Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh thương mại ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình thuê ngoài (outsourcing) nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, tiết kiệm thời gian và tập trung nguồn lực vào các hoạt động kinh doanh cốt lõi. Trong các lĩnh vực thuê ngoài, dịch vụ logistics đóng vai trò thiết yếu giúp hoàn thiện chuỗi cung ứng, nâng cao hiệu quả kinh doanh và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc gia. Dữ liệu từ Armstrong & Associates cho thấy doanh thu dịch vụ logistics bên thứ ba (3PLs) toàn cầu đã đạt 802 tỷ USD vào năm 2016 và vượt mốc 962 tỷ USD vào năm 2020.
Tại Việt Nam, tỷ lệ thuê ngoài logistics hiện chỉ duy trì ở mức 35% - 40% do sự phối hợp giữa chủ hàng và các nhà cung cấp dịch vụ logistics còn lỏng lẻo. Nhận thức tầm quan trọng của ngành, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 200/QĐ-TTg với mục tiêu nâng tỷ lệ thuê ngoài dịch vụ logistics lên 50% - 60% vào năm 2025, đồng thời Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP cũng xác định nhiệm vụ thúc đẩy phát triển thuê ngoài logistics.
Đối với ngành thực phẩm và đồ uống (F&B), thống kê của Công ty Cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam (Vietnam Report JSC) chỉ ra tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR giai đoạn 2021 - 2025) dự kiến đạt 4,98%, quy mô thị trường ước đạt 678 triệu USD với 17,1 triệu người dùng vào năm 2025. Đặc thù của sản phẩm đồ uống là vòng đời ngắn, dễ hư hỏng, đòi hỏi quy trình vận chuyển, bốc dỡ cẩn trọng, nghiêm ngặt về điều kiện bảo quản và an toàn vệ sinh thực phẩm. Việc đưa ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics phù hợp là bài toán cấp thiết đối với các doanh nghiệp trong ngành.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của doanh nghiệp ngành đồ uống.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của doanh nghiệp ngành đồ uống.
- Đề xuất những hàm ý quản trị cho ngành đồ uống và công ty cung cấp dịch vụ logistics.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa bằng 2 câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của các doanh nghiệp ngành đồ uống?
- Nhân tố nào ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của các doanh nghiệp ngành đồ uống?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn này.
- Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp hoạt động trong ngành đồ uống tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 01/03/2022 đến ngày 01/05/2022 (giai đoạn khảo sát định lượng tập trung vào tháng 04/2022); dữ liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 10 năm gần đây từ Tổng cục Thống kê, Hiệp hội Logistics Việt Nam, Trung tâm Thương mại Quốc tế cùng các nghiên cứu chuyên ngành.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các hệ thống lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật sau:
- Khái niệm dịch vụ và đặc tính dịch vụ: Định nghĩa dịch vụ của Từ điển Tiếng Việt (2004), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Armstrong (2004); đặc điểm dịch vụ gồm tính vô hình, tính không đồng nhất và tính không thể tách rời theo Parasuraman và cộng sự (1985, 1988).
- Định nghĩa dịch vụ logistics: Căn cứ Điều 233 Luật Thương mại năm 2005, định nghĩa của Hội đồng Quản trị Logistics (CLM, 1991), Ballou (1992), Grundey (2016). Phân loại theo hình thức khai thác từ 1PL, 2PL, 3PL, 4PL đến 5PL.
- Khái niệm và mức độ thuê ngoài: Tổng kết từ Hussey & Jenster (1980), Arnold (2000), Quelin & Duhamel (2003). Bốn mức độ thuê ngoài gồm: Tự đảm nhận nội bộ (Insourcing), Thuê ngoài hoàn toàn (Full Outsourcing - chuyển giao trên 80% ngân sách theo Barnatt 1996; Oshri và cộng sự 2009; Willcocks & Kern 2001), Thuê ngoài có chọn lọc (Selective Outsourcing), và Thuê ngoài chuyển tiếp (Transitional Outsourcing).
- Hành vi mua của khách hàng doanh nghiệp: Lý thuyết của Webster & Wind (1972), Philip Kotler (1984), Vũ Thế Dũng (2008); quy trình mua 8 giai đoạn và 3 tình huống mua hàng (mua lặp lại không đổi, mua lặp lại có đổi, mua mới) của Robinson và cộng sự (1967); quy trình lựa chọn đối tác logistics 5 bước của Bottani & Rizzi (2006).
- Lý thuyết nền: Lý thuyết chi phí giao dịch (Transaction Cost Economics - TCE) khởi xướng bởi Ronald Harry Coase (1937) và O. Williamson; Lý thuyết năng lực cốt lõi (Core Competencies) của Prahalad & Hamel (1990) và Barney (1991).
- Khung mô hình chất lượng dịch vụ: Mô hình SERVQUAL gồm 5 thành phần (Tin cậy, Đảm bảo, Đáp ứng, Hữu hình, Đồng cảm) của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988); mô hình thực nghiệm của Ruth & Nucharee (2011, khảo sát 167 mẫu tại Thái Lan), Hoàng Thanh Huyền và cộng sự (2011), và Đặng Nguyễn Tất Thành (2014, nghiên cứu tại TP. Hồ Chí Minh).
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 6 giả thuyết có quan hệ tác động dương (+) đến quyết định thuê ngoài dịch vụ logistics:
- Giả thuyết H1: Sự tin cậy tác động dương đến Quyết định thuê ngoài.
- Giả thuyết H2: Sự đảm bảo tác động dương đến Quyết định thuê ngoài.
- Giả thuyết H3: Sự đáp ứng tác động dương đến Quyết định thuê ngoài.
- Giả thuyết H4: Sự hữu hình tác động dương đến Quyết định thuê ngoài.
- Giả thuyết H5: Sự đồng cảm tác động dương đến Quyết định thuê ngoài.
- Giả thuyết H6: Chi phí tác động dương đến Quyết định thuê ngoài.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia logistics và cán bộ quản lý logistics tại các doanh nghiệp đồ uống để điều chỉnh 22 mục hỏi gốc của thang đo SERVQUAL thành 27 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
- Thiết kế mẫu: Sử dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Căn cứ tiêu chuẩn phân tích EFA của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) cần tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát (27 × 5 = 135 mẫu tối thiểu). Tổng số mẫu hợp lệ thu về đạt 172 mẫu.
- Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha, hệ số tương quan biến - tổng > 0,3, Alpha > 0,6), phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Components, phép quay Varimax, chỉ số KMO > 0,5, kiểm định Bartlett Sig < 0,05, Factor Loading > 0,5, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích ≥ 50%), phân tích tương quan Pearson (Sig < 0,05) và phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter.
Nội dung chính theo từng chương
PHẦN MỞ ĐẦU
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh tỷ lệ thuê ngoài logistics tại Việt Nam còn thấp (35% - 40%) so với mục tiêu 50% - 60% của Chính phủ vào năm 2025. Tác giả tiến hành điểm luận các công trình trong nước (Đinh Công Thành & Lê Tấn Nghiêm 2016; Trần Thị Cẩm Thanh & Đào Nhật Minh 2015; Huỳnh Thu Sương 2012) và công trình quốc tế (Handfield & Bechtel 2001; Backtrand 2007; Ajmal Hafeez 2013). Từ đó, xác định khoảng trống nghiên cứu: các nghiên cứu trước tập trung vào thuê ngoài nói chung, dịch vụ kế toán hoặc nghiên cứu tại thị trường nước ngoài; chưa có công trình kiểm định định lượng các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics cho riêng ngành đồ uống tại Việt Nam. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu, 2 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và kết cấu khóa luận gồm 4 chương.
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỊCH VỤ, THUÊ NGOÀI DỊCH VỤ LOGISTICS VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương này hệ thống hóa các khái niệm về dịch vụ, bản chất vô hình, không đồng nhất, không thể tách rời của dịch vụ; định nghĩa logistics theo Luật Thương mại 2005 và các tổ chức quốc tế; phân loại 1PL đến 5PL; khái niệm, vai trò của thuê ngoài và 4 mức độ thuê ngoài. Tác giả phân tích hành vi mua của khách hàng tổ chức qua mô hình 8 giai đoạn của Robinson và cộng sự (1967), quy trình lựa chọn 5 bước của Bottani & Rizzi (2006), và tổng hợp các tiêu chí cốt lõi từ các nghiên cứu thực nghiệm. Chương I khẳng định cơ sở lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết chi phí giao dịch (TCE) và Lý thuyết năng lực cốt lõi, từ đó kết hợp thang đo SERVQUAL với nghiên cứu của Ruth & Nucharee (2011) và Đặng Nguyễn Tất Thành (2014) để đưa ra mô hình 6 nhân tố tác động đến quyết định thuê ngoài cùng 6 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H6.
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương II chi tiết hóa quy trình nghiên cứu hai giai đoạn (nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng). Thang đo Likert 5 mức độ được mã hóa cụ thể gồm 27 biến quan sát cho 6 biến độc lập và 3 biến quan sát cho biến phụ thuộc:
| Nhóm nhân tố |
Mã biến |
Nội dung quan sát chi tiết |
| Sự Tin Cậy |
TC1 |
Chứng từ chính xác |
|
TC2 |
Uy tín, thương hiệu của công ty cung cấp dịch vụ Logistics |
|
TC3 |
Sự chuẩn xác trong công việc |
|
TC4 |
Cam kết về tiến độ công việc, tính bảo mật, chế độ bảo hiểm thỏa đáng |
| Sự Đảm Bảo |
DB1 |
Kiến thức và kinh nghiệm của nhân viên công ty cung cấp dịch vụ Logistics |
|
DB2 |
Thái độ phục vụ của nhân viên công ty Logistics nhã nhặn, niềm nở |
|
DB3 |
Có khả năng cung cấp dịch vụ trọn gói |
|
DB4 |
Chính sách bảo hiểm cho lô hàng / gói dịch vụ cao |
|
DB5 |
Không hư hại trong quá trình vận chuyển |
| Sự Đáp Ứng |
DU1 |
Phản hồi nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng |
|
DU2 |
Mạng lưới cung ứng dịch vụ toàn cầu |
|
DU3 |
Thường xuyên cập nhật cước cung cấp dịch vụ |
|
DU4 |
Đa dạng hóa dịch vụ |
|
DU5 |
Chất lượng dịch vụ được cải tiến liên tục |
|
DU6 |
Mức độ sẵn sàng của nhân viên |
| Sự Hữu Hình |
HH1 |
Vị trí thích hợp với việc đi lại giao dịch với khách hàng |
|
HH2 |
Hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, có thể định vị, theo dõi tình trạng hàng hóa, cập nhật tiến độ công việc |
|
HH3 |
Cung cấp dịch vụ thương mại điện tử và chứng từ điện tử |
|
HH4 |
Có trạm thu gom hàng lẻ |
|
HH5 |
Có hệ thống đại lý và chi nhánh rộng rãi |
| Sự Đồng Cảm |
DC1 |
Bảo mật thông tin |
|
DC2 |
Luôn tìm cách hiểu rõ và quan tâm lợi ích và nhu cầu của khách hàng |
|
DC3 |
Khi có vấn đề gì, công ty dịch vụ sẽ trao đổi thẳng thắn với khách hàng trên quan điểm đôi bên cùng có lợi |
| Chi Phí |
CP1 |
Giá cả cạnh tranh |
|
CP2 |
Dễ thanh toán |
|
CP3 |
Có nhiều chính sách chiết khấu hấp dẫn |
|
CP4 |
Thời gian và phương thức thanh toán linh hoạt |
| Quyết Định Thuê Ngoài |
QD1 |
Dịch vụ Logistics đóng vai trò không thể thiếu trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp |
|
QD2 |
Hài lòng với việc thuê ngoài dịch vụ Logistics hiện tại |
|
QD3 |
Tiếp tục thuê ngoài dịch vụ Logistics của công ty dịch vụ hiện tại |
Chương này cũng thiết lập phương án thu thập mẫu qua khảo sát trực tiếp và trực tuyến, đồng thời xác định các tiêu chuẩn thống kê cho kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội.
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương III trình bày thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu thu thập được từ 172 người trả lời hợp lệ (53 phiếu thu thập trực tiếp tại các doanh nghiệp và 119 phiếu thu thập trực tuyến sau khi loại bỏ 9 phiếu không hợp lệ từ 128 phiếu phản hồi). Mẫu trực tiếp được thu thập tại các doanh nghiệp lớn thuộc ngành đồ uống, bao gồm các đơn vị nằm trong top 10 uy tín như Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk - phát 10, thu 8), Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu (phát 10, thu 5), Nutricare (phát 8, thu 8), NutiFood (phát 10, thu 5), Hùng Cường Pharma (phát 10, thu 6), Công ty TNHH Hùng Cường (phát 10, thu 7), Công ty TNHH GrandCare (phát 2, thu 2), Công ty TNHH Vinh Anh (phát 5, thu 2), Công ty TNHH Nước giải khát Minh Đạt (phát 5, thu 3), Công ty TNHH Thực phẩm đồ uống Đạt Phương (phát 5, thu 2), Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Long (phát 10, thu 5).
Đặc điểm nhân khẩu học và thông tin vận hành của mẫu khảo sát được tổng hợp chi tiết:
| Tiêu chí phân loại |
Phân nhóm chi tiết |
Tần số (N = 172) |
Tỷ lệ (%) |
| Vị trí công tác |
Chủ doanh nghiệp / Tổng Giám đốc / Giám đốc |
17 |
9,9% |
|
Quản lý |
41 |
23,8% |
|
Trưởng bộ phận |
65 |
37,8% |
|
Nhân viên |
49 |
28,5% |
| Lĩnh vực hoạt động |
Kinh doanh trong lĩnh vực đồ uống |
172 |
100,0% |
| Tình trạng sử dụng dịch vụ |
Có thuê ngoài dịch vụ logistics |
172 |
100,0% |
| Kênh tiếp cận thông tin đối tác |
Tự tìm hiểu |
69 |
39,7% |
|
Công ty dịch vụ chào mời |
26 |
14,9% |
|
Đối tác giới thiệu |
41 |
23,6% |
|
Có mối quan hệ quen biết |
21 |
12,1% |
|
Nguồn khác |
17 |
9,8% |
Quy trình phân tích dữ liệu trong chương tiếp tục triển khai các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 6 nhóm thang đo độc lập và thang đo quyết định; kiểm định nhân tố khám phá EFA qua 2 lần xoay để loại các biến không đạt tải lượng; kiểm định tương quan Pearson giữa các biến; và tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng nhân tố lên quyết định lựa chọn đối tác cung ứng.
CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP CHO NGÀNH ĐỒ UỐNG VÀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ LOGISTICS
Chương IV tóm tắt toàn bộ phát hiện của nghiên cứu và xây dựng hai hệ thống giải pháp thực tiễn tương ứng với 6 nhân tố trong mô hình:
- Nhóm đề xuất dành cho doanh nghiệp ngành đồ uống: Định hướng hoàn thiện tiêu chí đánh giá, quy trình lựa chọn và kiểm soát rủi ro khi thuê ngoài dịch vụ logistics xét trên các khía cạnh: Sự đáp ứng, Chi phí, Sự đảm bảo, Sự hữu hình, Sự tin cậy và Sự đồng cảm.
- Nhóm kiến nghị dành cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượng cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng đặc thù của khách hàng ngành đồ uống theo 6 phương diện tương ứng (nâng cấp khả năng đáp ứng nhanh, chính sách cước phí linh hoạt, bảo đảm an toàn hàng hóa không hư hỏng, đầu tư hạ tầng công nghệ và trạm thu gom hàng lẻ, nâng cao uy tín thương hiệu và tinh thần đồng hành cùng khách hàng).
- Trình bày các giới hạn của đề tài và mở ra các định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thống kê mô tả:
- Nghiên cứu xác lập dữ liệu thực tế từ 172 nhân sự chuyên trách logistics và chuỗi cung ứng tại các doanh nghiệp ngành đồ uống. Cơ cấu mẫu có tính đại diện chuyên môn cao với 71,5% đáp viên giữ các vị trí quản lý, trưởng bộ phận và lãnh đạo doanh nghiệp (9,9% là Chủ DN/TGĐ/GĐ; 23,8% là Quản lý; 37,8% là Trưởng bộ phận; 28,5% là nhân viên).
- 100% doanh nghiệp khảo sát đều đã và đang thuê ngoài dịch vụ logistics. Phương thức tiếp cận nhà cung cấp chủ yếu là chủ động tự tìm hiểu (39,7%) và thông qua đối tác giới thiệu (23,6%), trong khi kênh tiếp cận qua chào mời trực tiếp chiếm 14,9% và qua quan hệ quen biết chiếm 12,1%.
- Dữ liệu khảo sát trực tiếp khẳng định sự tham gia của các doanh nghiệp đầu ngành như Vinamilk, Phúc Long, NutiFood, Mộc Châu Milk, Nutricare.
Về kết quả kiểm định mô hình và đóng góp học thuật:
- Đề tài kiểm chứng mô hình gồm 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của doanh nghiệp đồ uống: Sự đáp ứng, Chi phí, Sự đảm bảo, Sự hữu hình, Sự tin cậy và Sự đồng cảm.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Công trình của Đinh Công Thành & Lê Tấn Nghiêm (2016) chỉ nghiên cứu khái quát hoạt động thuê ngoài tại TP. Cần Thơ; công trình của Trần Thị Cẩm Thanh & Đào Nhật Minh (2015) khảo sát về dịch vụ kế toán; các nghiên cứu của Handfield (2001), Backtrand (2007), Ajmal Hafeez (2013) thực hiện ở bối cảnh nước ngoài với các đặc điểm chuỗi cung ứng khác biệt. Khóa luận này là công trình chuyên biệt đầu tiên kết hợp thang đo SERVQUAL với lý thuyết chi phí giao dịch để lượng hóa cụ thể quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics cho ngành đồ uống tại Việt Nam.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống giải pháp song phương có tính ứng dụng cao, phân tách cụ thể giữa trách nhiệm quản trị của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đồ uống và định hướng cải tiến năng lực dịch vụ của các đơn vị logistics bên thứ ba (3PLs).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô 172 mẫu hợp lệ, do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ tổng thể ngành đồ uống trên phạm vi cả nước có thể bị hạn chế.
- Phạm vi địa bàn: Các phiếu khảo sát trực tiếp chủ yếu tập trung vào các doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận phía Bắc (Ba Đình, Đống Đa, Cầu Giấy, Nam Từ Liêm, Thanh Xuân, Hà Đông, Thường Tín), chưa bao quát đầy đủ các doanh nghiệp đồ uống tại khu vực miền Trung và miền Nam - vốn là các trung tâm sản xuất và tiêu thụ đồ uống lớn.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian ngắn (từ 15/03/2022 đến 01/05/2022), phản ánh hành vi lựa chọn đối tác tại một thời điểm nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các công trình kế tiếp có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất, mở rộng khảo sát tại các trung tâm kinh tế phía Nam và kiểm nghiệm thêm tác động của các biến kiểm soát như quy mô doanh nghiệp hoặc thời gian hoạt động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Logistics và Chuỗi cung ứng, Kinh doanh quốc tế: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, quy trình triển khai phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy trên phần mềm SPSS 20.
- Nhà quản trị chuỗi cung ứng và mua sắm tại các doanh nghiệp F&B: Cung cấp khung đánh giá toàn diện gồm 27 tiêu chí cụ thể để xây dựng bảng tiêu chuẩn lựa chọn và đánh giá định kỳ các nhà cung cấp dịch vụ logistics.
- Các công ty cung cấp dịch vụ logistics (3PLs): Tham khảo trực tiếp mục kiến nghị trong Chương IV để nắm bắt chính xác các kỳ vọng, tiêu chuẩn khắt khe về công nghệ theo dõi đơn hàng, hạ tầng gom hàng lẻ và chính sách giá cước của các khách hàng ngành đồ uống.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của đề tài được kế thừa từ các công trình nào và gồm những nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên thang đo SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988), kế thừa nghiên cứu của Ruth & Nucharee (2011) tại Thái Lan và Đặng Nguyễn Tất Thành (2014) tại Việt Nam. Mô hình đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: Sự tin cậy (4 biến quan sát), Sự đảm bảo (5 biến quan sát), Sự đáp ứng (6 biến quan sát), Sự hữu hình (5 biến quan sát), Sự đồng cảm (3 biến quan sát) và Chi phí (4 biến quan sát).
2. Quy mô mẫu tối thiểu được xác định ra sao và số lượng mẫu khảo sát thực tế đạt bao nhiêu?
Theo quy tắc của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích EFA cần ít nhất 5 quan sát cho 1 biến. Với 27 biến quan sát, quy mô mẫu tối thiểu yêu cầu là 27 × 5 = 135 mẫu. Nghiên cứu đã thu thập được 172 mẫu hợp lệ (gồm 53 mẫu trực tiếp và 119 mẫu trực tuyến), đáp ứng đầy đủ yêu cầu phân tích thống kê.
3. Khảo sát trực tiếp đã tiếp cận được những doanh nghiệp tiêu biểu nào trong ngành đồ uống?
Khảo sát trực tiếp được thực hiện tại 11 doanh nghiệp đồ uống với 53 phiếu hợp lệ, trong đó có các thương hiệu lớn thuộc top 10 uy tín ngành F&B như Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk), Công ty Cổ phần Giống bò sữa Mộc Châu, Nutricare, NutiFood và Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Phúc Long.
4. Kênh tiếp cận thông tin về nhà cung cấp dịch vụ logistics của các doanh nghiệp khảo sát chủ yếu từ đâu?
Theo kết quả thống kê mô tả từ 172 đáp viên, kênh tiếp cận chiếm tỷ trọng cao nhất là do doanh nghiệp tự tìm hiểu (39,7%), tiếp theo là qua đối tác giới thiệu (23,6%), công ty dịch vụ chủ động chào mời (14,9%), qua mối quan hệ quen biết (12,1%) và các nguồn khác (9,8%).
5. Vì sao ngành đồ uống lại có những yêu cầu chuyên biệt đối với việc lựa chọn nhà cung cấp logistics?
Do sản phẩm đồ uống có chu kỳ sống ngắn, dễ suy giảm chất lượng và hư hỏng, một số mặt hàng yêu cầu quy trình vận chuyển cẩn trọng và điều kiện bảo quản nghiêm ngặt. Doanh nghiệp cần đối tác logistics có cam kết cao về an toàn, không hư hại hàng hóa và có hệ thống công nghệ thông tin theo dõi lộ trình chính xác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Ánh Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và hành vi thuê ngoài logistics dựa trên Lý thuyết chi phí giao dịch và Lý thuyết năng lực cốt lõi. Bằng việc thực hiện khảo sát định lượng trên mẫu 172 nhân sự chuyên trách tại các doanh nghiệp ngành đồ uống, nghiên cứu đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình 6 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đối tác logistics. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất tại Chương IV mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho hoạt động quản trị chuỗi cung ứng của ngành đồ uống cũng như định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.