BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢƠNG MINH QUANG - 030631152166 NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 7340201 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TS. NGUYỄN XUÂN TRƢỜNG TP.HCM, tháng 01 năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢƠNG MINH QUANG - 030631152166 NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 52340201 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN TS. NGUYỄN XUÂN TRƢỜNG TP.HCM, tháng 01 năm 2021 3 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng báo cáo khóa luận tốt nghiệp này là kết quả nghiên cứ, tìm hiểu của riêng tôi, đƣợc thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của Tiến sỹ Nguyễn Xuân Trường, đảm bảo tính trung thực về nội dung báo cáo. Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan này.
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2021 SINH VIÊN THỰC HIỆN (Ký, ghi rõ họ và tên) 4 LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô của trƣờng đại học Ngân hàng TP.HCM đã dùng những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho em vốn kiến thức quý báu nhất trong suốt thời gian học tập tại trƣờng. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn đến thầy NGUYỄN XUÂN TRƢỜNG đã tận tâm chỉ bảo và hƣớng dẫn em qua từng buổi nói chuyện, thảo luận về đề tài nghiên cứu. Nhờ có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo đó, đề cƣơng khóa luận của em đã hoàn chỉnh một cách đáng kể. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy (cô).
Khóa luận này đƣợc thực hiện trong vòng 3 tháng. Ban đầu em còn bỡ ngỡ vì kiến thức của em còn hạn chế, do đó, em không thể tránh khỏi những sai sót. Qua đó, em rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ quý thầy cô trong trƣờng nhằm giúp khóa luận tốt nghiệp của em ngày càng hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn! TP.
Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2021 XÁC NHẬN CỦA TÁC GIẢ TRƢƠNG MINH QUANG NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN 1. Mức độ phù hợp tên đề tài khóa luận:. Mức độ phù hợp về kết cấu nội dung và tính logic giữa các nội dung khóa luận:. Mức độ chuyên sâu, sáng tạo của nội dung khóa luận:.
Khả năng ứng dụng vào thực tiễn của khóa luận:. Mức độ phù hợp về mặt hình thức của khóa luận:. Điểm đánh giá khóa luận (ghi bằng số và bằng chữ): Bằng số:. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2021 GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt NHTM Commercial Bank Ngân hàng thƣơng mại TNDN Thu nhập doanh nghiệp ROA Return on Asset Lợi nhuận trên tổng tài sản Lợi nhuận trên vốn chủ sở ROE Return on Equity hữu Lợi nhuận trên tổng vốn ROI Return on Investment đầu tƣ NIM Net Interest Margin Thu nhập lãi cận biên CSH Equity Chủ sở hữu Tốc độ tăng trƣởng quốc GDP Gross Domestic Product nội Ngân hàng nhà nƣớc Việt NHNN State Bank of Vietnam Nam TDTD Financial Institution Tổ chức tín dụng ii PHỤ LỤC LỜI CAM ĐOAN.4 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN.5 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.ii DANH MỤC HÌNH.vii DANH MỤC BẢNG BIỂU.viii TÓM TẮT KHÓA LUẬN.
xii CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu chung. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tƣợng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Bố cục của đề tài. 3 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 4 iii CHƢƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN.
Ngân hàng thƣơng mại. Lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại. Công thức tính lợi nhuận chung. Thu nhập của NHTM.
Chi phí của NHTM. Phân chia lợi nhuận của NHTM. Các tiêu chí đo lƣờng lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại. Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE). Lợi nhuận trên tổng vốn đầu tƣ (ROI). Yếu tố tác động đến lợi nhuận NHTM. Yếu tố vi mô.
Tiền gửi huy động. Các hoạt động ngoài lãi vay. Quy mô ngân hàng. Tính thanh khoản.
Quy mô tín dụng. Chi phí hoạt động. Hệ số đòn bẩy tài chính. Yếu tố vĩ mô.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế GDP. Các nghiên cứu thực nghiệm trƣớc đây. Nghiên cứu thực nghiệm trong nƣớc. Nghiên cứu thực nghiệm ngoài nƣớc.21 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.
MÔ HÌNH VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu. Lựa chọn mô hình nghiên cứu. Thiết kế mô hình nghiên cứu.
Giải thích các biến trong mô hình. Biến phụ thuộc. Biến độc lập. Quy mô ngân hàng.
Tỷ lệ tiền gửi khách hàng. Tỷ lệ các khoản cho vay khách hàng. Tỷ lệ thanh khoản. Tỷ lệ vốn CSH.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế GDP. Tỷ lệ lạm phát. Dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.37 v KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thống kê mô tả. Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA). Tỷ lệ khoản cho vay khách hàng trên tổng tài sản (LOAN).
Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản (DEPOSIT). Tỷ lệ thanh khoản (LIQUIDITY). Quy mô ngân hàng (SIZE). Tỷ lệ vốn CSH trên tổng tài sản (CAPITAL).
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế (GDP). Tỷ lệ lạm phát (INF). Kiểm định giả thuyết hồi quy. Phân tích ma trận tƣơng quan.
Kiểm định đa cộng tuyến. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình hồi quy. Ƣớc lƣợng mô hình Pooled OLS. Ƣớc lƣợng mô hình FEM.
Ƣớc lƣợng mô hình REM. Kiểm định lựa chọn mô hình. Kiểm định lựa chọn mô hình Pooled OLS và REM. Kiểm định lựa chọn mô hình FEM và REM.
Kiểm định F Test. Kiểm định tính thừa biến mô hình nghiên cứu. Ƣớc lƣợng lại mô hình FEM. Kiểm định khuyết tật mô hình nghiên cứu.
Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. Kiểm định phƣơng sai sai số thay đổi. Khắc phục khuyết tật mô hình. Đánh giá kết quả hồi quy.
Tỷ lệ tiền gửi khách hàng (DEPOSIT). Tỷ lê thanh khoản (LIQUIDITY). Tỷ lệ cho vay khách hàng (LOAN). Quy mô ngân hàng (SIZE).
Tỷ lệ vốn CSH (CAPITAL).67 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4. THẢO LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Thảo luận kết quả hồi quy. Tỷ lệ tiền gửi khách hàng (DEPOSIT).
Quy mô ngân hàng (SIZE). Tỷ lệ vốn CSH (CAPITAL). Hạn chế của đề tài. Hƣớng mở rộng tƣơng lai.72 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5.
72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.77 PHỤ LỤC 6: SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU. 86 vi DANH MỤC HÌNH Hình 4. ROA trung bình của các NHTM Việt Nam. ROA theo từng NHTM Việt Nam.
Tỷ lệ khoản cho vay khách hàng của NHTM Việt Nam. Quy mô tín dụng theo từng NHTM Việt Nam. Tỷ lệ tiền gửi khách hàng của NHTM Việt Nam. Tỷ lệ tiền gửi khách hàng theo từng NHTM Việt Nam.
Tỷ lệ thanh khoản của NHTM Việt Nam. Tính thanh khoản của từng NHTM Việt Nam. Quy mô trung bình của NHTM Việt Nam. Quy mô tổng tài sản của từng NHTM Việt Nam.
Tỷ lệ vốn CSH của NHTM Việt Nam. Tỷ lệ vốn CSH của từng NHTM Việt Nam. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế quốc gia. Tỷ lệ lạm phát quốc gia.56 vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.
Mô tả tên biến mô hình 1. Mô tả tên biến mô hình 2. Tổng hợp các nghiên cứu trƣớc đây. Thống kê mô tả các biến trong mô hình.
Kết quả ma trận tƣơng quan giữa các biến. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình Pooled OLS. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình FEM. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình REM.
Ƣớc lƣợng mô hình FEM sau khi loại bỏ biến không cần thiết. Ƣớc lƣợng mô hình FGLS để khắc phục khuyết tật mô hình. Tổng hợp kết quả ƣớc lƣợng hồi quy. So sánh kỳ vọng dấu và kết quả nghiên cứu.65 ix TÓM TẮT KHÓA LUẬN Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) là tổ chức trung gian tài chính quan trọng của nền kinh tế mỗi quốc gia.
Ở Việt Nam, NHTM đƣợc định nghĩa là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền ký gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện thanh toán. NHTM có các chức năng đặc biệt mà các loại hình doanh nghiệp khác không có. Đó là chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và có khả năng tạo tiền. Hệ thống NHTM đƣợc xem nhƣ là mạch máu của nền kinh tế quốc gia.
Tuy nhiên, dù có là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, mục tiêu cuối cùng của NHTM cũng giống với các loại hình doanh nghiệp khác là phải tạo ra lợi nhuận bởi lẽ có tạo ra lợi nhuận thì NHTM mới có thể tiếp tục hoạt động tốt hơn đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh. Hơn nữa, với mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận, hệ thống NHTM không chỉ góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động mà còn giúp phát triển nền kinh tế, ổn định tình hình xã hội và đáp ứng nhu cầu của ngƣời dân. Vì vậy, thông qua điều này, lợi nhuận là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng và nó chịu tác động bởi các yếu tố nội tại ngân hàng và bên ngoài. Việc phân tích rõ yếu tố vi mô và vĩ mô này sẽ giúp cho chúng ta thấy rõ hơn những yếu tố quan trọng tác động đến lợi nhuận ngân hàng.
Đây là cơ sở đề đƣa ra các đề xuất nhằm giúp gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, góp phần thúc đẩy hoạt động ngân hàng phát triển mạnh hơn và thúc đầy tăng trƣởng kinh tế quốc gia. Đặc biệt, trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 và ảnh hƣởng của nó sau đó cùng với sự gia nhập của Việt Nam vào các tổ chức quốc tế, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã phải đối diện với những khó khăn về chính cơ cấu hoạt động cũng nhƣ sức ép từ các ngân hàng có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Các ngân hàng Việt Nam phải có những cải cách và nỗ lực riêng để có thể sớm thoát khỏi khủng hoảng và lấy lại đà tăng trƣờng.