Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội cùng tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn tại Việt Nam. Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách trọng điểm nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực khu vực nông thôn, tiêu biểu là Quyết định số 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" với mục tiêu tạo việc làm, tăng thu nhập và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Trong giai đoạn hiện nay, nội dung đào tạo nghề cho lao động nông thôn tiếp tục được lồng ghép chặt chẽ trong ba chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới, Giảm nghèo bền vững, và Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Huyện Phú Vang là địa bàn đồng bằng ven biển và đầm phá trực thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, có cơ cấu dân cư chủ yếu sản xuất nông nghiệp, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. Mặc dù địa phương đã đạt được một số chuyển biến tích cực như nâng cao tỷ lệ học nghề gắn với việc làm mới, thực hiện chủ trương "chỉ đào tạo nghề khi xác định được việc làm và thu nhập sau học nghề", song công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Việc triển khai đào tạo tại một số xã còn thiếu tính đồng bộ, chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, chưa phát huy tốt vai trò chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng hiện đại, đồng thời công tác truyền thông, định hướng học nghề còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế" được tác giả Đào Hoàng Ký Ngân lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2023, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về chất lượng và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Vang giai đoạn 2021 - 2023, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và các nhân tố ảnh hưởng.
    3. Đề xuất phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang đến năm 2025.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua việc giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang trong thời gian qua diễn ra như thế nào?
  2. Những mặt tích cực và hạn chế tồn tại trong chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang là gì?
  3. Có những nhân tố nào tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang?
  4. Những giải pháp nào cần được triển khai để nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang trong giai đoạn tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh cấu thành chất lượng đào tạo nghề, bao gồm chương trình, giáo trình, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, dịch vụ hỗ trợ người học và sự phù hợp với thị trường lao động.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm 1 thị trấn Phú Đa và 13 xã trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 2021 - 2023; khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành vào tháng 11 năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quan điểm học thuật kinh điển và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Về mặt lý luận, tác giả trích dẫn quan điểm của C. Mác và Ph. Ăng-ghen về bản chất của lao động; áp dụng định nghĩa về địa bàn nông thôn theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP của Chính phủ; định nghĩa lao động nông thôn theo tiếp cận của Nguyễn Văn Lượng và Nguyễn Văn Song (2021), Phan Mạnh Hà (2013), Phí Thị Nguyệt (2020). Hoạt động giáo dục nghề nghiệp (VET/TVET) được soi chiếu theo khung khái niệm của Trung tâm Phát triển Đào tạo Nghề nghiệp Châu Âu (Cedefop, 2014) và Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 của Việt Nam.

Về chất lượng đào tạo nghề, khóa luận tích hợp các quan điểm quản lý chất lượng dịch vụ giáo dục của Athiyaman, Kucinska-Landwojotowicz, George và cộng sự (2018), khung đánh giá 5 khía cạnh của UNICEF (2000), quan điểm của Sergeeva và cộng sự (2019), tiêu chuẩn ISO 9000:2015 và quan điểm của A.P. Vavilov. Đồng thời, tác giả kế thừa mô hình đo lường 3 chỉ tiêu kết quả đào tạo nghề của Lê Quang Sơn (2009 / dẫn theo Nguyễn Thanh Khanh, 2019) gồm: Trình độ kiến thức, Kỹ năng tay nghề, và Thái độ/hành vi làm việc. Khóa luận cũng tham khảo mô hình quản lý chất lượng CIPO (Context - Input - Process - Output) kết hợp ISO và TQM do Nguyễn Xuân Tạo (2022) phân tích, phương trình 7 thành phần đo lường chất lượng đào tạo của Chu Bá Chín (2014), cùng mô hình đánh giá 7 nhân tố ảnh hưởng và chuẩn đầu ra của Nguyễn Văn Lượng và Nguyễn Văn Song (2021). Ngoài ra, các quy định chuyên ngành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2010, 2017) về tỷ lệ phân bổ thời gian lý thuyết và thực hành ở các trình độ sơ cấp (lý thuyết 10 - 30%, thực hành 70 - 90%), trung cấp (lý thuyết 25 - 45%, thực hành 55 - 75%), và cao đẳng (lý thuyết 30 - 50%, thực hành 50 - 70%) được sử dụng làm chuẩn mực đối sánh.

Khóa luận áp dụng quy trình phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, quy mô dân số, cơ cấu lao động, kinh phí đào tạo và kết quả dạy nghề giai đoạn 2021 - 2023 từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Vang, UBND huyện Phú Vang và Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Phú Vang.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp điều tra xã hội học thông qua bảng hỏi cấu trúc vào tháng 11 năm 2023. Quy mô mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ với mức sai số tiêu chuẩn $e = 0,05$. Tổng dung lượng mẫu điều tra thực tế đạt $n = 240$ đối tượng, được phân bổ thành hai nhóm:
    • Nhóm lao động nông thôn học nghề: 200 phiếu.
    • Nhóm cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề tại cơ sở: 40 phiếu (trong đó gồm 25 giáo viên giảng dạy và 15 cán bộ quản lý). Công cụ khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý / Rất không hài lòng đến 5: Hoàn toàn đồng ý / Hoàn toàn hài lòng) để đo lường nhận định của các nhóm khách thể về các yếu tố tác động và mức độ hài lòng đối với chất lượng đào tạo nghề.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được nhập liệu, mã hóa và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016. Các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình), phương pháp phân tích - tổng hợp, và phương pháp so sánh đối chiếu theo số tuyệt đối ($y = y_1 - y_0$) và số tương đối: $$\Delta = \frac{y_1 - y_0}{y_0} \times 100%$$

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất kinh tế - xã hội của lao động, địa bàn nông thôn và nguồn lao động nông thôn. Tác giả làm rõ nội hàm của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua bốn khâu liên hoàn: xác định chính xác nhu cầu đào tạo (đáp ứng nhu cầu thực tế của thị trường trong nước và định hướng xuất khẩu lao động); tổ chức thực hiện thông qua mạng lưới cơ sở dạy nghề chuyên nghiệp và lưu động; đánh giá kết quả đầu ra dựa trên việc làm và thu nhập; và tiến hành kiểm định đa chiều từ 5 chủ thể (cán bộ quản lý, giáo viên, cơ sở dạy nghề, người học nghề và người sử dụng lao động).

Chương này cũng phân tích sâu 6 nhóm nhân tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề gồm: chính sách và pháp luật của Nhà nước; nguồn nhân lực (giáo viên, cán bộ quản lý, đặc điểm đầu vào của người học); chương trình đào tạo, giáo trình và học liệu; cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật; dịch vụ hỗ trợ người học; và nguồn lực tài chính.

Bên cạnh lý luận, tác giả phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ ba địa phương:

  • Tỉnh Nam Định: Triển khai Đề án theo Quyết định số 1220/QĐ-UBND, nâng tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo nghề từ 29,7% năm 2010 lên 34,8% năm 2014, nhưng đối mặt với hạn chế về công tác tư vấn nghề, tâm lý học theo phong trào, đội ngũ giáo viên còn mỏng và thiếu hụt trang thiết bị thực hành.
  • Tỉnh Ninh Bình: Giai đoạn 2010 - 2014 tổ chức dạy nghề cho 83.874 người (19.499 người từ ngân sách và 64.375 người từ nguồn xã hội hóa), đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 30% vào năm 2014, với 72,85% học viên có việc làm mới hoặc tăng năng suất thu nhập, đồng thời rút ra bài học về gắn kết đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp.
  • Tỉnh Quảng Bình: Giai đoạn 2012 - 2021 hỗ trợ đào tạo nghề cho 32.049 lao động nông thôn (nữ chiếm 60%), tỷ lệ có việc làm sau đào tạo đạt 78%, nổi bật với các mô hình liên kết đào tạo nghề may công nghiệp, thành lập hợp tác xã đan lát, làm nón lá, chế biến nước mắm với mức thu nhập từ 3 - 5 triệu đồng/người/tháng.

Từ kinh nghiệm của ba tỉnh trên, tác giả đúc kết 7 bài học thực tiễn áp dụng cho huyện Phú Vang: đẩy mạnh công tác tuyên truyền; đào tạo dựa trên tài nguyên sẵn có và nhu cầu tuyển dụng; đa dạng hóa mô hình và phương pháp dạy nghề; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất; chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý; đổi mới giáo trình tài liệu dễ hiểu, trực quan; và đẩy mạnh liên kết thực tập tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 tập trung phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề tại huyện Phú Vang giai đoạn 2021 - 2023. Phú Vang có diện tích tự nhiên 28.032,80 ha, bao gồm 13 xã và 1 thị trấn Phú Đa, sở hữu hơn 6.800 ha mặt nước thuộc hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, có bờ biển dài, cảng và bãi tắm Thuận An, bãi tắm Vinh Thanh, cùng nguồn khoáng sản titan và than đá. Tuy nhiên, địa phương chịu nhiều rủi ro thiên tai, bão lũ tập trung từ tháng 9 đến tháng 12 (chiếm 75 - 80% lượng mưa cả năm) và hiện tượng nắng nóng, khô hạn, xâm nhập mặn do gió Tây-Nam từ tháng 3 đến tháng 8.

Chỉ tiêu kinh tế - xã hội Đơn vị Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Giá trị sản xuất (giá 2010) Tỷ đồng 5.138 (giảm) (tăng) - -20,74 +566 +13,01
- Dịch vụ Tỷ đồng 2.964 (giảm) (tăng) -371 -17,90 +262 +15,39
- Công nghiệp - Xây dựng Tỷ đồng 2.082 (giảm) (tăng) -539 -22,80 +257 +14,08
- Nông, lâm, ngư nghiệp % - (giảm) (tăng) - -21,52 - +5,58
Sản lượng thủy sản Tấn 26.150 (giảm) (tăng) -6.150 -23,02 +135 +0,66
- Đánh bắt Tấn 23.780 (giảm) (tăng) - -24,29 +100 +0,55
- Nuôi trồng Tấn 2.580 (giảm) (tăng) -370 -12,69 +35 +1,38
Chỉ tiêu xã hội
- Tỷ lệ hộ nghèo % 4,28 3,25 2,27 -1,03 - -0,98 -
- Tỷ lệ đô thị hóa % 28,03 29,65 31,33 +1,62 - +1,68 -
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo % 66,56 67,80 68,86 +1,24 - +1,06 -
- Giải quyết việc làm Lao động 2.350 (giảm) (giảm) -100 -3,85 -150 -6,00

(Nguồn: Trích xuất và tổng hợp từ Bảng 2.1 và Bảng 2.2 của khóa luận, số liệu do UBND huyện Phú Vang cung cấp)

Số liệu cho thấy kinh tế huyện chịu tác động tiêu cực trong năm 2022 (giá trị sản xuất giảm 20,74% do ảnh hưởng kéo dài của dịch bệnh Covid-19 và biến động năng lượng thế giới), sau đó phục hồi trong năm 2023 với mức tăng trưởng 13,01%. Điểm sáng là tỷ lệ hộ nghèo giảm liên tục từ 4,28% xuống 2,27%; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng đều từ 66,56% lên 68,86%. Tuy nhiên, số lượng việc làm mới được giải quyết có chiều hướng suy giảm (năm 2022 giảm 3,85%, năm 2023 giảm 6,00%), phản ánh áp lực lớn đối với chất lượng đào tạo nghề và khả năng kết nối cung - cầu lao động.

Về nhân khẩu và lao động, dân số huyện phân bố chủ yếu ở vùng nông thôn (gấp khoảng 8 lần khu vực đô thị); lực lượng lao động trong độ tuổi đạt khoảng 77 nghìn người vào năm 2023. Khảo sát thực tế 240 đối tượng (200 người học nghề, 25 giáo viên, 15 cán bộ quản lý) làm rõ ảnh hưởng của 8 nhóm yếu tố đến chất lượng đào tạo nghề: đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý, bản thân người học, chương trình đào tạo, giáo trình - tài liệu, cơ sở vật chất - thiết bị dạy nghề, dịch vụ người học và nguồn lực tài chính. Kết quả chỉ ra rằng chất lượng đào tạo nghề của huyện bước đầu đáp ứng việc chuyển giao kỹ thuật nuôi trồng thủy sản và nghề thủ công, song trang thiết bị thực hành tại các cơ sở còn thiếu thốn, tài liệu chưa cập nhật kịp kỹ thuật mới, việc mở lớp tại một số xã còn manh mún, và lao động nông thôn vẫn mang nặng tâm lý sản xuất thời vụ, kinh nghiệm truyền khẩu.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025

Chương 3 đề xuất định hướng phát triển giáo dục nghề nghiệp gắn liền với mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 1,5% vào năm 2025 và hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới nâng cao. Tác giả xây dựng 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đào tạo nghề: Chuẩn hóa nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề quốc gia; tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dưỡng công nghệ mới và học tập kinh nghiệm thực tiễn tại các cơ sở dạy nghề tiên tiến.
  2. Tăng cường nguồn lực tài chính, đầu tư trang thiết bị và cơ sở vật chất: Huy động vốn xã hội hóa bên cạnh ngân sách Nhà nước, đầu tư trọng điểm các phòng thực hành, máy móc kỹ thuật phục vụ ngành kinh tế biển, nuôi trồng đầm phá và chế biến thủy sản.
  3. Gắn kết đào tạo nghề với nhu cầu của người lao động và thị trường lao động: Xóa bỏ cơ chế "đào tạo những gì cơ sở có", chuyển mạnh sang "đào tạo những gì thị trường và doanh nghiệp cần"; khảo sát chính xác nhu cầu việc làm tại chỗ trước khi mở lớp.
  4. Đổi mới chương trình, giáo trình và phương pháp giảng dạy: Tăng tỷ lượng thời gian thực hành lên mức 70 - 80% đối với các lớp sơ cấp; biên soạn giáo trình ngắn gọn, dễ hiểu, kết hợp hình ảnh minh họa và video hướng dẫn trực quan; siết chặt chất lượng tuyển sinh đầu vào.
  5. Mở rộng hình thức và ngành nghề đào tạo phù hợp: Kết hợp linh hoạt hình thức đào tạo tập trung tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện và đào tạo lưu động tại nhà văn hóa thôn, xã; phát triển ngành nghề đa dạng từ phi nông nghiệp, dịch vụ du lịch ven biển đến kỹ thuật cơ khí sửa chữa máy tàu thuyền.
  6. Hỗ trợ đào tạo nghề theo chiến lược xuất khẩu lao động: Định hướng lao động trẻ tiếp cận các thị trường lao động có thu nhập cao như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan thông qua việc đào tạo kỹ năng nghề kết hợp giảng dạy ngoại ngữ và kỷ luật lao động công nghiệp.

Cuối chương, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với các sở, ban ngành cấp tỉnh (tăng cường phân bổ ngân sách, hoàn thiện cơ chế chính sách) và UBND huyện Phú Vang (chỉ đạo sự phối hợp liên ngành giữa Phòng LĐ-TB&XH, Phòng Nông nghiệp, Trung tâm GDNN-GDTX và chính quyền 14 xã, thị trấn).


Kết quả và đóng góp của khóa luận

  • Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu thực chứng:
    • Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu toàn diện phản ánh mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và đào tạo nghề tại huyện Phú Vang giai đoạn 2021 - 2023: tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 66,56% lên 68,86%; tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 4,28% xuống 2,27%; giá trị sản xuất phục hồi tăng 13,01% trong năm 2023 sau mức giảm 20,74% của năm 2022; sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng từ mức suy giảm năm 2022 lên mức tăng trưởng 1,38% vào năm 2023.
    • Đo lường được mức độ đánh giá và sự hài lòng của 240 khách thể (200 học viên, 25 giáo viên, 15 cán bộ quản lý) đối với 8 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nghề tại địa phương.
    • Nhận diện chính xác mâu thuẫn giữa việc tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhưng quy mô giải quyết việc làm mới lại sụt giảm (-3,85% năm 2022 và -6,00% năm 2023), làm căn cứ thực tế để tái định hình công tác đào tạo nghề.
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị đề xuất: Xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và có tính ứng dụng cao, từ khâu chuẩn hóa giáo viên, huy động vốn đầu tư thiết bị, đổi mới giáo trình thực hành, đến việc gắn kết doanh nghiệp và định hướng xuất khẩu lao động.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn tự nêu: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá một cách có hệ thống, đa chiều về thực trạng và chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế; cung cấp nguồn cứ liệu thực chứng có giá trị cho các nhà quản lý địa phương trong việc hoạch định chính sách an sinh xã hội và phát triển nguồn nhân lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Khảo sát dữ liệu sơ cấp được tiến hành trong thời gian tương đối ngắn (tháng 11 năm 2023) với cỡ mẫu 240 người, chủ yếu phản ánh ý kiến của học viên và cán bộ, giáo viên tại Trung tâm GDNN - GDTX huyện cùng một số xã đại diện, chưa bao quát được toàn diện người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả, tính toán tỷ lệ và so sánh số học trên phần mềm Excel 2016, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng chuyên sâu (như phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội) để kiểm định định lượng trọng số tác động của từng biến độc lập đến chất lượng đào tạo nghề.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng dung lượng mẫu khảo sát sang khối doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp nhận lao động sau đào tạo nhằm đo lường chính xác mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra.
    • Ứng dụng các công cụ phần mềm chuyên dụng (SPSS, AMOS, Stata) để xây dựng mô hình cấu trúc tuyến tính lượng hóa chi tiết mức độ tác động của các yếu tố cơ sở vật chất, giáo trình, giảng viên đến thu nhập và tính bền vững của việc làm sau học nghề.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển và Xã hội học tham khảo về phương pháp xây dựng đề cương, thiết kế bảng hỏi khảo sát thực địa, và quy trình xử lý dữ liệu điều tra xã hội học theo thang đo Likert.
    • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Phú Vang, Ban Giám đốc Trung tâm GDNN - GDTX huyện Phú Vang sử dụng làm tài liệu tham khảo thực tiễn trong công tác xây dựng kế hoạch dạy nghề hàng năm và phân bổ nguồn lực đào tạo.
    • Chính quyền cấp xã tại các vùng nông thôn ven biển, đầm phá có điều kiện kinh tế tương đồng trong việc liên kết đào tạo nghề gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất:
    • Khung phân tích 7 bài học kinh nghiệm rút ra từ các mô hình đào tạo nghề hiệu quả tại ba tỉnh Nam Định, Ninh Bình, Quảng Bình trong Chương 1.
    • Bảng tổng hợp số liệu thứ cấp chi tiết về tương quan giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản lượng thủy sản, tỷ lệ giảm nghèo và tỷ lệ lao động qua đào tạo của huyện Phú Vang giai đoạn 2021 - 2023 trong Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu chung và phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận được xác định như thế nào?
Mục tiêu chung của khóa luận là đánh giá thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến năm 2025. Phạm vi nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, và dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát thực địa vào tháng 11 năm 2023.

2. Quy mô mẫu và phương pháp điều tra sơ cấp được tác giả thực hiện ra sao?
Tác giả áp dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ. Cỡ mẫu khảo sát gồm 240 người (xác định theo công thức tính mẫu với sai số chuẩn $e = 0,05$), phân bổ thành hai nhóm đối tượng: 200 lao động nông thôn tham gia học nghề và 40 cán bộ quản lý cùng giáo viên dạy nghề tại cơ sở (trong đó có 25 phiếu giáo viên giảng dạy và 15 phiếu cán bộ quản lý). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2016.

3. Tỷ lệ lao động qua đào tạo và tỷ lệ hộ nghèo tại huyện Phú Vang biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 - 2023?
Theo số liệu thống kê từ UBND huyện Phú Vang, tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng dần qua các năm: đạt 66,56% (năm 2021), tăng lên 67,80% (năm 2022) và đạt 68,86% (năm 2023), tương ứng mức tăng 2,30% sau 3 năm. Song song đó, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm liên tục: từ 4,28% (năm 2021) giảm xuống 3,25% (năm 2022) và còn 2,27% (năm 2023), hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững dưới 1,5% vào năm 2025.

4. Khóa luận rút ra những bài học kinh nghiệm cụ thể nào từ các tỉnh Nam Định, Ninh Bình và Quảng Bình?
Từ thực tiễn nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại ba địa phương trên, tác giả rút ra 7 bài học cho huyện Phú Vang: (1) Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền; (2) Đào tạo dựa trên tài nguyên sẵn có và nhu cầu thực tế của thị trường; (3) Đa dạng hóa mô hình và phương pháp học tập; (4) Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị; (5) Bồi dưỡng, kiểm tra trình độ giáo viên và cán bộ quản lý; (6) Đầu tư biên soạn giáo trình, tài liệu trực quan; (7) Tăng cường liên kết thực tập và bao tiêu việc làm với doanh nghiệp.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại huyện Phú Vang?
Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; tăng cường nguồn lực tài chính đầu tư cơ sở vật chất và phương tiện giảng dạy; gắn kết đào tạo với nhu cầu thị trường lao động; đổi mới chương trình, giáo trình theo hướng tăng thời lượng thực hành (70 - 90% ở hệ sơ cấp) và nâng cao chất lượng tuyển sinh; đa dạng hóa ngành nghề và mở rộng hình thức đào tạo lưu động tại thôn xã; và hỗ trợ đào tạo nghề định hướng xuất khẩu lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Hoàng Ký Ngân đã hoàn thành nhiệm vụ hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021 - 2023. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp của các cơ quan quản lý nhà nước và dữ liệu sơ cấp từ 240 phiếu điều tra thực địa để chỉ rõ các thành tựu về giảm nghèo, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo, cũng như các điểm nghẽn về giải quyết việc làm và cơ sở vật chất dạy nghề. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và các kiến nghị được xây dựng sát hợp với đặc thù kinh tế ven biển, đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nguồn nhân lực nông thôn tại địa phương đến năm 2025.