Khóa luận các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách tabmis tại kho bạc nhà nước tỉnh thừa thiên huế

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách tabmis tại kho bạc, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1. Phạm vi về không gian
1.3.2.2. Phạm vi về thời gian

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Thu thập số liệu, dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

1.5. Thống kê mô tả

1.6. Đánh giá mức độ tin cậy của thang đo

1.7. Phân tích nhân tố (EFA)

1.8. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến

1.9. Kết cấu đề tài

2. PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ KHO BẠC (TABMIS) TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

2.1.1. Tổng quan về Kho bạc nhà nước và Ngân sách nhà nước

2.1.1.1. Khái niệm Kho bạc nhà nước
2.1.1.2. Khái niệm Ngân sách nhà nước

2.1.2. Tổng quan về Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Hệ thống ERP

2.1.2.1. Hệ thống thông tin
2.1.2.2. Hệ thống thông tin quản lý
2.1.2.3. Hệ thống hoạch định quản trị nguồn nhân lực (ERP)

2.1.3. Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS)

2.1.3.1. Khái niệm Hệ thống TABMIS
2.1.3.2. Đặc điểm Hệ thống TABMIS
2.1.3.3. Lợi ích của Hệ thống TABMIS
2.1.3.4. Tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS

2.1.4. Một số nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS)

2.1.4.1. Một số nghiên cứu nước ngoài
2.1.4.2. Một số nghiên cứu trong nước

2.1.5. Phương pháp Thực hiện Ứng dụng của Oracle trong hệ thống TABMIS

2.1.5.1. Đặc điểm của Phương pháp AIM
2.1.5.2. Ứng dụng Phương pháp AIM để xây dựng mô hình nghiên cứu
2.1.5.3. Lý do chọn Phương pháp AIM
2.1.5.4. Ứng dụng Phương pháp AIM trong phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS

2.2. CHƯƠNG 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ KHO BẠC (TABMIS) TẠI KBNN THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. Giới thiệu về Kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc nhà nước Thừa Thiên Huế

2.2.3. Cơ cấu tổ chức

2.2.4. Chức năng của các phòng ban

2.2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.2.6. Giả thuyết nghiên cứu

2.2.7. Mô hình nghiên cứu

2.2.8. Kết quả nghiên cứu

2.2.9. Mô tả, thống kê bộ dữ liệu nghiên cứu

2.2.10. Mẫu nghiên cứu

2.2.11. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

2.2.12. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

2.2.13. Kiểm định KMO và Barllet’s

2.2.14. Phân tích nhân tố

2.2.15. Phân tích hồi quy tuyến tính

2.2.16. Kiểm định mối tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình

2.2.17. Phân tích hồi quy đa biến

2.2.18. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy

2.2.19. Sự phù hợp của mô hình hồi quy

2.2.20. Kiểm định độ tin cậy của mô hình

2.2.21. Kiểm định giả thuyết

2.2.22. Ý nghĩa của mô hình

2.2.23. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

2.3. CHƯƠNG 3: CÁC KIẾN NGHỊ NÂNG CAO TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG TABMIS TẠI KBNN THỪA THIÊN HUẾ

2.3.1. Nhân tố Môi trường kiểm tra, giám sát

2.3.2. Nhân tố Năng lực và sự hỗ trợ của nhà tư vấn triển khai

2.3.3. Nhân tố Năng lực của đội dự án

2.3.4. Nhân tố Tầm nhìn cam kết, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo

2.3.5. Nhân tố Chính sách quản lý hệ thống TABMIS

2.3.6. Nhân tố Chất lượng dữ liệu, thiết bị và cơ sở hạ tầng

3. PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với Kho bạc nhà nước

3.2. Đối với Kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống TABMIS và tính hữu hiệu của nó

Hệ thống TABMIS (Treasury And Budget Management Information System) là một trong những công cụ quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước tại Việt Nam. Hệ thống này không chỉ giúp cải thiện quy trình quản lý tài chính mà còn nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng ngân sách. Tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS được đánh giá qua nhiều yếu tố khác nhau, từ công nghệ thông tin đến chính sách quản lý.

1.1. Khái niệm và vai trò của hệ thống TABMIS

Hệ thống TABMIS là một phần mềm quản lý ngân sách, giúp các cơ quan nhà nước thực hiện các chức năng tài chính một cách hiệu quả. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho các quyết định tài chính.

1.2. Tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS

Tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS được xác định bởi khả năng cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và minh bạch. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách mà còn tạo niềm tin cho người dân vào các cơ quan nhà nước.

II. Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS

Nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế. Những nhân tố này bao gồm công nghệ, con người, quy trình và chính sách quản lý. Việc nhận diện và phân tích các nhân tố này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.

2.1. Công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai hệ thống TABMIS. Sự phát triển của công nghệ giúp cải thiện khả năng xử lý dữ liệu và cung cấp thông tin nhanh chóng.

2.2. Năng lực của đội ngũ cán bộ

Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ là yếu tố quyết định đến sự thành công của hệ thống TABMIS. Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho cán bộ là cần thiết để đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống.

2.3. Chính sách quản lý và quy trình thực hiện

Chính sách quản lý và quy trình thực hiện có ảnh hưởng lớn đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS. Cần có các quy định rõ ràng và hợp lý để đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả.

III. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá tính hữu hiệu của TABMIS

Để đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Việc thu thập dữ liệu từ các nguồn khác nhau và phân tích chúng sẽ giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập từ các bảng khảo sát và phỏng vấn cán bộ tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế. Phương pháp này giúp có cái nhìn tổng quan về tình hình thực tế của hệ thống TABMIS.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS. Kết quả phân tích sẽ cung cấp thông tin quan trọng để đưa ra các giải pháp cải thiện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng hệ thống TABMIS đã mang lại nhiều lợi ích cho Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống.

4.1. Lợi ích của hệ thống TABMIS

Hệ thống TABMIS giúp cải thiện quy trình quản lý ngân sách, tăng cường tính minh bạch và giảm thiểu sai sót trong quản lý tài chính.

4.2. Thách thức trong việc triển khai TABMIS

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng việc triển khai hệ thống TABMIS cũng gặp không ít khó khăn, từ vấn đề công nghệ đến năng lực của cán bộ.

V. Kết luận và kiến nghị nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS

Để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước Thừa Thiên Huế, cần có các giải pháp cụ thể. Những kiến nghị này sẽ giúp cải thiện hoạt động của hệ thống và đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý ngân sách.

5.1. Đề xuất giải pháp cải thiện hệ thống

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện hệ thống TABMIS, bao gồm nâng cao năng lực cán bộ và cải tiến công nghệ thông tin.

5.2. Tương lai của hệ thống TABMIS

Hệ thống TABMIS cần được tiếp tục phát triển và hoàn thiện để đáp ứng tốt hơn nhu cầu quản lý ngân sách trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách tabmis tại kho bạc nhà nước tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ KHO BẠC (TABMIS) TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Tổng quan về Kho bạc nhà nước và Ngân sách nhà nước 1. Khái niệm Kho bạc nhà nước Theo Website của Bộ tài chính: “Kho bạc nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ tài chính quản lý nhà nước về quỹ ngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huy động vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật”. KBNN là cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính – ngân sách; có tư cách pháp nhân, con dấu có hình Quốc huy và có trụ sở làm việc; hoạt động của KBNN theo hệ thống dọc từ Trung ương đến Địa phương bao gồm: KBNN Trung Ương, KBNN tỉnh (thành phố), KBNN huyện (quận, thị xã) và các điểm giao dịch trực thuộc KBNN trên địa bàn đó Như vậy, cơ quan KBNN cũng như các cơ quan hành chính nhà nước, được Nhà nước trang cấp các loại tài sản, phần mềm để phục vụ cho hoạt động của ngành.

Khái niệm Ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước. Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi 8 của Nhà nước dưới hình thức tiền tệ. Ngân sách nhà nước được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua. Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/06/2015 đã xác định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Tổng quan về Hệ thống thông tin, Hệ thống thông tin quản lý, Hệ thống ERP 1. Hệ thống thông tin Hệ thống thông tin là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước. Hệ thống thông tin còn giúp các nhà quản lý phân tích chính xác hơn các vấn đề, nhìn nhận một cách trực quan những đối tượng phức tạp, tạo ra các sản phẩm mới. Các tổ chức có thể sử dụng các hệ thống thông tin với nhiều mục đích khác nhau.

Trong việc quản trị nội bộ, hệ thống thông tin sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duy trì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh. Với bên ngoài, hệ thống thông tin giúp nắm bắt được nhiều thông tin về khách hàng hơn hoặc cải tiến dịch vụ, nâng cao sức cạnh tranh, tạo đà cho sự phát triển. Hệ thống thông tin quản lý 1. Khái niệm Thông tin quản lý là những dữ liệu được xử lý và sẵn sàng phục vụ công tác quản lý của tổ chức.

Thông tin quản lý có thể lấy từ bên trong tổ chức (các báo cáo, sổ sách của tổ chức) hoặc từ bên ngoài tổ chức (đối tác, đối thủ cạnh tranh, tổ chức có liên quan, các nhà cung cấp, chỉnh phủ,. Có 3 loại thông tin quản lý trong một tổ chức, đó là thông tin chiến lược, thông tin chiến thuật và thông tin điều hành. 9 Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý của tổ chức. Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức.

Lợi ích của hệ thống thông tin quản lý trong tài chính Theo Nath & Badgujar (2013), hệ thống thông tin quản lý cung cấp nhiều lợi ích đối với các tổ chức: Hỗ trợ trong việc đưa ra các giải pháp thích hợp đối với từng trường hợp hoạt động của tổ chức; Là công cụ phối hợp hiệu quả và hữu hiệu giữa các phòng ban tại tất cả các cấp trong tổ chức; cập nhật và truy cập các dữ liệu và tài liệu liên quan; sử dụng ít nhân công hơn; quản lý các hoạt động hằng ngày. Theo bài nghiên cứu “Những nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng hệ thoongss thông tin quản lý thành công trong tổ chức để nâng cao hoạt động của tổ chức” của Al – Mamary Y.H et al (2014), Hệ thống thông tin quản lý rất cấn thiết bởi vì các mức độ quản lý khác nhau được yêu cầu để thực hiện các hoạt động của tổ chức như lên kế hoạch, tổ chức, kiểm soát và ra quyết định. Hệ thống hoạch định quản trị nguồn nhân lực (ERP) 1. Định nghĩa Dưới góc độ quản lý, ERP là “một giải pháp quản lý và tổ chức dựa trên nền tảng kỹ thuật thông tin đối với những thách thức do môi trường tạo ra” (Laudon & Laudon, 1995).

Hệ thống ERP với phương pháp kỹ thuật và tổ chức giúp doanh nghiệp gia tăng và làm gọn nhẹ việc xử lý kinh doanh nội bộ vì đòi hỏi phải tái cấu trúc kinh doanh và tổ chức doanh nghiệp, thay đổi phong cách quản lý doanh nghiệp, ảnh hưởng đến quy trình quản lý, chiến lược, tổ chức và văn hóa doanh nghiệp (Nguyễn Bích Liên, 2012). Dưới góc độ Hệ thống thông tin, hệ thống ERP là các gói phần mềm cho phép doanh nghiệp tích hợp phần lớn các xử lý kinh doanh, chia sẽ dữ liệu chung cho toàn doanh nghiệp và cho phép truy cập thông tin trong môi trường thời gian thực. 10 Theo Chritopher (2006), hệ thống ERP là một hệ thống tích hợp các chức năng xử lý nghiệp vụ của tất cả các bộ phận trong một phần mềm máy tính duy nhất có thể đáp ứng tất cả nhu cầu dặc dù của các bộ phận khác nhau. Như vậy, ERP là phần mềm quản lý toàn diện quy trình hoạt động, cho phép sử dụng một hệ thống tích hợp nhiều ứng dụng vào việc tự kiểm soát trạng thái và hoạch định tổng thể các nguồn lực doanh nghiệp.

Nhờ đó, doanh nghiệp có thể lên kế hoạch khai thác hợp lý nguồn tài nguyên liên quan đến tài chính, nhân lực và công nghệ đồng thời tự động hóa nhiều hoạt động chức năng nhờ vào quy trình nghiệp vụ thiết lập trong hệ thống. ERP mang đến cho doanh nghiệp một hệ thống quản lý với quy trình hiện đại theo chuẩn quốc té, nhằm nâng cao khả năng quản lý điều hành cho lãnh đạo cũng như tác nghiệp của các nhân viên. Lợi ích hệ thống ERP - Các số liệu được lưu lại đầy đủ, và chính xác cùng với những phân tích tài chính hỗ trợ cho ban giám đốc ra quyết định phù hợp với năng lực và tài chính của công ty qua nhiều năm. Ngoài ra, hệ thống ERP giúp giảm chi phí đầu tư so với nhiều hệ thống rời rạc, một hệ thống thống nhất, dễ vận hành, bảo trì.

- Thông tin tập trung, chính xác, kịp thời: Thông tin cập nhật theo thời gian thực và được lưu lại theo từng nguồn cấp tin nên đảm bảo chính xác, đầy đủ do dễ dàng phát hiện vị trí lỗi dữ liệu để kịp thời sửa chữa. - Các hệ thống phần mềm ERP hoạt động linh hoạt, giúp giảm thiểu các rủi ro phát sinh trong quá trình hoạt động do dữ liệu từ các bộ phận được liên kết và kế thừa nhau, với những ràng buộc bởi các thuật toán giúp dễ dàng phát hiện lỗi phát sinh trong dữ liệu. Mặt khác, việc ứng dụng quản trị cơ sở dữ liệu trực tuyến giúp lãnh đạo truy xuất các dữ liệu, báo cáo mọi lúc, mọi nơi dễ dàng và thuận tiện. - Dễ dàng nâng cấp, mở rộng: Trong quá trình hoạt động, luôn phát sinh những diễn biến mới khiến người quản trị ngày càng phải cập nhật và giải quyết những mâu thuẫn mới dẫn đến phát sinh những nhu cầu quản lý mới.

Do đó, một hệ 11 thống linh hoạt, dễ nâng cấp và mở rộng dẫn ra một cách thức hoạt động hiệu quả và phù hợp hơn với sự biến đổi từng ngày tại doanh nghiệp. - Chuẩn mở với việc trao đổi dữ liệu điện tử (EDI): giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc trao đổi dữ liệu với đối tác nước ngoài; hạn chế các lỗ hổng thông tin, đảm bảo an toàn bí mật kinh doanh cho doanh nghiệp. Theo tác giả Trần Sơn trong bài “ERP – Một phong cách quản lý” đăng trên tạp chí “PC World Việt Nam, Seri B” số tháng 10/2003 thì ERP mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp (Loại bỏ các sai sót có thể xảy ra khi nhiều người cùng nhập một dữ liệu; Tăng tốc độ dòng công việc; Dữ liệu tập trung - cho phép các phòng ban thường xuyên đưa ra các báo cáo chính xác và kịp thời cho lãnh đạo, hỗ trợ việc phân tích các dữ liệu theo nhiều góc khác nhau (Data Mining) đưa ra những báo cáo mang tính trợ giúp quyết định kinh doanh; Dễ dàng kiểm soát - một cơ sở dữ liệu và các quy trình nghiệp vụ tập trung sẽ giúp ban lãnh đạo dễ dàng áp dụng các cơ chế kiểm soát nội bộ). Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) 1.

Khái niệm Hệ thống TABMIS - Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (Treasury and Budget Management Information System) gọi tắt là TABMIS là cấu phần lớn nhất của Dự án Cải cách Quản lý Tài chính công của Bộ Tài chính. Theo Oracle, TABMIS được định nghĩa là hệ thống kế toán tập trung xử lý trên mạng máy tính, có khả năng kết nối trao đổi thông tin với các hệ thống khác; đồng thời có khả năng cung cấp đầy đủ, kịp thời các báo cáo theo nhiều tiêu thức (báo cáo theo thiết kế chuẩn và theo yêu cầu tùy chỉnh của Bộ Tài chính) nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý điều hành của cơ quan tài chính, KBNN và chính quyền các cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ