Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Minh Quang (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Xuân Trường) tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến lợi nhuận của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.
Trong cấu trúc kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước, ngân hàng thương mại giữ vai trò tổ chức trung gian tài chính nòng cốt, thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền, được xem là mạch máu duy trì sự luân chuyển vốn của nền kinh tế quốc gia. Mặc dù là định chế tài chính đặc thù gắn liền với yêu cầu quản trị rủi ro nghiêm ngặt, mục tiêu cuối cùng của ngân hàng thương mại vẫn tương đồng với doanh nghiệp thông thường: tối đa hóa lợi nhuận. Việc duy trì và gia tăng khả năng sinh lời là tiền đề bắt buộc để các ngân hàng tích lũy tài chính, gia tăng vốn chủ sở hữu, mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao phúc lợi người lao động và bảo đảm khả năng chống chịu rủi ro.
Bối cảnh thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn nền kinh tế Việt Nam chịu tác động sâu sắc từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, đồng thời đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế. Hệ thống ngân hàng trong nước vừa phải đối diện với những yếu kém nội tại trong cơ cấu tổ chức, vừa chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng có vốn đầu tư nước ngoài. Thực tế này đòi hỏi các ngân hàng phải cơ cấu lại hoạt động để sớm thoát khỏi suy thoái và tái thiết lập đà tăng trưởng. Do đó, việc xác định rõ mức độ ảnh hưởng của các yếu tố vi mô (nội tại ngân hàng) và vĩ mô (môi trường kinh tế) đến lợi nhuận là cơ sở khoa học then chốt để xây dựng chính sách điều hành hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hai mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu chung: Phân tích và đo lường mức độ tác động của các yếu tố vi mô và vĩ mô đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2019.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các yếu tố vi mô và vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ lệ lợi nhuận của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
- Đề xuất giải pháp phù hợp nhằm cải thiện tỷ lệ lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Khóa luận thiết lập hai câu hỏi nghiên cứu nhằm định hướng việc thu thập dữ liệu và xử lý mô hình:
- Các nhân tố vi mô và vĩ mô nào tác động lớn nhất đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam? Mức độ tác động là bao nhiêu? Tác động cùng chiều hay ngược chiều?
- Giải pháp nào là phù hợp để cải thiện tỷ lệ lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong tương lai?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Khả năng sinh lời và các nhân tố tác động tại 27 ngân hàng thương mại cổ phần được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu được giới hạn trong phạm vi không gian hệ thống ngân hàng niêm yết tại Việt Nam và phạm vi thời gian kéo dài 12 năm, từ năm 2008 đến năm 2019. Khoảng thời gian này được tác giả lựa chọn nhằm đảm bảo tính tin cậy và phản ánh toàn diện tiến trình chuyển mình hồi phục của hệ thống ngân hàng sau cuộc khủng hoảng tài chính thế giới.
Về ý nghĩa, đề tài đóng góp hệ thống bằng chứng thực nghiệm lượng hóa mức độ tác động của các biến số vi mô và vĩ mô đến tỷ lệ lợi nhuận, cung cấp cơ sở tham khảo cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc hoạch định kế hoạch kinh doanh và cho Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước trong việc điều hành chính sách tiền tệ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về mặt lý luận và cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết tài chính - ngân hàng:
- Nghị định số 59/2009/NĐ-CP: Quy định ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác liên quan vì mục tiêu lợi nhuận.
- Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1990: Xác định ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ với nghiệp vụ chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán và chiết khấu.
- Luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 và Luật các tổ chức tín dụng: Khẳng định chức năng trung gian tín dụng và cung ứng dịch vụ tài chính của hệ thống ngân hàng.
- Khái niệm lợi nhuận được tổng hợp từ các công trình của Phạm Thị Hương (2015), Báo Phân tích tài chính (2018), Investopedia (2020), Nguyễn Đăng Dờn (2012), Nguyễn Thị Ngọc Tú (2013) và Nguyễn Thanh Phong (2015). Theo đó, lợi nhuận ngân hàng là phần chênh lệch giữa tổng thu nhập (thu từ hoạt động tín dụng, dịch vụ, ngoại hối, kinh doanh chứng khoán, góp vốn mua cổ phần) và tổng chi phí (chi trả lãi tiền gửi, lãi tiền vay, chi phí dịch vụ, chi quản lý, dự phòng tổn thất tín dụng, chi phí nhân viên).
Các tiêu chí đo lường lợi nhuận được tác giả trình bày bao gồm:
- Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): Tỷ số giữa lợi nhuận ròng sau thuế trên tổng tài sản bình quân, phản ánh năng lực sử dụng tài sản tạo ra lợi nhuận (Moody's đánh giá ngưỡng ổn định ngành ngân hàng là trên 1%).
- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Lợi nhuận sau thuế chia cho vốn chủ sở hữu, đo lường tỷ suất sinh lời trên mỗi đồng vốn của cổ đông (Moody's xác định ngưỡng hoạt động tạo lợi nhuận là trên 15%).
- Lợi nhuận trên tổng vốn đầu tư (ROI): Đo lường bằng lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho tổng vốn đầu tư bình quân.
- Thu nhập lãi cận biên (NIM): Tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản sinh lãi trung bình.
Dựa trên việc kế thừa mô hình nghiên cứu của Gul (2011) cùng các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, tác giả lựa chọn mô hình hồi quy đa biến với dữ liệu bảng cân bằng (Balanced Panel Data). Biến phụ thuộc đại diện cho lợi nhuận là ROA.
Mô hình nghiên cứu dạng tổng quát được thiết lập như sau:
$$ROA_{it} = \beta_0 + \beta_1 SIZE_{it} + \beta_2 DEPOSIT_{it} + \beta_3 LOAN_{it} + \beta_4 LIQUIDITY_{it} + \beta_5 CAPITAL_{it} + \beta_6 GDP_{it} + \beta_7 INF_{it} + \mu_{it}$$
| Tên biến |
Ký hiệu |
Phương pháp đo lường |
Kỳ vọng dấu |
| Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản |
$ROA_{it}$ |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân của ngân hàng $i$ năm $t$ |
Biến phụ thuộc |
| Quy mô ngân hàng |
$SIZE_{it}$ |
Logarit tự nhiên của tổng tài sản: $\ln(\text{Tổng tài sản})$ |
Dương (+) |
| Tỷ lệ tiền gửi khách hàng |
$DEPOSIT_{it}$ |
Tổng tiền gửi khách hàng / Tổng tài sản |
Dương (+) |
| Tỷ lệ khoản cho vay khách hàng |
$LOAN_{it}$ |
Tổng khoản cho vay khách hàng / Tổng tài sản |
Dương/Âm (+/-) |
| Tỷ lệ thanh khoản |
$LIQUIDITY_{it}$ |
(Tiền và các khoản tương đương tiền) / Tổng tài sản |
Dương/Âm (+/-) |
| Tỷ lệ vốn chủ sở hữu |
$CAPITAL_{it}$ |
Tổng vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản |
Dương (+) |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
$GDP_{it}$ |
Tỷ lệ tăng trưởng GDP: $(GDP_t - GDP_{t-1}) / GDP_{t-1}$ |
Dương (+) |
| Tỷ lệ lạm phát |
$INF_{it}$ |
Tỷ lệ lạm phát dựa trên chỉ số giá: $(CPI_t - CPI_{t-1}) / CPI_{t-1}$ |
Dương/Âm (+/-) |
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu vi mô: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của 27 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2008 – 2019.
- Dữ liệu vĩ mô: Số liệu tăng trưởng GDP và chỉ số lạm phát công bố bởi Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
Quy trình phân tích kinh tế lượng:
- Thống kê mô tả các biến số nghiên cứu.
- Phân tích ma trận tương quan và kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến.
- Ước lượng mô hình thông qua ba phương pháp: Hồi quy gộp (Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM).
- Thực hiện các kiểm định lựa chọn mô hình: Kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier (so sánh Pooled OLS và REM), Kiểm định Hausman (so sánh FEM và REM), Kiểm định F (F-test).
- Kiểm định tính thừa biến và ước lượng lại mô hình.
- Kiểm định các khuyết tật mô hình: Hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
- Áp dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục triệt để các khuyết tật mô hình.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan về đề tài
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của khóa luận. Tác giả luận giải tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò then chốt của các ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế và những thách thức sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Chương này công bố mục tiêu chung là lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của 27 ngân hàng thương mại niêm yết trong giai đoạn 2008 – 2019; xác định cụ thể hai mục tiêu thành phần và hai câu hỏi nghiên cứu về mức độ, chiều hướng tác động và hệ giải pháp. Tác giả xác lập rõ phạm vi nghiên cứu 12 năm (2008 – 2019), phân tích ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài, đồng thời giới thiệu bố cục năm chương của khóa luận.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận và các nghiên cứu liên quan
Chương 2 trình bày có hệ thống các lý thuyết nền tảng về tổ chức ngân hàng thương mại, bản chất lợi nhuận, cấu trúc thu nhập – chi phí và bốn chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROI, NIM). Tác giả phân tích cơ chế tác động của nhóm yếu tố vi mô (tiền gửi huy động, hoạt động ngoài lãi vay, quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, tính thanh khoản, quy mô tín dụng, chi phí hoạt động, hệ số đòn bẩy tài chính) và nhóm yếu tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế GDP, lạm phát).
| Nhóm nghiên cứu |
Tác giả và năm |
Mẫu và thời gian |
Phương pháp |
Kết quả chính về tác động đến lợi nhuận |
| Trong nước |
Đoàn Việt Hùng (2016) |
30 NHTM (2008–2014) |
FEM |
Cho vay, Vốn CSH, Tiền mặt, Tiền gửi tác động tích cực. |
| Trong nước |
Võ Minh Long (2019) |
20 NHTM (2007–2017) |
FEM |
Quy mô, tỷ lệ chi phí/doanh thu, vốn CSH/tổng tài sản, tiền gửi/cho vay có ý nghĩa thống kê cao. |
| Trong nước |
Lâm Chí Dũng & Võ Hoàng Diễm Trinh (2020) |
25 NHTM (2007–2017) |
Dữ liệu bảng |
Sở hữu nhà nước tác động âm, sở hữu ngoài nhà nước tác động dương, sở hữu nước ngoài không có ý nghĩa. |
| Trong nước |
Võ Phương Diễm (2016) |
22 NHTM (2008–2015) |
Định tính & định lượng |
Chi phí hoạt động tác động âm mạnh nhất; vốn CSH tác động dương tới ROA; dư nợ cho vay tác động dương. |
| Quốc tế |
Dinh (2013) |
51 NHTM Việt Nam (2000–2012) |
FEM |
Tổng tài sản tỷ lệ thuận với lợi nhuận; lợi nhuận ngân hàng mẹ tác động nghịch tới ngân hàng con. |
| Quốc tế |
Syafri (2012) |
NHTM Indonesia (2002–2011) |
Dữ liệu bảng |
Vốn CSH, cho vay tác động dương; quy mô ngân hàng và chi phí hoạt động tác động âm. |
| Quốc tế |
Obamuyi & Marshal (2013) |
20 ngân hàng Nigeria (2006–2012) |
FEM |
Vốn CSH, thu nhập lãi, quản lý chi phí và vĩ mô tác động tích cực. |
| Quốc tế |
Gul (2011) |
15 NHTM Pakistan (2005–2009) |
Dữ liệu bảng |
Mô hình phân tích tác động của SIZE, vốn, cho vay, tiền gửi, GDP, lạm phát đến ROA, ROE, NIM. |
| Quốc tế |
Kawshala (2017) |
12 NHTM Sri Lanka (2011–2015) |
Dữ liệu bảng (60 quan sát) |
Quy mô, tỷ lệ vốn, tiền gửi tác động tích cực; thanh khoản tác động âm nhưng không đáng kể. |
Chương 3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày việc xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Tác giả giải thích lý do lựa chọn mô hình hồi quy đa biến dữ liệu bảng cân bằng: khả năng kiểm soát tính không đồng nhất giữa các đơn vị chéo (27 ngân hàng), tăng số lượng quan sát và giảm thiểu hiện tượng đa cộng tuyến so với dữ liệu chuỗi thời gian đơn thuần. Chương này định nghĩa chi tiết công thức đo lường của biến phụ thuộc ($ROA$) và bảy biến độc lập ($SIZE$, $DEPOSIT$, $LOAN$, $LIQUIDITY$, $CAPITAL$, $GDP$, $INF$), đồng thời xác lập kỳ vọng dấu dựa trên các lý thuyết tài chính và bằng chứng thực nghiệm trước đó. Tác giả cũng thiết lập khung quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán của 27 ngân hàng, Tổng cục Thống kê và World Bank, cùng quy trình kiểm định kinh tế lượng từ Pooled OLS, FEM, REM đến FGLS.
Chương 4. Kết quả nghiên cứu
Chương 4 tập trung trình bày các phát hiện rút ra từ phân tích dữ liệu:
- Thống kê mô tả và phân tích tương quan: Cung cấp các tham số phân phối của ROA, LOAN, DEPOSIT, LIQUIDITY, SIZE, CAPITAL, GDP, INF; kiểm tra ma trận tương quan cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến giải thích.
- Ước lượng mô hình: Tiến hành hồi quy thông qua Pooled OLS, FEM và REM. Kết quả kiểm định F-test và Hausman test chứng minh mô hình tác động cố định (FEM) phù hợp hơn mô hình Pooled OLS và mô hình REM.
- Kiểm định thừa biến: Thực hiện kiểm định nhằm loại bỏ các biến không cần thiết và tiến hành ước lượng lại mô hình FEM.
- Kiểm định và khắc phục khuyết tật: Kết quả kiểm định chẩn đoán chỉ ra mô hình hồi quy xuất hiện hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Tác giả áp dụng mô hình ước lượng bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục các khuyết tật này, đảm bảo tính vững và không chệch của các hệ số ước lượng.
- Đánh giá kết quả hồi quy: Phân tích chiều hướng tác động của từng nhân tố vi mô và vĩ mô đến chỉ số sinh lời ROA, so sánh kết quả thực nghiệm với các giả thuyết kỳ vọng dấu ban đầu.
Chương 5. Thảo luận và khuyến nghị
Chương 5 tổng kết các kết quả định lượng đạt được, đi sâu thảo luận bản chất kinh tế của các biến có ý nghĩa thống kê nổi bật:
- Thảo luận kết quả hồi quy: Giải thích nguyên nhân tỷ lệ vốn chủ sở hữu ($CAPITAL$), quy mô ($SIZE$) và thanh khoản ($LIQUIDITY$) thúc đẩy lợi nhuận; đồng thời làm rõ lý do tỷ lệ tiền gửi ($DEPOSIT$), tốc độ tăng trưởng kinh tế ($GDP$) và lạm phát ($INF$) lại có mối quan hệ nghịch chiều với ROA của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn quan sát.
- Khuyến nghị chính sách: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sinh lời cho các NHTM (nâng cao năng lực vốn, điều chỉnh quy mô tài sản tối ưu, tái cấu trúc chi phí huy động vốn, quản trị thanh khoản). Đồng thời đưa ra khuyến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ trong việc điều hành chính sách tiền tệ và kiểm soát vĩ mô nhằm hỗ trợ hệ thống ngân hàng phát triển ổn định.
- Hạn chế và hướng mở rộng: Trình bày các điểm hạn chế về phạm vi mẫu và đề xuất định hướng nghiên cứu cho các giai đoạn tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại kết quả thực nghiệm lượng hóa rõ nét về các nhân tố tác động đến tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản ($ROA$) của 27 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2019:
| Tên biến |
Ký hiệu |
Kỳ vọng dấu ban đầu |
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm |
Chiều hướng tác động thực tế |
| Quy mô ngân hàng |
$SIZE$ |
Dương (+) |
Tác động cùng chiều |
Phù hợp kỳ vọng |
| Tỷ lệ thanh khoản |
$LIQUIDITY$ |
Dương/Âm (+/-) |
Tác động cùng chiều |
Mang dấu dương |
| Tỷ lệ vốn CSH trên tổng tài sản |
$CAPITAL$ |
Dương (+) |
Tác động cùng chiều |
Phù hợp kỳ vọng |
| Tỷ lệ tiền gửi khách hàng |
$DEPOSIT$ |
Dương (+) |
Tác động ngược chiều |
Trái kỳ vọng ban đầu |
| Tốc độ tăng trưởng kinh tế |
$GDP$ |
Dương (+) |
Tác động ngược chiều |
Trái kỳ vọng ban đầu |
| Tỷ lệ lạm phát |
$INF$ |
Dương/Âm (+/-) |
Tác động ngược chiều |
Mang dấu âm |
Kết quả hồi quy sau khi khắc phục khuyết tật bằng FGLS cho thấy:
- Các biến có tác động cùng chiều (+): Tính thanh khoản ($LIQUIDITY$), quy mô ngân hàng ($SIZE$) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ($CAPITAL$). Điều này chứng minh rằng các ngân hàng có tiềm lực vốn chủ sở hữu lớn, thanh khoản dồi dào và quy mô tài sản lớn tận dụng được lợi thế quy mô, giảm thiểu chi phí huy động và gia tăng tỷ suất sinh lời.
- Các biến có tác động ngược chiều (-): Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản ($DEPOSIT$), tốc độ tăng trưởng kinh tế ($GDP$) và tỷ lệ lạm phát ($INF$). Tác động ngược chiều của biến tiền gửi phản ánh thực tế nếu ngân hàng huy động lượng tiền gửi lớn nhưng không tối ưu hóa được chi phí trả lãi hoặc không giải ngân tín dụng kịp thời sẽ làm gia tăng chi phí vốn, bào mòn lợi nhuận. Đối với các biến vĩ mô, biến động bất lợi của chu kỳ kinh tế và lạm phát gia tăng gây áp lực lên chi phí hoạt động và biên lãi thuần.
Giải pháp và khuyến nghị do tác giả đề xuất:
- Đối với các ngân hàng thương mại:
- Nâng cao năng lực tài chính và củng cố tỷ lệ vốn chủ sở hữu nhằm tạo bộ đệm hấp thụ rủi ro vững chắc và giảm chi phí sử dụng vốn.
- Mở rộng quy mô hoạt động một cách hợp lý, tránh việc tăng trưởng tài sản quá nóng dẫn đến các yếu tố phi kinh tế theo quy mô gây khó khăn cho công tác kiểm soát nội bộ.
- Cơ cấu lại nguồn vốn huy động tiền gửi, kiểm soát chi phí lãi huy động, đa dạng hóa kỳ hạn và nguồn vốn nhằm cải thiện biên lợi nhuận ròng.
- Duy trì tỷ lệ thanh khoản ở mức tối ưu nhằm đảm bảo an toàn chi trả mà không làm suy giảm hiệu quả sinh lời của tài sản.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ):
- Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, kiểm soát lạm phát ổn định nhằm tạo môi trường vĩ mô thuận lợi cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.
- Tăng cường thanh tra, giám sát an toàn hệ thống, hướng dẫn các ngân hàng thương mại tuân thủ các chuẩn mực quản trị vốn và thanh khoản theo thông lệ quốc tế.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm cập nhật kéo dài 12 năm (2008 – 2019), bao quát toàn bộ chu kỳ phục hồi kinh tế hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 của hệ thống ngân hàng niêm yết Việt Nam.
- Về mặt phương pháp luận: Khóa luận áp dụng quy trình kiểm định kinh tế lượng đầy đủ, kiểm định khuyết tật tự tương quan, phương sai sai số thay đổi và sử dụng phương pháp FGLS để hiệu chỉnh mô hình, đảm bảo tính vững chắc cho kết quả ước lượng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu chỉ bao gồm 27 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, chưa bao quát được toàn bộ hệ thống các tổ chức tín dụng (chưa bao gồm các ngân hàng thương mại cổ phần chưa niêm yết, ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài).
- Mô hình hồi quy chính mới tập trung lượng hóa chỉ số sinh lời ROA, chưa mở rộng hồi quy độc lập đối với các chỉ tiêu đo lường hiệu quả khác như ROE hay NIM để so sánh tính nhất quán giữa các thước đo lợi nhuận.
- Các biến số giải thích trong mô hình chủ yếu là các chỉ tiêu kế toán tổng hợp trên báo cáo tài chính và hai chỉ số vĩ mô cơ bản, chưa tích hợp sâu các biến số về cấu trúc quản trị công ty, tỷ lệ nợ xấu phân loại chi tiết hay các biến số chu kỳ kinh tế phức tạp.
Hướng mở rộng trong tương lai:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các ngân hàng thương mại chưa niêm yết nhằm tăng tính khái quát cho toàn bộ ngành ngân hàng Việt Nam.
- Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá thêm tác động của các biến cố kinh tế mới.
- Bổ sung các biến kiểm soát về chất lượng tài sản (tỷ lệ nợ xấu NPL), chi phí hoạt động (tỷ lệ CIR) và kiểm định đồng thời trên các biến phụ thuộc ROE và NIM.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kinh tế học và Kế toán – Kiểm toán đang thực hiện đề tài nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh, khả năng sinh lời và quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng.
- Người làm nghiên cứu ứng dụng kinh tế lượng tài chính: Khóa luận cung cấp một quy trình thực nghiệm chuẩn mực trên dữ liệu bảng (Panel Data), từ việc thống kê mô tả, kiểm định ma trận tương quan, so sánh Pooled OLS/FEM/REM qua các kiểm định F-test, Hausman, đến việc phát hiện khuyết tật và xử lý bằng mô hình FGLS.
- Các nhà quản trị ngân hàng và chuyên viên phân tích tài chính: Bảng tổng hợp các công thức đo lường biến số ngân hàng ($ROA$, $SIZE$, $DEPOSIT$, $LOAN$, $LIQUIDITY$, $CAPITAL$) và kết quả phân tích tác động thực tế của từng yếu tố là tư liệu tham chiếu cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh và cân đối cấu trúc vốn.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng biến phụ thuộc nào để đo lường lợi nhuận của ngân hàng?
Tác giả sử dụng tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân ($ROA$) làm biến phụ thuộc duy nhất trong mô hình kinh tế lượng để đo lường khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại cổ phần. Các chỉ tiêu khác như $ROE$, $ROI$ và $NIM$ được phân tích ở phần cơ sở lý thuyết để làm rõ bức tranh tổng thể về hiệu quả kinh doanh.
Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập từ những nguồn nào và trong thời gian bao lâu?
Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian 12 năm (từ năm 2008 đến năm 2019). Dữ liệu vi mô bao gồm các báo cáo tài chính đã kiểm toán của 27 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dữ liệu vĩ mô về tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạm phát được thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO) và Ngân hàng Thế giới (World Bank).
Những nhân tố nào có tác động cùng chiều đến tỷ lệ lợi nhuận (ROA) của các NHTM Việt Nam?
Theo kết quả ước lượng thực nghiệm của khóa luận, có ba nhân tố tác động cùng chiều (+) đến $ROA$:
- Tỷ lệ thanh khoản ($LIQUIDITY$ - tỷ lệ tiền và các khoản tương đương tiền trên tổng tài sản).
- Quy mô ngân hàng ($SIZE$ - logarit tự nhiên của tổng tài sản).
- Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ($CAPITAL$).
Tại sao tác giả phải sử dụng mô hình ước lượng FGLS thay vì giữ nguyên mô hình FEM?
Sau khi kiểm định F-test và kiểm định Hausman xác định mô hình tác động cố định (FEM) phù hợp hơn Pooled OLS và REM, tác giả tiếp tục thực hiện các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình. Kết quả kiểm định phát hiện mô hình FEM xuất hiện hiện tượng tự tương quan và hiện tượng phương sai sai số thay đổi. Do đó, tác giả bắt buộc phải áp dụng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) để khắc phục triệt để các khuyết tật này, giúp các hệ số ước lượng đạt độ tin cậy và hiệu quả cao nhất.
Tác động của tỷ lệ tiền gửi khách hàng (DEPOSIT) đến lợi nhuận trong nghiên cứu có điểm gì đáng chú ý?
Biến tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản ($DEPOSIT$) có kỳ vọng dấu ban đầu là tác động cùng chiều (+), nhưng kết quả ước lượng thực nghiệm tại 27 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008 – 2019 lại cho ra kết quả tác động ngược chiều (-). Điều này phản ánh chi phí trả lãi huy động tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của các ngân hàng, nếu việc huy động vốn không đi đôi với tăng trưởng tín dụng an toàn và hiệu quả thì lượng tiền gửi tăng cao sẽ làm gia tăng chi phí vốn và làm giảm tỷ lệ sinh lời trên tài sản.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Minh Quang đã thực hiện phân tích thực nghiệm bài bản về các nhân tố tác động đến lợi nhuận của 27 ngân hàng thương mại cổ phần niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2008 – 2019. Bằng việc áp dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng và mô hình FGLS để khắc phục các khuyết tật kinh tế lượng, nghiên cứu đã chứng minh tính thanh khoản, quy mô ngân hàng và vốn chủ sở hữu có tác động cùng chiều, trong khi tỷ lệ tiền gửi, tăng trưởng GDP và lạm phát có tác động ngược chiều đến chỉ số ROA. Các phát hiện thực nghiệm này là căn cứ xác đáng để tác giả xây dựng hệ thống kiến nghị chính sách hướng tới việc tối ưu hóa quy mô, nâng cao chất lượng quản trị vốn và kiểm soát chi phí huy động cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam.