Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa nền hành chính, việc ứng dụng các giải pháp phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) vào khu vực công đã trở thành giải pháp then chốt nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, đảm bảo tính công khai và minh bạch trong quản lý tài chính quốc gia. Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã triển khai Dự án "Cải cách Quản lý Tài chính công" do Ngân hàng Thế giới (World Bank) tài trợ, với cấu phần trọng tâm là việc xây dựng và đưa vào vận hành Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS – Treasury and Budget Management Information System).

TABMIS đóng vai trò là hệ thống cốt lõi kết nối Kho bạc Nhà nước (KBNN), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Tài chính các cấp, cơ quan Thuế, Hải quan và các đơn vị sử dụng ngân sách. Mặc dù hệ thống đã mang lại những cải cách căn bản trong chu trình quản lý thu - chi ngân sách nhà nước (NSNN), nhưng do quy mô dự án lớn, đối tượng sử dụng rộng và tích hợp nhiều nghiệp vụ phức tạp, quá trình vận hành tại các đơn vị địa phương vẫn phát sinh nhiều vướng mắc. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu chuyên sâu về tính hữu hiệu của hệ thống ERP/TABMIS trong khu vực công tại Việt Nam còn rất hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và công tác tại địa phương, tác giả Nguyễn Diệu Linh (lớp K50 Tài chính, Khoa Tài chính - Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của Hệ thống thông tin quản lý ngân sách (TABMIS) tại Kho bạc nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế" dưới sự hướng dẫn của Th.S Lê Ngọc Lưu Quang (hoàn thành tháng 12/2019).

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tại KBNN Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao và hoàn thiện hệ thống tại đơn vị nghiên cứu.
  • Mục tiêu cụ thể (gồm 3 mục tiêu được đánh số trong văn bản):
    1. Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.
    2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các kiến nghị phù hợp dựa trên các kết quả nghiên cứu để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế, khảo sát tập trung tại Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Tin học.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp trong thời gian 3 tháng (từ tháng 09/2019 đến tháng 12/2019); định hướng giải pháp được đề xuất đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

Cơ sở lý thuyết của đề tài được cấu thành từ hệ thống văn bản pháp lý và các mô hình quản lý thông tin kinh tế:

  • Khung pháp lý về Kho bạc và Ngân sách: Khái niệm KBNN được xác định theo quy định của Bộ Tài chính và quá trình hình thành hệ thống theo Quyết định số 07/HĐBT ngày 04/01/1990 của Hội đồng Bộ trưởng; KBNN Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 185 TC/QĐ/TCCB ngày 21/03/1990. Khái niệm Ngân sách nhà nước căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25/06/2015).
  • Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý và ERP: Khái niệm HTTT quản lý và lợi ích hỗ trợ ra quyết định (Nath & Badgujar, 2013; Al-Mamary Y.H et al., 2014); khái niệm hệ thống ERP dưới góc độ quản lý và công nghệ (Laudon & Laudon, 1995; Christopher, 2006; Trần Sơn, 2003).
  • Bản chất kỹ thuật của TABMIS: Dựa trên giải pháp phần mềm trọn gói Oracle Financials đã được chuẩn hóa theo Mô hình Kho bạc tham khảo (Treasury Reference Model – TRM) của World Bank và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF). Hệ thống vận hành theo cơ chế xử lý dữ liệu tập trung tại Trung ương qua giao diện web, tích hợp kế toán đồ (COA) thống nhất, liên kết các chương trình nghiệp vụ chuyên ngành như: thu thuế trực tiếp (TCS), kiểm soát thanh toán vốn đầu tư (ĐTKB), phần mềm quản lý ngân sách, quản lý nợ, thuế, hải quan và thanh toán song phương điện tử liên ngân hàng.
  • Khung đánh giá tính hữu hiệu hệ thống: Tác giả kế thừa mô hình đánh giá sự thành công của hệ thống thông tin của DeLone & McLean (1992, 2003) kết hợp các quan điểm của Smith J. (2016), Hamilton (1981), Raymond (1990), Kim (1989), Doll & Torkzadeh (1988), Seddon & Kiew (1994). Tác giả xác định tính hữu hiệu của TABMIS thông qua 3 khía cạnh đo lường:
    1. Chất lượng hệ thống: Giao diện thân thiện, tính linh hoạt, tốc độ xử lý, độ tin cậy và bảo mật cao.
    2. Chất lượng thông tin: Báo cáo đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và độ chính xác cao.
    3. Lợi ích ròng: Cung cấp báo cáo dự toán, báo cáo thu - chi NSNN phục vụ kiểm tra, giám sát và ra quyết định quản trị. (Lưu ý: Tác giả chủ động không sử dụng thang đo "Chất lượng dịch vụ" do tại KBNN, sự hỗ trợ từ đội ngũ kỹ thuật luôn được đảm bảo ở mức độ cao).
  • Phương pháp thực hiện ứng dụng Oracle (Oracle’s Application Implementation Methodology – AIM): Ra đời năm 1994 (Richard Byrom), gồm 6 giai đoạn: Lập kế hoạch (Definition), Phân tích hoạt động (Operations Analysis), Thiết kế giải pháp (Solution Design), Xây dựng hệ thống (Build), Chuyển đổi hệ thống (Transition) và Sản phẩm/Vận hành (Production). Tác giả vận dụng các giai đoạn của AIM để trích xuất một cách có hệ thống các nhân tố tác động đến sự thành công của TABMIS.
Nhóm nghiên cứu Tác giả & Năm Đối tượng & Cỡ mẫu Các nhân tố / Tiêu chí phát hiện
Nghiên cứu quốc tế Ali Hashim & Bill Allan (2007) Hệ thống quản lý tài chính chính phủ 07 nhân tố: Cam kết chính phủ; Kỹ năng/năng lực đội ngũ; Hợp tác liên ngành; Quản trị dữ liệu; Kế hoạch chuẩn; Hỗ trợ công nghệ; Chính sách quản lý thay đổi.
Dehghanzade et al. (2011) 62 cơ quan, tổ chức công và tư 05 đặc tính con người ảnh hưởng đến tính hữu hiệu: Cởi mở, hợp tác, tận tâm, thỏa mãn, kinh nghiệm làm việc.
Ismail (2009) 232 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Malaysia 08 biến độc lập; kiến thức kế toán nhà quản trị, nhà cung cấp và công ty kiểm toán có ảnh hưởng lớn nhất.
Nghiên cứu trong nước Huỳnh Thị Kim Ngọc (2013) 112 mẫu khảo sát 07 tiêu chí đánh giá tính hữu hiệu: Cải thiện ra quyết định; Thỏa mãn người dùng; Xử lý nghiệp vụ dễ dàng; Cải thiện kiểm soát nội bộ; Hỗ trợ đánh giá thành quả; Nâng cao chất lượng BCTC; Tính tích hợp.
Nguyễn Bích Liên (2012) 143 mẫu khảo sát tại các doanh nghiệp ERP 13 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán (xếp đầu: Tầm nhìn lãnh đạo; Năng lực nhà tư vấn; Năng lực đội dự án).
Trần Thị Cẩm Tuyết (2016) 197 doanh nghiệp vừa và nhỏ 05 nhân tố tác động cùng chiều đến tính hữu hiệu hệ thống thông tin kế toán; lớn nhất là sự tham gia của chuyên gia bên ngoài.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai phương pháp định tính và định lượng, trong đó phương pháp định lượng đóng vai trò chủ đạo:

  • Phương pháp định tính: Tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp (các văn bản quy định của Bộ Tài chính, KBNN) và phỏng vấn chuyên sâu Ban giám đốc KBNN tỉnh, lãnh đạo Phòng Tin học, Phòng Kế toán nhà nước.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý; 2: Không đồng ý; 3: Không có ý kiến; 4: Đồng ý; 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết, văn bản chế độ kế toán, tài liệu kỹ thuật từ KBNN và Bộ Tài chính.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát cán bộ, công chức (CBCC) trực tiếp vận hành hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế.
  • Quy trình phân tích trên phần mềm SPSS 22:
    1. Làm sạch dữ liệu, mã hóa biến quan sát.
    2. Thống kê mô tả bộ dữ liệu.
    3. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha từ 0.6 trở lên).
    4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp Principal Components và phép quay Varimax (tiêu chuẩn: Factor Loading $\ge 0.5$, KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $p < 0.05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
    5. Kiểm định hệ số tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, phát hiện sớm nguy cơ đa cộng tuyến.
    6. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương trình: $Y = B_0 + B_1 X_1 + B_2 X_2 + \dots + B_k X_k$, đánh giá độ phù hợp qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA ($F$) và kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy chuẩn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần mở đầu tập trung làm rõ tính cấp thiết của việc đánh giá tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS trong điều kiện cải cách tài chính công tại KBNN Thừa Thiên Huế. Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể; giới hạn đối tượng và phạm vi nghiên cứu (tại Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Tin học KBNN Thừa Thiên Huế từ tháng 09 đến tháng 12/2019); trình bày phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp và quy trình kiểm định thang đo định lượng trên SPSS 22.

Chương 1: Tổng quan về vấn đề các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tại Kho bạc Nhà nước

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết nền tảng và cơ sở thực tiễn:

  • Phân tích vị trí, chức năng của KBNN trong việc quản lý quỹ ngân sách, quản lý ngân quỹ và tổng kế toán nhà nước theo quy định pháp luật.
  • Làm rõ bản chất của hệ thống TABMIS: giải pháp ERP khu vực công vận hành theo kiến trúc tập trung, kết nối liên cơ quan, sử dụng kế toán đồ COA đa phân đoạn nhằm quản lý chu trình ngân sách thống nhất.
  • Xác định khung đo lường tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS gồm 3 tiêu chí cốt lõi: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và lợi ích ròng.
  • Phân tích chi tiết phương pháp triển khai AIM (Oracle) qua 6 giai đoạn để làm căn cứ nhận diện các nhóm nhân tố: Giai đoạn Lập kế hoạch (xác định nhân tố Tầm nhìn lãnh đạo); Giai đoạn Phân tích hoạt động và Thiết kế (xác định Năng lực nhà tư vấn triển khai, Năng lực đội dự án, Chính sách quản lý hệ thống); Giai đoạn Xây dựng và Chuyển đổi (xác định Sự huấn luyện - tham gia của nhân viên, Chất lượng dữ liệu, Chất lượng thiết bị và cơ sở hạ tầng); Giai đoạn Vận hành sản phẩm (xác định Quy trình xử lý và chất lượng phần mềm, Môi trường kiểm tra giám sát, Chính sách phản ứng thay đổi chế độ kế toán).

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) tại KBNN Thừa Thiên Huế

Chương này đi sâu vào thực trạng tổ chức và kiểm định định lượng tại địa bàn nghiên cứu:

  • Giới thiệu đơn vị: KBNN Thừa Thiên Huế thành lập ngày 21/03/1990 (Quyết định số 185 TC/QĐ/TCCB), chính thức hoạt động từ 01/04/1990. Sau hơn 29 năm phát triển, hệ thống KBNN toàn tỉnh có tổng cộng 213 công chức; trong đó Văn phòng KBNN tỉnh có 103 công chức, gồm Ban Giám đốc và 7 phòng nghiệp vụ (Kế toán nhà nước, Kiểm soát chi, Thanh tra - Kiểm tra, Tin học, Tổ chức cán bộ, Tài vụ, Văn phòng); địa bàn cấp huyện gồm 01 Kho bạc Thành phố Huế, 02 Kho bạc Thị xã (Hương Trà, Hương Thủy) và 05 Kho bạc Huyện (A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Phú Vang, Phong Điền, Quảng Điền). Đơn vị đã được trao tặng Huân chương Lao động hạng II (2010), Cờ thi đua Xuất sắc của Thủ tướng (2013) và Huân chương Lao động hạng I (2016).
  • Mô hình và hệ thống giả thuyết nghiên cứu:
    • $H_1$: Tầm nhìn cam kết, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo (LANHDAO) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS.
    • $H_2$: Năng lực và sự hỗ trợ của nhà tư vấn triển khai (NHATUVAN) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS.
    • $H_3$: Năng lực của đội dự án (DOIDUAN) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS.
    • $H_4$: Sự huấn luyện và sự tham gia của đội ngũ nhân viên (NHANVIEN) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS.
    • $H_5$: Chất lượng dữ liệu (DULIEU) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS.
    • $H_6$: Chất lượng thiết bị, cơ sở hạ tầng (CSHT) tác động tích cực đến tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS.
    • Kết hợp các nhóm nhân tố: Môi trường kiểm tra, giám sát và Chính sách quản lý hệ thống TABMIS.
  • Trình tự phân tích số liệu: Khóa luận thiết lập ma trận thang đo, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và nhóm biến phụ thuộc; thực hiện EFA qua 2 lần xoay ma trận (Bảng 2.7 và Bảng 2.10) để tinh gọn thang đo; kiểm định ma trận tương quan Pearson (Bảng 2.11); chạy mô hình hồi quy đa biến, xác định mức độ phù hợp thông qua bảng trọng số hồi quy, bảng ANOVA (Bảng 2.14) và bảng hệ số hồi quy chuẩn hóa (Bảng 2.16).

Chương 3: Các kiến nghị nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại KBNN Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả hồi quy và thảo luận chuyên sâu, tác giả xây dựng các giải pháp tương ứng với các nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố Môi trường kiểm tra, giám sát: Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ hệ thống; giám sát thường xuyên việc truy cập và kết xuất dữ liệu; nâng cao trình độ công nghệ thông tin và năng lực kiểm soát TABMIS cho đội ngũ kiểm tra, kiểm toán nội bộ.
  • Nhân tố Năng lực và sự hỗ trợ của nhà tư vấn triển khai: Tăng cường sự phối hợp với các chuyên gia kỹ thuật của Oracle và đối tác triển khai; duy trì dịch vụ tư vấn nghiệp vụ và giải quyết sự cố phát sinh trong quá trình hạch toán.
  • Nhân tố Năng lực của đội dự án: Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ quản lý NSNN cho các cán bộ nòng cốt; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kiểm soát quy trình và kết nối dữ liệu.
  • Nhân tố Tầm nhìn cam kết, sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo: Lãnh đạo KBNN tỉnh tiếp tục phân bổ nguồn lực thỏa đáng; chủ động xử lý các rào cản tổ chức và phản ứng linh hoạt trước các quy định mới của ngành tài chính.
  • Nhân tố Chính sách quản lý hệ thống TABMIS: Hoàn thiện quy chế phân quyền truy nhập; ban hành quy trình ứng phó kịp thời khi có sự điều chỉnh danh mục tài khoản kế toán và chế độ báo cáo quyết toán NSNN.
  • Nhân tố Chất lượng dữ liệu, thiết bị và cơ sở hạ tầng: Tăng cường kiểm soát tính chính xác của dữ liệu đầu vào từ chứng từ kế toán; duy trì an toàn kho dữ liệu; nâng cấp định kỳ hệ thống máy trạm và đường truyền mạng nội bộ, hạn chế tối đa nghẽn mạng hay lỗi đường truyền.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

  • Đối với Kho bạc Nhà nước Trung ương: Hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính công đồng bộ với phân hệ TABMIS; nâng cấp hạ tầng máy chủ trung tâm; nghiên cứu mở rộng phân hệ báo cáo tài chính nhà nước hợp nhất.
  • Đối với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế: Tiếp tục tổ chức tập huấn kỹ năng nghiệp vụ thực tế cho CBCC; tăng cường kiểm tra giám sát nội bộ tại KBNN cấp huyện; bảo trì tốt hạ tầng phần cứng tại địa phương.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đã trích xuất và xác lập được các kết quả cụ thể:

  • Về mặt học thuật và phương pháp luận: Đề tài đã hệ thống hóa và vận dụng thành công phương pháp AIM của tập đoàn Oracle (gồm 6 giai đoạn phát triển dự án) để nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống ERP trong khu vực công, khắc phục sự thiếu hụt tài liệu nghiên cứu định lượng về TABMIS tại Việt Nam.
  • Về mặt thang đo và dữ liệu: Kế thừa mô hình DeLone & McLean (2003) nhưng đã tinh chỉnh phù hợp với thực tiễn KBNN Việt Nam thông qua việc đo lường 3 thành tố: Chất lượng hệ thống, Chất lượng thông tin và Lợi ích ròng (loại trừ biến chất lượng dịch vụ kỹ thuật). Đồng thời, xác lập mô hình khảo sát thực nghiệm tại một cơ quan cấp tỉnh có quy mô 213 CBCC toàn hệ thống (103 CBCC văn phòng tỉnh).
  • Về mặt thực tiễn: Đề tài đã phân tích rõ nét cơ cấu tổ chức và quy trình vận hành TABMIS tại Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Tin học KBNN Thừa Thiên Huế; chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố: Lãnh đạo, Nhà tư vấn, Đội dự án, Nhân viên, Dữ liệu, Cơ sở hạ tầng, Chính sách quản lý và Kiểm tra giám sát. Trên cơ sở đó, đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với mục tiêu lập Báo cáo tài chính tin cậy và kiểm soát chặt chẽ thu - chi NSNN.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các công trình trước đây của Nguyễn Văn Hóa (2012), Ngô Hải Trường (2012), Đinh Thị Thúy Minh (2013) hay Phạm Bình (2013) vốn chỉ dừng lại ở phân tích định tính mô tả khó khăn và đề xuất lý thuyết, nghiên cứu này đã xây dựng được quy trình kiểm định thang đo định lượng bằng công cụ phân tích hồi quy đa biến trên SPSS 22 trong môi trường KBNN.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi không gian khảo sát mới chỉ tập trung chủ yếu tại cơ quan Văn phòng KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế (Phòng Kế toán nhà nước và Phòng Tin học), chưa mở rộng khảo sát đồng đều toàn bộ 08 KBNN cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc.
    • Phạm vi thời gian thu thập số liệu sơ cấp diễn ra trong khoảng 3 tháng (từ tháng 09 đến tháng 12/2019), quy mô mẫu khảo sát bị giới hạn bởi số lượng CBCC trực tiếp vận hành hệ thống tại đơn vị.
    • Thang đo tính hữu hiệu chủ động loại trừ thành tố "Chất lượng dịch vụ", do đó chưa phản ánh toàn diện khung đánh giá 6 thành phần nguyên bản của DeLone & McLean (2003).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các đơn vị KBNN cấp huyện trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận nhằm gia tăng kích thước mẫu và tính đại diện tổng thể.
    • Khảo sát mở rộng đến các cơ quan tài chính địa phương (Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch) và các đơn vị sử dụng ngân sách có kết nối trực tiếp với hệ thống TABMIS.
    • Đưa yếu tố văn hóa tổ chức hoặc đo lường lại khía cạnh chất lượng dịch vụ hỗ trợ khi hệ thống TABMIS được nâng cấp và tích hợp sâu hơn vào dự án Tổng kế toán nhà nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên cao học: Thuộc các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán công, Quản lý công và Hệ thống thông tin quản lý. Đặc biệt có giá trị tham khảo về cách ứng dụng phương pháp luận AIM của Oracle để xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng cho các phần mềm ERP.
  • Cán bộ nghiên cứu và quản lý ngành Kho bạc: Cán bộ quản lý tại các đơn vị KBNN cấp tỉnh, huyện muốn tìm hiểu mô hình đo lường sự thỏa mãn và tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS; làm tài liệu tham khảo thực tế cho các đề án cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa quản lý ngân quỹ và triển khai công tác Tổng kế toán nhà nước.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Phương pháp luận kết nối 6 giai đoạn của mô hình AIM với các nhân tố tổ chức tại Chương 1 và quy trình thiết kế thang đo kiểm định Cronbach's Alpha, EFA tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước được xây dựng trên nền tảng phần mềm lõi nào và do tổ chức nào tài trợ?
Hệ thống TABMIS được xây dựng trên nền tảng phần mềm quản lý trọn gói Oracle Financials đã được chuẩn hóa theo Mô hình Kho bạc tham khảo (TRM), vận hành dữ liệu tập trung qua giao diện web và do Ngân hàng Thế giới (World Bank) tài trợ trong khuôn khổ Dự án Cải cách Quản lý Tài chính công của Bộ Tài chính.

2. Vì sao tác giả loại bỏ tiêu chí "Chất lượng dịch vụ" khi đo lường tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS theo mô hình DeLone & McLean?
Mặc dù mô hình DeLone & McLean (2003) chuẩn hóa 6 tiêu chí (bao gồm chất lượng dịch vụ), tác giả lược bỏ tiêu chí này vì tại KBNN, việc triển khai TABMIS luôn nhận được sự hỗ trợ kỹ thuật thường trực, chuyên nghiệp và đạt yêu cầu rất cao từ đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật chuyên trách của ngành, do đó sự khác biệt về chất lượng dịch vụ không tạo ra biến thiên đáng kể đối với tính hữu hiệu trong cảm nhận của CBCC.

3. Khóa luận đã ứng dụng phương pháp AIM của Oracle như thế nào để nhận diện các nhân tố nghiên cứu?
Tác giả đã bám sát 6 giai đoạn phát triển dự án theo phương pháp AIM (Lập kế hoạch, Phân tích hoạt động, Thiết kế giải pháp, Xây dựng hệ thống, Chuyển đổi hệ thống, Vận hành sản phẩm) để trích xuất các nhân tố cốt lõi: Tầm nhìn lãnh đạo (Lập kế hoạch); Năng lực nhà tư vấn và Đội dự án (Phân tích, Thiết kế); Năng lực nhân viên, Chất lượng cơ sở hạ tầng và Dữ liệu (Xây dựng, Chuyển đổi); Quy trình xử lý phần mềm, Chính sách quản lý và Môi trường kiểm tra giám sát (Vận hành).

4. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của KBNN tỉnh Thừa Thiên Huế tại thời điểm nghiên cứu được tác giả ghi nhận ra sao?
Tính đến năm 2019, tổng số công chức KBNN trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế là 213 người. Trong đó, Văn phòng KBNN tỉnh có 103 công chức, được tổ chức thành 7 phòng ban nghiệp vụ (Kế toán nhà nước, Kiểm soát chi, Thanh tra - Kiểm tra, Tin học, Tổ chức cán bộ, Tài vụ, Văn phòng) cùng mạng lưới trực thuộc gồm 01 Kho bạc Thành phố Huế, 02 Kho bạc Thị xã và 05 Kho bạc Huyện.

5. Thang đo và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng trong khóa luận được thiết lập theo những điều kiện nào?
Nghiên cứu sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 điểm, xử lý trên SPSS 22 với các tiêu chuẩn: Hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$; phân tích EFA theo phép trích Principal Components và phép xoay Varimax với Factor Loading $\ge 0.5$, KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) và tổng phương sai trích $\ge 50%$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Diệu Linh đã phản ánh quá trình nghiên cứu thực nghiệm công phu về tính hữu hiệu của hệ thống TABMIS tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. Bằng việc kết hợp cơ sở lý thuyết hệ thống thông tin của DeLone & McLean với phương pháp triển khai dự án AIM của Oracle, đề tài đã nhận diện và đo lường có hệ thống các nhân tố tác động đến hiệu quả vận hành phần mềm quản trị tài chính công. Các giải pháp được đề xuất từ kết quả nghiên cứu mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tiễn quản lý thu - chi ngân sách và định hướng nâng cao chất lượng lập báo cáo tài chính nhà nước tại địa phương.