CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1.1 Về mặt lý thuyết Trong thời đại mới, khi nhu cầu cơ bản được đáp ứng, con người sinh ra những mong muốn vànhu cầu cao hơn với sản phẩm vàdịch vụ. Việc thuyết phục một khách hàng nảy sinh ý định sử dụng với sản phẩm, dịch vụ của mình trở thành những tiền đề nan giải của các doanh nghiệp trong xãhội hiện đại. Trong đó các dịch vụ vận tải cũng đang cố gắng đưa ra những giải pháp thuyết phục người dùng sử dụng dịch vụ của mình. Với mong muốn thuyết phục tiêu dùng, thu lại được nhiều sự hài lòng cũng như tin tưởng của khách hàng.
Song song đó sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tác động mạnh mẽ đến dịch vụ giao nh sản phẩm đáp ứng kịp thời nhu cầu của con người. Sự thông vận tải, tạo ra nhiều loại hì ra đời của môhình giao thông công cộng phương thức đơn lẻ, thông qua ứng dụng điện thoại di động dựa trên địa điểm, dựa trên hệ thống định vị toàn cầu giúp kết nối tài xế và người dùng đã ra đời (Hoàng Bảo Long, 2018). Trong đó có loại cung cấp dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (App-Based Transportation Service – ABTS). Với sự ra đời của ứng dụng cung cấp dịch vụ vận tải hành khách tiện dụng này đã giúp khách hàng thay đổi thị hiếu cũng như nhận thức về hoạt động tì m kiếm phương tiện đi lại trong niên kỷ mới.
(Chen & Chao, 2010) Công nghệ này đã làm thay đổi cách vận hành của cả thị trường vận tải hành khách. Sự dịch chuyển một lượng lớn khách hàng đang sử dụng taxi truyền thống sang việc gọi xe qua ứng dụng đã cho thấy một sự vận động rất khác của nhu cầu trong thời đại số. Trên thế giới cónhiều nghiên cứu thực nghiệm xây dựng về đề tài khảo sát hành vi, ý định của khách hàng đối với sản phẩm Ứng dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng, tuy nhiên tại Việt Nam những bài nghiên cứu về đề tài này còn rất í t (Phan Trọng Nhân & cộng sự, 2018). Điều này làmột thiếu sót lớn trong hệ thống thư viện nghiên cứu tại nước ta vàgây ra những thiếu hụt trong tài liệu nghiên cứu vàtạo nên những khó khăn 2 trong công tác đưa sản phẩm đến khách hàng của doanh nghiệp trong ngành giao thông vận tải.2 Về mặt thực tiễn Lại nói đến trong xãhội hiện đại ngày nay, các ứng dụng công nghệ như Dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (Grab, Gojek, Be,…) đã được nhiều người biết đến và sử dụng, việc thương hiệu phổ biến và được tin dùng làmột vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, vìrất rõ ràng ý định sử dụng của khách hàng là thước đo giá trị của một doanh nghiệp (Nguyễn Ngọc Mai, 2020).
Bên cạnh đó khi thị trường dịch vụ vận tải hành khách ngày một đông đúc với sự gia nhập của những cái tên mới theo từng năm, nhu cầu lựa chọn tiêu dùng của khách hàng cũng gia tăng lên, khách hàng cũng trở nên khó tính hơn trong sử dụng và tin dùng. Đặc biệt trong những năm đầy biến động vừa qua của thị trường khi Grab thu mua Uber vào năm 2018, Go – Việt đổi tên thành Gojek vào năm 2020, Be kêu gọi đầu tư với những con số khổng lồ vào 2019 – 2020,… Trong tình huống đó cần cóthêm những dự án nghiên cứu về thị trường Việt Nam để các doanh nghiệp biết bản thân cần làm gìvàphải làm gì để có được khách hàng trong thời đại chạy đua của các Dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng đầy năng động. Mặc khác đầu tháng 12 năm 2020, hai công ty đặt xe qua ứng dụng điện thoại Grab và Gojek đã đạt được nhiều bước tiến quan trọng trong thoả thuận sáp nhập. Các lãnh đạo cấp cao nhất của 2 công ty đang phác thảo những chi tiết cuối cùng của hợp đồng cùng với sự tham gia của ông Masayoshi Son – Nhàsáng lập, Tổng giám đốc Tập đoàn SoftBank, một trong những nhà đầu tư lớn của Grab.Điều này làm dấy lên tiềm ẩn nguy cơ độc quyền, đặc biệt tại thị trường Hồ ChíMinh nói riêng vàcả nước ta nói chúng khi Grab hiện đang chiểm hơn 70% thị phần và Gojek đang theo sau với hơn 10%.
Nếu thỏa thuận thành công người tiêu dùng sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực vàviệc gia nhập thị trường với các công ty mới càng thêm khó. (VOV Giao thông, 2020) 3 Tiếp đến làtình hình dịch bệnh COVID-19, tính đến 06 giờ ngày 30/6, có 3.908 trường hợp mắc bệnh phát hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh được Bộ Y tế công bố; trong đó: 3.657 trường hợp nhiễm trong cộng đồng, 251 trường hợp nhập cảnh. Tì nh cách ly kiểm dịch trên địa bàn Thành phố: Tổng số hiện đang thực hiện cách ly nh hì là 42.178 người đang cách ly tập trung, 29.223 trường hợp đang cách ly tại nhà/nơi lưu trú. Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TP.Hồ ChíMinh (HCDC) khuyến cáo: 1.
Chủ động khai báo y tế khi nhận biết bản thân có nguy cơ. Tuân thủ các quy định trong khu vực phong toả, khu cách ly 3. Luôn nhớ thực hiện phòng bệnh theo thông điệp 5K Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn nhận định, tình hình dịch bệnh tại TP.HCM còn rất phức tạp, khó lường, số lượng ca mắc tăng nhanh. Dịch không chỉ khu trú tại TP.HCM màlan sang một số địa phương giáp ranh như Long An, Bình Dương, Đồng Nai vàmột số tỉnh xa cómối quan hệ rất mật thiết với TP.HCM như Tiền Giang, Đồng Tháp… , mối giao thương hai chiều cũng tiềm ẩn nguy cơ dịch bệnh từ cả hai địa phương; Các ca nhiễm cộng đồng bắt đầu có xu hướng xảy ra cao gây nhiều khó khăn cho công tác phòng chống dịch COVID-19 tại TP.
(Bộ Y Tế Việt Nam, 2021) Nhận thấy được các khó khăn của doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (mảng gọi xe di chuyển) trong việc tì m kiếm khách hàng, giữ vững thị phần, cũng như những doanh nghiệp có mong muốn gia nhập thị trường này, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH TRÊN NỀN TẢNG ỨNG DỤNG (ABTS) CỦA NGƯỜI DÂN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”. Với mong muốn sẽ cung cấp cái nhì n nh khoa học về tâm lý và xu hướng hành vi của người tiêu dùng trong việc sử dụng mang tí Dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng; bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra những khuyến nghị cho doanh nghiệp cung cấp Dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng, cũng như doanh nghiệp vận tải hành khách truyền thống.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng cung cấp Dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng tại Thành phố Hồ ChíMinh để khai thác thị trường vận tải hành khách trong thời đại mới; qua đó đánh giá mức độ tác động của các yếu tố này và đưa ra khuyến nghị chính sách phùhợp với 1.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể Thứ nhất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh. Thứ hai, đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh. Thứ ba, đưa ra các hàm ý quản trị hỗ trợ các doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành dịch vụ vận tải hành khách để các doanh nghiệp cóthể đáp ứng tốt các nhu cầu sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh.3 Câu hỏi nghiên cứu Các nhân tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh? Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh.? Hàm ýquản trị nào giúp đáp ứng tốt các các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh? 5 1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng Dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng của khách hàng tại Thành phố Hồ ChíMinh.2 Đối tượng khảo sát Người dân có ý định hoặc sắp cóý định sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh.3 Phạm vi nghiên cứu Đề tài này tập trung nghiên cứu những vấn đề lýthuyết vàthực tiễn liên quan đến: ýđịnh sử dụng dịch vụ vận tải hành khách trên nền tảng ứng dụng (ABTS) của người dân tại Thành phố Hồ ChíMinh.
Không gian nghiên cứu: TP. Hồ ChíMinh. Thời gian tiến hành: Thời gian thực hiện nghiên cứu được tiến hành trong 2 giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ vànghiên cứu chí nh thức. Đối với nghiên cứu sơ bộ, số liệu thu thập trong giai đoạn 23/04/2021 đến 30/04/2021.
Đối với nghiên cứu chí nh thức, số liệu thu thập trong giai đoạn từ 1/5/2021 đến 15/5/2021. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp: dữ liệu thứ cấp sẽ được thu thập trong giai đoạn 2008 - 2021.5 Phương pháp nghiên cứu Bài nghiên cứu được vận dụng theo phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Theo đó, nghiên cứu sử dụng đồng thời phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng. Cách tiếp cận kết hợp này làm tăng thêm độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu.1 Nghiên cứu định tính Bước đầu trong bài nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập dữ liệu thông tin, số liệu chủ yếu tập trung từ tổng cục thống kêvàmột số mô hình đã nghiên cứu trước đó thông qua sách 6 báo, internet, tạp chí, luận văn của những bài nghiên cứu trước bao gồm các nghiên cứu trong và ngoài nước.
nh nghiên cứu sơ bộ để xác định thang Từ quátrình trên, tác giả tiến hành thiết lập môhì đo, biến quan sát.