Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Huy động vốn là hoạt động nghiệp vụ nền tảng của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò tạo lập nguồn vốn đầu vào để thực hiện cấp tín dụng, đầu tư và cung ứng các dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế. Trong các hình thức huy động, tiền gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng đáng kể và mang tính ổn định cao. Cùng với tiến trình hiện đại hóa và hội nhập của hệ thống ngân hàng, sự cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng diễn ra ngày càng gay gắt trên nhiều phương diện như mạng lưới hoạt động, mặt bằng lãi suất và chất lượng phục vụ. Để duy trì thị phần, giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng, việc đo lường và nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm là nhiệm vụ trọng tâm của các chi nhánh ngân hàng thương mại.

Khóa luận "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu" do sinh viên Châu Kim Ngân thực hiện tại Trường Đại học Tây Đô nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) Chi nhánh Bạc Liêu; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể 1: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động gửi tiền tiết kiệm tại VietinBank Chi nhánh Bạc Liêu trong giai đoạn 3 năm (2014 – 2016).
  • Mục tiêu cụ thể 2: Phân tích, đánh giá và kiểm định mức độ tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, đáp ứng kỳ vọng của khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm; đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân trực tiếp giao dịch gửi tiết kiệm tại quầy.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam Chi nhánh Bạc Liêu (Địa chỉ: Số 01, đường Hai Bà Trưng, Phường 3, Thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016; dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát thực tế từ ngày 10/03/2017 đến ngày 30/03/2017. Toàn bộ khóa luận được triển khai thực hiện từ ngày 06/02/2017 đến ngày 05/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý chuyên ngành và hệ thống lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm: Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại của Trường Đại học Kinh tế.
  • Lý thuyết về dịch vụ và chất lượng dịch vụ: Các định nghĩa và đặc tính của dịch vụ (tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không tồn kho, tính hay thay đổi, tính không thể hoàn trả) theo Philip Kotler (1980, 2000, 2007), Valarie A. Zeithaml và Mary J. Bitner (2000), Bùi Nguyên Hùng (2004), tiêu chuẩn ISO 8420:1999; mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988); các nghiên cứu thực nghiệm của Cronin và Taylor (1992), Oliver (1997, 1999), Đỗ Tiến Hòa (2007), Lê Thị Thu Hồng và cộng sự (2014), Nguyễn Thị Lẹ (2009), Phan Đình Khôi và cộng sự (2015).

Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh gồm 6 biến độc lập với 25 biến quan sát và 1 biến phụ thuộc với 3 biến quan sát, sử dụng thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không hài lòng/Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn hài lòng/Hoàn toàn đồng ý):

Nhóm nhân tố Mã hóa Số lượng biến quan sát Nội dung đo lường chính
Tin cậy TC1 – TC4 4 Bảo mật thông tin, thực hiện đúng cam kết, mức độ tín nhiệm thương hiệu, an toàn giao dịch.
Đáp ứng DU1 – DU4 4 Sẵn sàng lắng nghe, mạng lưới giao dịch thuận tiện, hướng dẫn thủ tục nhiệt tình, thời gian làm việc linh hoạt.
Năng lực phục vụ NLPV1 – NLPV4 4 Tư vấn giải đáp thỏa đáng, thái độ niềm nở, tốc độ xử lý nghiệp vụ chính xác, trình độ chuyên môn của nhân viên.
Đồng cảm DC1 – DC4 4 Thấu hiểu nhu cầu cá nhân, tôn trọng khách hàng, thái độ thân thiện, tận tâm giải quyết vướng mắc phát sinh.
Phương tiện hữu hình PTHH1 – PTHH4 4 Bố trí quầy giao dịch, trang thiết bị công nghệ hiện đại, đồng phục nhân viên, tiện nghi phục vụ khách hàng.
Lợi ích LI1 – LI5 5 Lãi suất cạnh tranh, phương thức trả lãi đa dạng, phí dịch vụ hợp lý, chính sách rút trước hạn linh hoạt, ưu đãi khách hàng thân thiết.
Sự hài lòng (Biến phụ thuộc) SHL1 – SHL3 3 Đánh giá chung về chất lượng dịch vụ, ý định tiếp tục gửi tiền tiết kiệm, ý định giới thiệu người quen sử dụng dịch vụ.

Khóa luận áp dụng quy trình kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 của VietinBank Bạc Liêu, số liệu so sánh từ Eximbank Bạc Liêu và Agribank Bạc Liêu. Phương pháp xử lý gồm so sánh số tuyệt đối ($\Delta Y = Y_1 - Y_0$), so sánh số tương đối ($y%$) và thống kê mô tả.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi tại quầy giao dịch. Kích thước mẫu tối thiểu được xác định theo quy tắc của Bollen (1998) và Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 quan sát cho 1 biến đo lường ($25 \times 5 = 125$). Tác giả phát ra 120 phiếu, thu về 112 phiếu (tỷ lệ phản hồi đạt 93,33%), loại bỏ 12 phiếu không hợp lệ, thu được cỡ mẫu chính thức là $N = 100$.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm SPSS thực hiện các kiểm định: (1) Thống kê mô tả nhân khẩu học; (2) Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (tiêu chuẩn Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$); (3) Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0.5 đến 1.0, kiểm định Bartlett có Sig < 0.05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải Factor Loading $\ge 0.5$); (4) Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định F, hệ số xác định $R^2$, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số VIF < 10 và dung sai Tolerance > 0.0001); (5) Phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA) để so sánh mức độ hài lòng giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương 1 giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Tác giả trình bày tính cấp thiết của hoạt động huy động vốn qua tài khoản tiền gửi tiết kiệm trong hệ thống ngân hàng thương mại, xác định mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, làm rõ phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, giới thiệu các phương pháp phân tích thống kê và hồi quy, xác lập phạm vi nghiên cứu về không gian, thời gian, đối tượng khảo sát và nêu khái quát bố cục 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về ngân hàng thương mại và dịch vụ tiền gửi tiết kiệm:

  • Phân tích 3 chức năng của ngân hàng thương mại (trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền) và vai trò của ngân hàng trong nền kinh tế.
  • Trình bày khái niệm tiền gửi tiết kiệm theo Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN, phân loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn (theo thời hạn từ 1 tháng đến trên 12 tháng, theo phương thức lĩnh lãi đầu kỳ, cuối kỳ, định kỳ).
  • Làm rõ các khái niệm dịch vụ, chất lượng dịch vụ, mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.
  • Lược khảo các công trình nghiên cứu trước đây của Đỗ Tiến Hòa (2007), Lê Thị Thu Hồng và cộng sự (2014), Nguyễn Thị Lẹ (2009), Phan Đình Khôi và cộng sự (2015).
  • Xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Lợi ích), đưa ra 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng (từ H1 đến H6), thiết kế bảng mã hóa 28 biến quan sát và trình bày chi tiết các công thức toán học, tiêu chuẩn thống kê phục vụ phân tích dữ liệu.

Chương 3: Thực trạng gửi tiền tiết kiệm và các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu (Vietinbank Bạc Liêu)

Chương 3 là nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm hai phần chính:

Phần 1: Giới thiệu đơn vị và phân tích thực trạng huy động vốn (2014 – 2016):

  • VietinBank Chi nhánh Bạc Liêu được thành lập theo Quyết định số 15/NHCT-QĐ ngày 17/12/1996 (tách ra từ Chi nhánh Minh Hải sau khi chia tách địa giới hành chính tỉnh vào ngày 01/01/1997), quản lý 05 phòng giao dịch đặt tại 04 huyện, thị trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
  • Đánh giá kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn: Hoạt động huy động vốn của chi nhánh tăng trưởng liên tục qua các năm 2014 – 2016. Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm tập trung chủ yếu vào loại tiền gửi bằng đồng Việt Nam (VND) và kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng.
  • Mô tả quy trình thực hiện nghiệp vụ: Trình bày quy trình nhận tiền gửi tiết kiệm lần đầu, các lần gửi tiếp theo, quy định mở sổ, thủ tục rút gốc, rút lãi đúng hạn và rút vốn trước hạn.

Phần 2: Phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng:

  • Phân tích nhân khẩu học: Tổng hợp cơ cấu mẫu khảo sát ($N = 100$) theo độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp, thu nhập và thời gian sử dụng dịch vụ.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Đánh giá mức độ nhất quán nội tại của các thang đo thành phần; kiểm tra hệ số tương quan biến - tổng và loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu thống kê.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Thực hiện kiểm định KMO và Bartlett's Test, trích xuất các nhân tố đại diện có Eigenvalue > 1 và tổng phương sai trích đạt chuẩn, kiểm định hệ số tải nhân tố Factor Loading.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Thiết lập mô hình hồi quy giải thích mức độ hài lòng chung. Kết quả kiểm định các hệ số hồi quy xác định 4 nhân tố có tác động thực sự đến sự hài lòng gồm: Đáp ứng, Tin cậy, Phương tiện hữu hình, và Lợi ích. Trong đó, nhân tố Đáp ứng có mức độ ảnh hưởng lớn nhất.
  • Phân tích ANOVA: Kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hài lòng theo các biến định tính nhân khẩu học (7 cặp giả thuyết kiểm định).

Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao dịch vụ tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Bạc Liêu

Trên cơ sở kết quả hồi quy và phân tích thực trạng, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Phân tích thuận lợi, khó khăn và các thách thức trong công tác huy động vốn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
  • Đề xuất nhóm giải pháp ưu tiên nhằm nâng cao tính Đáp ứng của dịch vụ: Cải tiến và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giao dịch tại quầy; nâng cao thái độ phục vụ và tinh thần chủ động lắng nghe của giao dịch viên; tối ưu hóa giờ mở cửa giao dịch linh hoạt; mở rộng và hoàn thiện hệ thống phòng giao dịch nhằm tăng tính thuận tiện cho khách hàng.
  • Đề xuất các giải pháp bổ trợ: Củng cố sự tin cậy qua bảo mật thông tin và thực hiện đúng cam kết; nâng cấp cơ sở vật chất, quầy giao dịch hiện đại (phương tiện hữu hình); hoàn thiện chính sách lãi suất và phí dịch vụ cạnh tranh, linh hoạt trong quy định rút vốn trước hạn và gia tăng ưu đãi cho khách hàng thân thiết (lợi ích).
  • Trình bày định hướng phát triển tổng thể của VietinBank Chi nhánh Bạc Liêu trong các năm tiếp theo.

Chương 5: Kết luận

Chương 5 tóm tắt các phát hiện chính thu được từ nghiên cứu, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện đề tài và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp thực tiễn cho hoạt động của chi nhánh:

  1. Về thực trạng huy động vốn: Phản ánh bức tranh tăng trưởng nguồn vốn của VietinBank Bạc Liêu giai đoạn 2014 – 2016 qua các chỉ tiêu tài chính. Nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm nhưng cơ cấu kỳ hạn chưa cân đối, phần lớn tập trung ở kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng và đồng tiền gửi chủ yếu là VND.
  2. Về mô hình đo lường sự hài lòng: Sau các bước kiểm định Cronbach's Alpha và phân tích EFA, mô hình hồi quy đa biến đã chứng minh sự hài lòng của khách hàng cá nhân gửi tiết kiệm tại VietinBank Bạc Liêu chịu tác động có ý nghĩa thống kê của 4 nhóm nhân tố:
    • Đáp ứng: Là nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng.
    • Tin cậy: Tác động tích cực thông qua tính an toàn, bảo mật và uy tín thương hiệu.
    • Phương tiện hữu hình: Tác động qua không gian giao dịch, trang thiết bị và trang phục nhân viên.
    • Lợi ích: Tác động qua chính sách lãi suất cạnh tranh, phí và ưu đãi dành cho khách hàng gửi tiền.
  3. Đóng góp ứng dụng: Khóa luận cung cấp căn cứ định lượng thực chứng giúp Ban Giám đốc và bộ phận dịch vụ khách hàng của VietinBank Chi nhánh Bạc Liêu nhận diện được mức độ ưu tiên trong việc phân bổ nguồn lực, trong đó việc cải thiện tính "Đáp ứng" và năng lực phục vụ tại quầy giao dịch là giải pháp then chốt để giữ chân khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện nghiêm túc nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tế:

  • Hạn chế về quy mô mẫu: Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức gồm 100 khách hàng cá nhân, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại quầy giao dịch trong thời gian ngắn (từ 10/03/2017 đến 30/03/2017), do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh có thể chưa tuyệt đối.
  • Hạn chế về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại một chi nhánh ngân hàng (VietinBank Bạc Liêu), chưa thực hiện khảo sát so sánh mở rộng với các ngân hàng thương mại khác cùng hoạt động trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng kích thước mẫu khảo sát ($N > 200$), áp dụng kỹ thuật lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên, mở rộng địa bàn nghiên cứu so sánh giữa nhiều ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và ứng dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) để phân tích sâu hơn các mối quan hệ tác động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Tham khảo phương pháp xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi đo lường chất lượng dịch vụ theo thang đo SERVQUAL hiệu chỉnh, quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA đến hồi quy tuyến tính và phân tích ANOVA.
  • Cán bộ quản trị và giao dịch viên ngân hàng thương mại: Tham khảo bảng mã hóa các tiêu chí đánh giá dịch vụ tiền gửi tiết kiệm (28 biến quan sát cụ thể) và hệ thống quy trình giao dịch, rút ra các bài học thực tiễn nhằm cải tiến tính đáp ứng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cá nhân tại chi nhánh.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của khóa luận là bao nhiêu và được xử lý như thế nào?
Tác giả đã phát ra 120 phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng cá nhân tại quầy giao dịch của VietinBank Bạc Liêu. Thu về 112 phiếu (tỷ lệ 93,33%), sau khi kiểm tra và loại bỏ 12 phiếu không hợp lệ (do có nhiều ô trống), cỡ mẫu chính thức được đưa vào phân tích SPSS là 100 mẫu.

2. Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm những nhân tố nào và kết quả hồi quy xác nhận những nhân tố nào có tác động?
Mô hình nghiên cứu ban đầu được đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập: Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Lợi ích. Sau khi xử lý và phân tích hồi quy đa biến, kết quả xác nhận có 4 nhân tố thực sự tác động có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của khách hàng gồm: Đáp ứng, Tin cậy, Phương tiện hữu hình và Lợi ích.

3. Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại VietinBank Bạc Liêu?
Theo kết quả phân tích mô hình hồi quy đa biến được trình bày trong khóa luận, nhân tố Đáp ứng (gồm các biến đo lường về sự sẵn sàng lắng nghe, mạng lưới thuận tiện, hướng dẫn thủ tục nhiệt tình và thời gian làm việc linh hoạt) là nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng.

4. Khóa luận sử dụng những nguồn dữ liệu thứ cấp nào và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Báo cáo tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ của VietinBank Chi nhánh Bạc Liêu trong giai đoạn 3 năm từ năm 2014 đến năm 2016, đồng thời có thu thập số liệu đối chiếu quy mô nguồn vốn với Eximbank Chi nhánh Bạc Liêu và Agribank Chi nhánh Bạc Liêu.

5. Cơ sở pháp lý chính được tác giả sử dụng để định nghĩa về tiền gửi tiết kiệm là gì?
Tác giả sử dụng định nghĩa tại Điều 6 theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN ngày 13/09/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về Quy chế tiền gửi tiết kiệm, kết hợp các quy định tại Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Châu Kim Ngân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm và phân tích toàn diện thực trạng huy động vốn tại VietinBank Chi nhánh Bạc Liêu giai đoạn 2014 – 2016. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng với mẫu khảo sát 100 khách hàng cá nhân, đề tài xác định 4 nhân tố tác động đến sự hài lòng gồm Đáp ứng, Tin cậy, Phương tiện hữu hình và Lợi ích, trong đó tính Đáp ứng giữ vị trí then chốt. Hệ thống giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ kết quả hồi quy, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng.