Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và viễn thông đã thúc đẩy quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Tại Việt Nam, xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) trở nên cấp thiết, đặc biệt sau đại dịch Covid-19 khi thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người dân tăng trưởng đột biến. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê tính đến cuối tháng 10 năm 2020, lượng giao dịch thanh toán di động tại Việt Nam đạt hơn 918,8 triệu giao dịch với giá trị gần 9,6 triệu tỷ đồng (tăng 123,9% về lượng và 125,4% về giá trị so với năm 2019). Đồng thời, tổng số giao dịch đạt gần 374 triệu lượt với giá trị vượt 22,2 triệu tỷ đồng.

Mặc dù TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế năng động với mật độ dân cư và doanh nghiệp lớn, tỷ lệ khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử vẫn còn những rào cản nhất định do tâm lý e ngại rủi ro bảo mật, thiếu sự tin tưởng hoặc chưa nắm bắt đầy đủ tiện ích. Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) – Chi nhánh Gia Định (được thành lập ngày 15/08/2009 tại số 03 Hoàng Hoa Thám, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh) nằm tại khu vực kinh tế phát triển với nguồn khách hàng đa dạng, nhưng cũng đối mặt với thách thức cạnh tranh và thu hút khách hàng cá nhân sử dụng ứng dụng MB Bank.

Khóa luận được xây dựng với các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Gia Định.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank của khách hàng cá nhân tại MB Gia Định.
    2. Xác định mô hình nghiên cứu và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank.
    3. Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng cá nhân sử dụng ứng dụng MB Bank tại chi nhánh.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank tại MB Gia Định?
    2. Mô hình nghiên cứu là gì và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank tại MB Gia Định như thế nào?
    3. Những khuyến nghị nào cần được đề xuất từ kết quả nghiên cứu nhằm nâng cao khả năng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ ứng dụng MB Bank?
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank của khách hàng cá nhân.
    • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang giao dịch tại MB Chi nhánh Gia Định.
    • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Gia Định, TP. Hồ Chí Minh.
    • Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu tổng hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng và mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình TRA nhằm nâng cao năng lực dự báo hành vi cá nhân khi bị chi phối bởi các nguồn lực và cơ hội.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1986, 1989): Đưa ra hai tiền tố then chốt quyết định ý định sử dụng hệ thống thông tin là nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.
  • Mô hình kết hợp C-TAM-TPB (Taylor & Todd, 1995): Tích hợp các yếu tố niềm tin của TAM và các khía cạnh kiểm soát, chuẩn mực của TPB.
  • Thuyết hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh và cộng sự, 2003): Kết hợp hiệu quả mong đợi, nỗ lực mong đợi, ảnh hưởng xã hội và các điều kiện thuận lợi.

Trên cơ sở kế thừa các mô hình trên và kết quả lược khảo từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 05 biến độc lập và 01 biến phụ thuộc:

  1. Nhận thức tính hữu ích (HI) - Giả thuyết H1 (+): Tác động cùng chiều.
  2. Nhận thức tính dễ sử dụng (SD) - Giả thuyết H2 (+): Tác động cùng chiều.
  3. Cảm nhận rủi ro (RR) - Giả thuyết H3 (-): Tác động ngược chiều.
  4. Sự tin cậy (TC) - Giả thuyết H4 (+): Tác động cùng chiều.
  5. Chi phí cảm nhận (CP) - Giả thuyết H5 (+): Tác động cùng chiều.
  • Biến phụ thuộc: Quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank (QĐ).
STT Tác giả & Năm công bố Tên đề tài / Nội dung Phương pháp & Mẫu Các nhân tố tác động chính
1 Ching Mun Cheah và cộng sự (2011) Factors Affecting Malaysian Mobile Banking Adoption Mô hình TAM, khảo sát $n = 175$ tại Malaysia Tính hữu ích (+), Dễ sử dụng (+), Lợi thế tương đối (+), Cải tiến cá nhân (+), Cảm nhận rủi ro (-)
2 Mohamed Gamal Aboelmaged & Tarek R. Gebba (2013) Mobile Banking Adoption: TAM & TPB Examination Kết hợp TAM & TPB, $n = 119$ Thái độ (+), Định mức chủ quan (+), Tính hữu ích (+)
3 Shallone K. Chitungo & Simon Munogo (2013) Extending TAM to Mobile Banking in Rural Zimbabwe Mở rộng TAM, $n = 275$ vùng nông thôn Zimbabwe Tính hữu ích (+), Dễ sử dụng (+), Lợi thế (+), Rủi ro (-), Chi phí (-)
4 Navavongsathian và cộng sự (2020) Causal Factors Affecting Mobile Banking Acceptance Mô hình TAM, $n = 400$ tại Thái Lan Chất lượng dịch vụ (+), Tính hữu ích (+), Dễ sử dụng (+), An toàn (+), Yếu tố xã hội (+)
5 Lê Hoằng Bá Huyền & Lê Thị Hương Quỳnh (2018) Các nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng NHĐT tại Agribank Thanh Hóa TAM & UTAUT, $n = 176$ hợp lệ Hiệu quả mong đợi (+), Dễ sử dụng (+), Sự tin cậy (+), Chi phí (+), Ảnh hưởng xã hội (+)
6 Phan Hữu Nghị & Đặng Thanh Dung (2020) Quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động tại Hà Nội Mô hình UTAUT, $n = 96$ hợp lệ Hiệu quả kỳ vọng (+), Nỗ lực (+), Ảnh hưởng xã hội (+), An toàn bảo mật (+), Danh tiếng (+)
7 Phạm Thị Thu Hiền (2020) Nhân tố ảnh hưởng quyết định sử dụng NHĐT tại Agribank Mang Thít, Vĩnh Long Mô hình TAM, $n = 150$ khách hàng Chi phí (+), Dễ sử dụng (+), Tiện ích (+), Giới thiệu (+), Dịch vụ đa dạng (+), Tín nhiệm (+)
8 Trần Thu Thảo, Nguyễn Quốc Cường, Lê Thị Nhung (2021) Ý định sử dụng Mobile Banking tại SCB TP.HCM TPB & TAM, $n = 307$ khách hàng Hữu ích (+), Dễ sử dụng (+), Rủi ro (+), Hình ảnh (+), Ảnh hưởng xã hội (+), Chi phí (-)

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện lược khảo cơ sở lý thuyết và phỏng vấn, thảo luận nhóm với các chuyên viên ngân hàng cùng khách hàng cá nhân tại MB Gia Định để điều chỉnh, bổ sung nội dung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù sản phẩm của MB Bank. Thang đo chính thức gồm 22 biến quan sát đo lường 5 biến độc lập và 4 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc (tổng cộng 26 mục hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý).
  • Nghiên cứu định lượng: Phát bảng câu hỏi trực tiếp tại quầy và gián tiếp qua kênh trực tuyến (Gmail, Zalo). Tổng số phiếu phát ra là 320 phiếu, thu về 299 phiếu hợp lệ sau sàng lọc.
  • Xử lý dữ liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel. Quy trình phân tích bao gồm: thống kê mô tả mẫu, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định phân phối chuẩn của phần dư và kiểm định giả định hồi quy.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự bùng nổ của dịch vụ Mobile Banking trong kỷ nguyên số và thực trạng cạnh tranh dịch vụ bán lẻ tại TP. Hồ Chí Minh. Tác giả giới thiệu khái quát về Chi nhánh MB Gia Định (thành lập từ năm 2009 tại quận Bình Thạnh) và nêu rõ 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 09/2022 đến 11/2022). Chương này cũng xác lập các đóng góp khoa học, ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản trị tại MB và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và những nghiên cứu có liên quan

Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ngân hàng điện tử và các kênh phân phối dịch vụ (ATM, POS, Telephone Banking, Home Banking, Mobile Banking, Internet Banking). Tác giả phân tích chi tiết hệ thống dịch vụ ngân hàng số của MB bao gồm ứng dụng MB Bank với các tính năng: mở tài khoản online, vay online, tiết kiệm online, thanh toán hóa đơn với hơn 70 nhà cung cấp; dịch vụ eMB (gói Basic, Advance, Advance+); công nghệ xác thực Digital OTP (bảo mật nhiều lớp, hạn mức giao dịch lên tới 1 tỷ đồng cho khách hàng thông thường và 5 tỷ đồng cho khách hàng VIP/Priority); dịch vụ SMS Banking, MB BankPlus và chuyển tiền quốc tế trực tuyến (hạn mức lên đến 100.000 USD phục vụ mục đích du học, khám chữa bệnh, sinh hoạt phí, trợ cấp thân nhân). Đồng thời, chương 2 tổng thuật các lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, TAM, C-TAM-TPB, UTAUT), lược khảo 8 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu và 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 3: Mô hình nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 4 bước từ nghiên cứu sơ bộ đến nghiên cứu chính thức. Tác giả xây dựng bảng câu hỏi chi tiết với thang đo 26 biến quan sát:

Mã thang đo Tên biến và các biến quan sát thành phần
HI Nhận thức tính hữu ích (05 biến quan sát):
• HI1: Thuận tiện, dễ dàng khi sử dụng ứng dụng MB Bank.
• HI2: Tiết kiệm thời gian giao dịch.
• HI3: Thực hiện giao dịch 24/24 và ở bất kỳ đâu.
• HI4: Tăng năng suất và chất lượng công việc.
• HI5: Kiểm soát tài chính cá nhân hiệu quả.
SD Nhận thức tính dễ sử dụng (04 biến quan sát):
• SD1: Ứng dụng MB Bank dễ sử dụng.
• SD2: Các giao dịch trên ứng dụng rõ ràng, dễ hiểu.
• SD3: Nhanh chóng sử dụng thành thạo ứng dụng.
• SD4: Thủ tục đăng ký và thao tác giao dịch đơn giản.
RR Cảm nhận rủi ro (04 biến quan sát):
• RR1: Lo ngại mất tiền khi giao dịch bị lỗi kỹ thuật.
• RR2: E ngại mất tiền khi bị thất lạc điện thoại.
• RR3: Lo ngại thiếu an toàn khi cung cấp thông tin cá nhân.
• RR4: E ngại giao dịch không được bảo mật tuyệt đối.
TC Độ tin cậy của ngân hàng (04 biến quan sát):
• TC1: Tin tưởng vào uy tín thương hiệu MB.
• TC2: Tin tưởng MB là ngân hàng trực thuộc Bộ Quốc phòng.
• TC3: Tin tưởng ứng dụng MB Bank có tính bảo mật cao.
• TC4: Tin tưởng giao dịch qua ứng dụng có độ an toàn cao.
CP Cảm nhận chi phí (05 biến quan sát):
• CP1: E ngại tốn phí chuyển tiền trên ứng dụng MB Bank.
• CP2: E ngại ứng dụng thu phí thường niên.
• CP3: E ngại yêu cầu duy trì số dư tối thiểu trong tài khoản.
• CP4: E ngại tốn phí thông báo biến động số dư.
• CP5: E ngại thu phí rút tiền thông qua ứng dụng.
QĐ Quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank (04 biến quan sát):
• QĐ1: Quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank là hoàn toàn đúng đắn.
• QĐ2: Sẽ tiếp tục duy trì sử dụng ứng dụng MB Bank trong tương lai.
• QĐ3: Sử dụng ứng dụng phù hợp với xu thế phát triển hiện nay.
• QĐ4: Sẵn lòng giới thiệu ứng dụng MB Bank cho người thân, bạn bè.

Chương này cũng xác định quy cách lấy mẫu ($n = 299$), phương pháp điều tra trực tiếp và gián tiếp, quy chuẩn kiểm định hệ số Cronbach's Alpha, tiêu chuẩn trích EFA (KMO, Bartlett's Test, hệ số tải nhân tố, phương sai trích) và kiểm định mô hình hồi quy đa biến.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thực hiện phân tích thống kê đối với bộ dữ liệu 299 mẫu thu thập tại MB Gia Định:

  • Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng và giá trị hội tụ của thang đo qua ma trận xoay nhân tố và tổng phương sai trích.
  • Phân tích tương quan Pearson giữa các biến và hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa tác động của các nhân tố đến biến Quyết định sử dụng ($QĐ$).
  • Kiểm định giả định hồi quy qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) kiểm tra đa cộng tuyến, phân phối chuẩn của phần dư thông qua biểu đồ tần số Histogram, biểu đồ P-P Plot và biểu đồ phân tán phần dư Scatterplot.
  • Thảo luận chi tiết về mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố dựa trên các chỉ số thống kê thu được.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị chính sách nhằm thu hút khách hàng sử dụng phát triển ứng dụng MB Bank cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Gia Định

Từ kết quả định lượng ở chương 4, tác giả tổng hợp 4 nhóm giải pháp thực tiễn ứng dụng tại MB Gia Định: phát triển tính năng tiện ích, đơn giản hóa quy trình sử dụng, tăng cường hệ thống bảo mật an ninh để giảm thiểu rủi ro, và hoàn thiện chính sách biểu phí giao dịch. Đồng thời, chương 5 chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng hoàn thiện cho các công trình tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Phân tích thực nghiệm trên mẫu khảo sát 299 khách hàng cá nhân tại MB Gia Định xác nhận:

  • 04 nhân tố có tác động tích cực (cùng chiều) đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank:
    1. Nhận thức tính hữu ích (HI): Khách hàng đánh giá cao sự tiện lợi, khả năng thực hiện giao dịch 24/7 và kiểm soát tài chính cá nhân.
    2. Nhận thức tính dễ sử dụng (SD): Giao diện trực quan, thao tác đăng ký và giao dịch đơn giản làm gia tăng ý định sử dụng.
    3. Độ tin cậy của ngân hàng (TC): Thương hiệu MB gắn với uy tín ngân hàng trực thuộc Bộ Quốc phòng và mức độ an toàn bảo mật tạo dựng niềm tin lớn cho khách hàng.
    4. Cảm nhận chi phí (CP): Nhận thức rõ ràng, minh bạch về các khoản phí dịch vụ và các chương trình ưu đãi phí giao dịch thúc đẩy khách hàng lựa chọn ứng dụng.
  • 01 nhân tố có tác động tiêu cực (nghịch chiều) đến quyết định sử dụng:
    • Cảm nhận rủi ro (RR): Những lo ngại về lỗi hệ thống gây gián đoạn giao dịch, mất mát tài sản khi thất lạc thiết bị di động, hoặc rò rỉ dữ liệu cá nhân là rào cản làm giảm quyết định sử dụng của khách hàng.

Giải pháp và khuyến nghị chính sách đề xuất cho MB Chi nhánh Gia Định

  1. Phát triển các tính năng và tiện ích của sản phẩm - dịch vụ: Mở rộng tích hợp các dịch vụ thanh toán hóa đơn công cộng, liên kết đa dạng hệ sinh thái mua sắm số, tối ưu hóa tính năng chuyển tiền quốc tế trực tuyến và gửi tiết kiệm số linh hoạt.
  2. Đơn giản hóa cách thức sử dụng dịch vụ và tăng cường hỗ trợ khách hàng: Tối ưu hóa giao diện ứng dụng theo hướng thân thiện với người dùng, rút ngắn các bước xác thực không cần thiết, đẩy mạnh truyền thông hướng dẫn thao tác tại quầy và duy trì kênh hỗ trợ kỹ thuật kịp thời.
  3. Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện hệ thống an ninh bảo mật: Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, hoàn thiện cơ chế xác thực nhiều lớp Digital OTP, xây dựng quy trình giải quyết khiếu nại, bồi hoàn nhanh chóng, thỏa đáng khi phát sinh lỗi hệ thống để giảm thiểu rủi ro cảm nhận của người dùng.
  4. Xây dựng biểu phí sử dụng dịch vụ và chi phí hợp lý: Duy trì chính sách miễn phí chuyển tiền, minh bạch hóa biểu phí duy trì, phí thông báo biến động số dư và cung cấp các gói ưu đãi tài khoản số đẹp, tạo lợi thế chi phí so với các đối thủ cạnh tranh.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi chấp nhận công nghệ, mở rộng mô hình TAM bằng cách tích hợp đồng thời các biến Cảm nhận rủi ro, Sự tin cậy và Chi phí cảm nhận trong bối cảnh ứng dụng ngân hàng số tại Việt Nam.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ thực nghiệm định lượng cụ thể tại địa bàn Chi nhánh MB Gia Định, hỗ trợ ban lãnh đạo chi nhánh và MB Bank xây dựng chiến lược phát triển khách hàng cá nhân sử dụng ứng dụng di động một cách hiệu quả và bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát khách hàng cá nhân tại một điểm giao dịch duy nhất là MB Chi nhánh Gia Định với cỡ mẫu $n = 299$. Mẫu nghiên cứu chưa bao quát các chi nhánh khác thuộc hệ thống MB cũng như các phân khúc khách hàng doanh nghiệp hoặc khách hàng ở khu vực địa lý ngoài TP. Hồ Chí Minh.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022), do đó chưa phản ánh được sự biến động dài hạn trong hành vi người tiêu dùng khi công nghệ ngân hàng số liên tục đổi mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các công trình tương lai có thể mở rộng địa bàn khảo sát trên phạm vi toàn hệ thống MB hoặc so sánh đa ngân hàng; gia tăng quy mô mẫu khảo sát; đồng thời bổ sung các biến ngoại sinh mới như ảnh hưởng xã hội, chất lượng hệ thống hoặc các biến điều tiết (giới tính, độ tuổi, thu nhập, kinh nghiệm công nghệ) vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Hệ thống Thông tin Quản lý: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình triển khai một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong lĩnh vực công nghệ tài chính (Fintech) và ngân hàng số (Digital Banking).
  • Người làm nghiên cứu về dịch vụ ngân hàng điện tử (Mobile Banking): Cung cấp hệ thống bảng hỏi chi tiết gồm 26 biến quan sát đã được chuẩn hóa và tổng hợp từ nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên phát triển sản phẩm tại các Ngân hàng Thương mại: Cung cấp thông tin thực nghiệm về tâm lý, mối quan tâm và rào cản của khách hàng cá nhân khi tiếp cận các ứng dụng di động ngân hàng, hỗ trợ công tác hoạch định chính sách phí, bảo mật và truyền thông dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong thời gian bao lâu?
Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) – Chi nhánh Gia Định, địa chỉ tại số 03 Hoàng Hoa Thám, Phường 6, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh. Thời gian thu thập dữ liệu khảo sát thực tế diễn ra từ tháng 09/2022 đến tháng 11/2022.

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được xử lý bằng công cụ nào?
Tác giả đã phát ra 320 phiếu khảo sát tới các khách hàng cá nhân của chi nhánh, thu về và làm sạch được 299 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS và Microsoft Excel.

3. Mô hình nghiên cứu của khóa luận bao gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 05 biến độc lập: Nhận thức tính hữu ích (HI - 5 biến quan sát), Nhận thức tính dễ sử dụng (SD - 4 biến quan sát), Cảm nhận rủi ro (RR - 4 biến quan sát), Độ tin cậy của ngân hàng (TC - 4 biến quan sát), Cảm nhận chi phí (CP - 5 biến quan sát) và 01 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank (QĐ - 4 biến quan sát).

4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những nhân tố nào tác động đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank của khách hàng?
Kết quả phân tích hồi quy xác nhận có 04 nhân tố tác động cùng chiều (dương) đến quyết định sử dụng là: Nhận thức tính hữu ích, Nhận thức tính dễ sử dụng, Độ tin cậy của ngân hàng và Cảm nhận chi phí. Trong khi đó, nhân tố Cảm nhận rủi ro có tác động ngược chiều (âm) đến quyết định sử dụng của khách hàng.

5. Ứng dụng MB Bank có những giải pháp công nghệ bảo mật và hạn mức giao dịch nổi bật nào được đề cập trong nghiên cứu?
Ứng dụng MB Bank tích hợp phương thức xác thực nhiều tầng Digital OTP chuẩn Ngân hàng Nhà nước, cung cấp mã khóa riêng biệt cho từng thiết bị và cho phép hạn mức giao dịch trực tuyến lên tới 1 tỷ đồng/ngày đối với khách hàng cá nhân thông thường và 5 tỷ đồng/ngày đối với khách hàng VIP/Priority.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trung Nguyên đã hoàn thành trọn vẹn mục tiêu xác định và lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng ứng dụng MB Bank của khách hàng cá nhân tại MB Chi nhánh Gia Định. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 299 khách hàng và khung lý thuyết kết hợp giữa TRA, TPB, TAM và UTAUT, công trình chứng minh vai trò thúc đẩy của tính hữu ích, tính dễ sử dụng, độ tin cậy và chi phí cảm nhận, đồng thời chỉ ra rào cản từ cảm nhận rủi ro. Các khuyến nghị quản trị về mở rộng tiện ích, tối ưu giao diện, nâng cao an ninh Digital OTP và chính sách phí cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chi nhánh MB Gia Định gia tăng năng lực cạnh tranh và thu hút khách hàng trong kỷ nguyên ngân hàng số.