuyên môn và tác phong phục vụ của đội ngũ nhân viên: Phòng Tổ chức cán bộ tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo mỗi năm về kỹ năng tư vấn tài chính và văn hóa ứng xử cho 100% giao dịch viên tại 10 điểm giao dịch, đặt mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về chất lượng phục vụ của nhân viên đạt trên 95% trước quý 4 năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Luận văn cung cấp mô hình lượng hóa thực tế giúp các nhà quản trị nắm bắt chính xác mức độ quan trọng của 5 nhân tố cốt lõi, từ đó phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý và tái cơ cấu nguồn vốn huy động tập trung vào nhóm khách hàng thu nhập từ 10 đến 50 triệu đồng vốn chiếm hơn 80% thị phần.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên khách hàng cá nhân và tiếp thị dịch vụ tài chính: Nắm bắt chi tiết tâm lý của nhóm khách hàng kinh doanh buôn bán (chiếm 49,1%) và khách hàng nữ (chiếm 51,7%) để xây dựng kịch bản tư vấn phù hợp, gia tăng tỷ lệ chốt giao dịch tiền gửi tại quầy.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Tài liệu là mẫu tham khảo chuẩn mực về quy trình thiết kế thang đo với 32 biến quan sát, phương pháp xử lý kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA trên mẫu 265 quan sát.

Nhóm thứ tư là Khách hàng cá nhân và nhà đầu tư: Hiểu rõ quyền lợi về lãi suất, các quy định bảo hiểm tiền gửi theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN để lựa chọn kỳ hạn gửi tiền an toàn, tối ưu hóa lợi nhuận tài chính cho bản thân và gia đình.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng tại chi nhánh? Theo kết quả phân tích hồi quy, Lợi ích tài chính là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy cao nhất trong mô hình. Thang đo này đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha là 0,794. Khách hàng đặc biệt quan tâm đến mức lãi suất cạnh tranh, phương thức nhận lãi định kỳ và các chương trình khuyến mãi đi kèm.

Tại sao nhân tố Hình ảnh ngân hàng không xuất hiện trong mô hình tác động cuối cùng? Trong quá trình phân tích hồi quy đa biến với mức ý nghĩa 5%, biến Hình ảnh ngân hàng không đạt ý nghĩa thống kê do giá trị kiểm định vượt ngưỡng cho phép. Thực tế cho thấy khách hàng tại Đồng Tháp quan tâm nhiều hơn đến giá trị hữu hình như lãi suất và mạng lưới thuận tiện thay vì yếu tố cơ sở vật chất đơn thuần.

Nhóm khách hàng nào chiếm tỷ trọng gửi tiền tiết kiệm cao nhất tại địa bàn khảo sát? Khảo sát thực tế trên 265 người chỉ ra rằng nhóm khách hàng làm nghề kinh doanh buôn bán chiếm tỷ lệ cao nhất với 49,1% (130 người), tiếp theo là công nhân viên chức với 29,4% (78 người). Về thu nhập, nhóm có mức thu nhập hàng tháng từ 30 đến dưới 50 triệu đồng chiếm áp đảo với 47,9% (127 người).

Quy mô mẫu 265 khách hàng có đảm bảo độ tin cậy đại diện thống kê không? Quy mô mẫu hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy khoa học. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự năm 1998, tỷ lệ cỡ mẫu tối thiểu là 5 mẫu trên 1 biến quan sát. Mô hình gồm 32 biến quan sát chỉ cần cỡ mẫu tối thiểu là 160, do đó cỡ mẫu 265 khách hàng hợp lệ vượt xa ngưỡng quy định, bảo đảm tính đại diện cao.

Ngân hàng cần ưu tiên hành động gì trong 6 tháng đầu năm để gia tăng nguồn tiền gửi? Chi nhánh cần tập trung điều chỉnh chính sách lãi suất bậc thang cộng thêm từ 0,2% đến 0,5% mỗi năm cho kỳ hạn từ 6 tháng trở lên, kết hợp lắp đặt thêm 5 đến 8 điểm ATM tại các huyện trọng điểm nhằm đáp ứng ngay hai yếu tố có trọng số cao nhất là Lợi ích tài chính và Sự thuận tiện.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua các kết luận cốt lõi sau:

  • Xác định và lượng hóa thành công 5 nhân tố tác động tích cực đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân theo thứ tự giảm dần: Lợi ích tài chính, Sự thuận tiện, Ảnh hưởng người thân quen, Danh tiếng ngân hàng và Nhân viên ngân hàng.
  • Khảo sát thực chứng nghiêm túc trên 265 khách hàng hợp lệ tại 10 điểm giao dịch trực thuộc tỉnh Đồng Tháp, bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy học thuật cao theo chuẩn Hair và cộng sự năm 1998.
  • Làm rõ đặc trưng nhân khẩu học địa phương với 51,7% khách hàng nữ và 49,1% làm nghề kinh doanh buôn bán, cung cấp bức tranh thị trường sắc nét cho các nhà quản trị ngân hàng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp mục tiêu định lượng cụ thể, hướng tới việc tăng trưởng nguồn vốn huy động thêm 15% mỗi năm.
  • Đóng góp cơ sở lý luận vững chắc về hành vi khách hàng gửi tiền, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo mở rộng phạm vi sang các tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.

Về lộ trình tiếp theo, ban lãnh đạo ngân hàng cần nhanh chóng phê duyệt và áp dụng chính sách lãi suất ưu đãi trong quý 1 năm 2020, song song với việc đầu tư mở rộng hạ tầng số và máy giao dịch tự động trong vòng 6 tháng tới. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy áp dụng ngay mô hình này vào thực tiễn để tối ưu hóa hiệu quả huy động vốn tại tổ chức tín dụng của mình.