Tổng quan nghiên cứu

Khu vực đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là một trong những hệ đầm phá nước lợ lớn nhất Đông Nam Á, giữ vai trò huyết mạch đối với an ninh sinh thái và kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế. Tại huyện Phú Vang, với bờ biển dài trên 25 km cùng hơn 6.800 ha diện tích mặt nước đầm phá, nuôi trồng thủy sản đã trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp trực tiếp vào sinh kế của hàng nghìn hộ dân. Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 7.635 ha với tổng sản lượng trên 58.675 tấn, giải quyết việc làm cho hơn 114.000 lao động nông thôn.

Tuy nhiên, sinh kế của các hộ nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện đang đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng. Sự biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp, mùa mưa bão tập trung cao điểm từ tháng 9 đến tháng 11, hiện tượng xâm nhập mặn và nguy cơ ô nhiễm cục bộ tại các thủy vực như đầm Sam, đầm Chuồn đã tạo ra những cú sốc sinh kế nặng nề. Thêm vào đó, quy mô canh tác nhỏ lẻ, chi phí thức ăn và con giống tăng cao cùng sự bấp bênh của thị trường tiêu thụ khiến mức độ rủi ro ngày càng gia tăng.

Trước thực trạng đó, nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện các nguồn lực sinh kế và nhận diện các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của ngư dân huyện Phú Vang, đặc biệt tại hai xã trọng điểm là Vinh Xuân và Vinh Hà trong giai đoạn 2021-2023. Mục tiêu cụ thể là lượng hóa các khía cạnh dễ bị tổn thương, phân tích điểm nghẽn nội tại và đề xuất hệ thống giải pháp chính sách khả thi. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, đóng góp thiết thực vào mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng ngành nông - lâm - ngư nghiệp của huyện đạt 2,80%/năm, ổn định sản lượng khai thác và nuôi trồng trên 20.610 tấn/năm, đồng thời hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống dưới mức 2,5%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai khung lý thuyết học thuật kinh điển: Khung phân tích sinh kế bền vững do Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh khởi xướng và Khung đánh giá tính dễ bị tổn thương của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu. Khung phân tích sinh kế bền vững tiếp cận đời sống nông hộ thông qua sự tương tác giữa năm nguồn vốn cơ bản: vốn con người, vốn xã hội, vốn tự nhiên, vốn vật chất và vốn tài chính. Các nguồn vốn này vận hành dưới sự tác động của bối cảnh tổn thương gồm thiên tai, dịch bệnh, biến động giá cả và thể chế chính sách, từ đó định hình chiến lược sinh kế và kết quả đầu ra.

Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình đánh giá Chỉ số tổn thương sinh kế theo cách tiếp cận của Hahn và cộng sự kết hợp với khung lý thuyết của tổ chức liên chính phủ về khí hậu. Khung phân tích này cấu trúc tính dễ bị tổn thương thành ba thành phần cốt lõi: mức độ phơi bày trước hiểm họa, mức độ nhạy cảm của hệ thống kinh tế hộ và khả năng thích ứng linh hoạt. Ba khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: hộ gia đình kinh tế nông thôn, sinh kế bền vững và mô hình sinh kế thích ứng biến đổi khí hậu theo định hướng của Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Phú Vang và Báo cáo tổng kết ngành thủy sản giai đoạn 2021-2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia.

Quy mô mẫu điều tra gồm 100 hộ nuôi trồng thủy sản, phân bổ cân bằng với 50 hộ tại xã Vinh Xuân và 50 hộ tại xã Vinh Hà, đại diện cho hơn 900 hộ nuôi trên địa bàn hai xã. Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành khảo sát 10 cán bộ quản lý, trong đó có 6 cán bộ thuộc các phòng ban cấp huyện và 4 cán bộ nông nghiệp cấp xã. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp kết hợp hạn ngạch thuận tiện dựa trên danh sách do chính quyền địa phương cung cấp. Tiêu chí chọn mẫu căn cứ vào quy mô diện tích mặt nước canh tác. Cỡ mẫu này hoàn toàn bảo đảm ý nghĩa thống kê theo quy chuẩn kích thước mẫu tối thiểu lớn hơn hoặc bằng 30 quan sát, đồng thời phản ánh tính đại diện cao khi hai xã này chiếm 483 ha mặt nước lợ, tương đương 21,5% diện tích nuôi nước lợ của toàn huyện Phú Vang.

Về phương pháp phân tích, đề tài áp dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng và xây dựng hệ thống chỉ số tổn thương sinh kế đa chiều. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì mô hình chỉ số tổng hợp cho phép chuẩn hóa các biến số định tính và định lượng đa tạp về cùng một thang đo chuẩn từ 0 đến 1, giúp đo lường chính xác các khía cạnh tổn thương và cung cấp bằng chứng rõ ràng cho công tác hoạch định chính sách. Timeline thực hiện khảo sát và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt giai đoạn 2021-2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu nuôi trồng thủy sản tại huyện Phú Vang có sự chênh lệch rõ rệt giữa các hệ sinh thái, trong đó nuôi nước lợ giữ vai trò áp đảo. Năm 2023, diện tích thả nuôi nước lợ của toàn huyện đạt 2.204,8 ha với mật độ thả 16.925 vạn tôm giống, 630 vạn cua và 3.775 vạn cá giống các loại, cùng 814 lồng cá nước lợ. Ngược lại, diện tích nuôi nước ngọt chỉ đạt 49,4 ha với 220 lồng nuôi. Tổng sản lượng nuôi trồng thu hoạch đạt 2.650 tấn, vượt kế hoạch đề ra, trong đó cua cá các loại chiếm 1.635 tấn và tôm đạt 1.015 tấn.

Thứ hai, chiến lược sinh kế và nguồn vốn tài chính của các hộ gia đình còn phụ thuộc nặng nề vào hoạt động nuôi trồng độc canh truyền thống. Hơn 75% tổng thu nhập hàng năm của các hộ khảo sát bắt nguồn trực tiếp từ mặt nước đầm phá. Mặc dù giá trị thu hoạch bình quân trên một hecta đất canh tác của huyện đạt mức 85 triệu đồng/năm, song biên lợi nhuận ròng của người dân bị thu hẹp đáng kể do chi phí thức ăn công nghiệp và thuốc thủy sản tăng hơn 15% mỗi năm.

Thứ ba, vốn con người và vốn xã hội bộc lộ những rào cản kỹ thuật nhất định. Dù tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện đạt 71,01% và tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt 99,05%, nhưng trình độ chuyên môn chuyên sâu về nuôi trồng thủy sản công nghệ cao còn thấp. Có tới hơn 80% hộ dân vẫn chọn giống tự nhiên và ứng dụng kỹ thuật truyền thống, thiếu thiết bị quan trắc nước tự động khiến dịch bệnh dễ lây lan diện rộng.

Thứ tư, phân tích chỉ số tổn thương sinh kế chỉ ra sự phân hóa theo vị trí địa lý. Hộ nuôi tại xã Vinh Hà có chỉ số tổn thương về nguồn nước và rủi ro thiên tai cao hơn xã Vinh Xuân khoảng 8,5%, nguyên nhân do địa bàn tiếp giáp trực tiếp vùng trũng đầm Hà Trung và thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt sớm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng dễ bị tổn thương sinh kế tại Phú Vang bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa áp lực môi trường tự nhiên và năng lực thích ứng nội tại của nông hộ. Việc suy thoái chất lượng nước tại khu vực đầm Sam Chuồn xuất phát từ hệ thống lưu thông nước kém, chất thải sinh hoạt chưa được xử lý triệt để và dư lượng thức ăn nuôi trồng tích tụ qua nhiều năm. Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương tự tại vùng đồng bằng ven biển miền Trung, kết quả này hoàn toàn trùng khớp với nhận định rằng các cú sốc môi trường và biến động thị trường luôn là yếu tố triệt tiêu thành quả giảm nghèo của ngư dân nhanh nhất.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được biểu diễn trực quan và sinh động thông qua biểu đồ mạng nhện biểu thị 7 nhóm chỉ số thành phần sinh kế: nhân khẩu học, chiến lược sinh kế, vốn xã hội, sức khỏe, lương thực thực phẩm, tài nguyên nước và rủi ro thiên tai. Biểu đồ này sẽ thể hiện rõ nét mức độ chênh lệch điểm số tổn thương giữa xã Vinh Xuân và xã Vinh Hà. Đồng thời, bảng số liệu đối sánh đa chỉ tiêu sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện ngay nhóm nông hộ có nguồn vốn tài chính yếu kém và năng lực chống chịu thấp trước các đợt mưa bão lớn.

Ý nghĩa then chốt của các phát hiện này cho thấy việc duy trì các mô hình sinh kế truyền thống không còn bảo đảm an toàn kinh tế trong dài hạn. Huyện cần khẩn trương định hướng chuyển đổi sang các mô hình kết hợp và nâng cao giá trị gia tăng thông qua liên kết chuỗi sản xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuyển đổi phương thức canh tác sang mô hình nuôi xen ghép đa loài bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Phú Vang phối hợp với Ủy ban nhân dân hai xã Vinh Xuân và Vinh Hà triển khai nhân rộng mô hình tôm - cua - cá dìa trên diện tích 483 ha nước lợ; mục tiêu nâng tỷ lệ hộ áp dụng quy trình an toàn sinh học lên 65% trong giai đoạn 2024-2026 nhằm giảm thiểu dịch bệnh và hạ 20% chi phí xử lý nước.

Thứ hai, mở rộng khả năng tiếp cận vốn tài chính ưu đãi và bảo hiểm rủi ro thiên tai cho nông hộ. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện kết hợp cùng Hội Nông dân xây dựng gói tín dụng ưu đãi với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường từ 1,5% đến 2,0%/năm; phấn đấu đạt mục tiêu 80% hộ nuôi thủy sản khó khăn được tiếp cận nguồn vốn phục vụ cải tạo ao hồ và mua sắm thiết bị trước mùa mưa bão năm 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ giám sát nguồn nước thông minh. Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện chủ trì tổ chức định kỳ 20 lớp tập huấn kỹ thuật mỗi năm; hướng dẫn nông dân lắp đặt thiết bị cảm biến quan trắc môi trường nước tự động và ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dịch bệnh, hướng tới nâng tỷ lệ lao động thủy sản qua đào tạo đạt trên 75% vào năm 2026.

Thứ tư, củng cố thể chế quản lý cộng đồng và phát triển chuỗi liên kết giá trị sản phẩm. Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang chỉ đạo các xã kiện toàn lại Chi hội nghề cá, tăng cường thu quỹ bảo vệ nguồn lợi thủy sản đầm phá Tam Giang và cấp mã số vùng nuôi an toàn cho 100% diện tích ao nuôi tập trung đến năm 2027; đồng thời liên kết với doanh nghiệp chế biến để bao tiêu sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý công tác tại Ủy ban nhân dân huyện Phú Vang, Chi cục Thủy sản tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các phòng ban kinh tế cấp cơ sở. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác từ mẫu khảo sát 100 hộ, hỗ trợ quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế biển và phân bổ nguồn lực công cho mục tiêu tăng trưởng nông - lâm - ngư nghiệp 2,80%.

Nhóm thứ hai là các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đề tài đóng vai trò như một tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quy trình ứng dụng khung đánh giá sinh kế bền vững kết hợp chỉ số tổn thương sinh kế theo chuẩn mực quốc tế tại vùng đầm phá ven biển.

Nhóm thứ ba là các tổ chức phi chính phủ, các ban quản lý dự án quốc tế về thích ứng biến đổi khí hậu và bảo tồn đa dạng sinh học. Báo cáo phân tích sâu sắc về 483 ha đầm phá nước lợ tại Vinh Xuân và Vinh Hà giúp các tổ chức này thiết kế các can thiệp sinh kế dựa vào cộng đồng và tài trợ các giải pháp sinh thái phù hợp.

Nhóm thứ tư là các hợp tác xã thủy sản và các chủ hộ nuôi trồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Luận văn gợi mở những bài học thực tiễn giúp người nuôi tối ưu hóa chi phí đầu vào, chủ động các giải pháp kỹ thuật phòng tránh thiên tai và giảm thiểu rủi ro thất thoát mùa vụ từ 15% đến 20%.

Câu hỏi thường gặp

Phương pháp đánh giá chỉ số tổn thương sinh kế theo chuẩn quốc tế mang lại lợi thế gì vượt trội cho nghiên cứu?

Phương pháp này lượng hóa toàn diện các khía cạnh tổn thương thông qua ba trụ cột: mức độ phơi bày, độ nhạy cảm và năng lực thích ứng trên thang điểm chuẩn hóa. Trong nghiên cứu tại Phú Vang, phương pháp giúp so sánh khách quan mức độ nhạy cảm trước rủi ro ô nhiễm tại 483 ha diện tích nước lợ giữa hai xã Vinh Xuân và Vinh Hà, khắc phục hoàn toàn tính chủ quan của các khảo sát truyền thống.

Nhân tố nào đang đe dọa trực tiếp nhất đến sự ổn định thu nhập của các hộ nuôi trồng thủy sản đầm phá?

Chi phí vật tư đầu vào gia tăng cùng tính bất định của thời tiết và dịch bệnh đầm phá là rào cản lớn nhất. Điển hình trong vụ nuôi năm 2023, dù sản lượng toàn huyện đạt 2.650 tấn nhưng sự biến động giá cá dìa và tỷ lệ sống bấp bênh của con giống tự nhiên đã làm suy giảm đáng kể biên lợi nhuận của hơn 60% hộ nuôi quy mô nhỏ.

Vốn xã hội đóng vai trò như thế nào trong việc giảm thiểu rủi ro sinh kế của ngư dân vùng đầm phá Tam Giang?

Vốn xã hội hình thành mạng lưới tương trợ bền vững giữa các thành viên cộng đồng khi gặp sự cố thiên tai hay dịch bệnh. Tại huyện Phú Vang, sự gắn kết thông qua Chi hội nghề cá và Hội Nông dân giúp hộ dân tiếp cận thông tin kỹ thuật, nguồn giống chất lượng và chính sách an sinh, góp phần giữ vững tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế toàn huyện đạt 99,05%.

Vì sao mô hình nuôi thủy sản xen ghép được xem là giải pháp thích ứng tối ưu tại huyện Phú Vang hiện nay?

Mô hình xen ghép tôm, cua và cá tận dụng triệt để các tầng nước sinh thái, giảm tích tụ chất thải hữu cơ và cắt đứt vòng đời lây lan của mầm bệnh. Tại địa bàn nghiên cứu, diện tích nuôi nước lợ đạt 2.204,8 ha theo hình thức này đã giúp giảm phụ thuộc độc canh con tôm, hạ thấp tối đa nguy cơ trắng tay khi thời tiết giao mùa chuyển biến đột ngột.

Chính sách hỗ trợ nào của địa phương cần được ưu tiên triển khai ngay trong giai đoạn tới?

Ưu tiên hàng đầu là đầu tư hạ tầng quan trắc tự động và cung cấp vốn ưu đãi chuyển đổi kỹ thuật. Nhằm bảo đảm giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp đạt 957 tỷ đồng, huyện cần tập trung giải ngân vốn hỗ trợ trực tiếp cho các mô hình kinh tế tuần hoàn và nâng tỷ lệ lao động thủy sản qua đào tạo vượt mức 71,01%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về sinh kế bền vững và phương pháp đánh giá tổn thương sinh kế tại vùng đầm phá nhiệt đới ven biển.
  • Đánh giá chân thực thực trạng sinh kế của 100 hộ nông hộ trên diện tích hơn 2.200 ha nước lợ tại hai xã Vinh Xuân và Vinh Hà, huyện Phú Vang giai đoạn 2021-2023.
  • Định lượng chính xác các điểm nghẽn sinh kế cốt lõi gồm ô nhiễm cục bộ đầm Sam Chuồn, chi phí vật tư tăng cao và tác động cực đoan của bão lũ tháng 9-11.
  • Chứng minh sự phân hóa rõ nét về năng lực thích ứng giữa các tiểu vùng sinh thái, làm cơ sở khoa học cho phân bổ ngân sách khuyến ngư.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp kỹ thuật sinh học, công nghệ số và tín dụng ưu đãi nhằm duy trì tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 2,5%.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế đã đóng góp những luận cứ khoa học thực chứng vô cùng vững chắc, phản ánh bức tranh sinh kế sinh động của cư dân ven hệ đầm phá lớn nhất Đông Nam Á. Trong lộ trình 2024-2026, các cơ quan ban ngành cần nhanh chóng ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn quy hoạch vùng nuôi tập trung. Hãy chủ động chung tay hành động vì một hệ sinh thái đầm phá Tam Giang xanh, bền vững và nâng tầm thịnh vượng cho cộng đồng cư dân ven biển Thừa Thiên Huế.