Luận văn thạc sĩ ueh những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam ở TP HCM.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

97
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Khái niệm về tín dụng cá nhân

1.2. Phân loại tín dụng cá nhân

1.3. Đặc điểm tín dụng cá nhân

1.4. Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân

2.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân

2.1.1. Khái niệm về quyết định vay vốn của KHCN

2.1.2. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về hành vi tiêu dùng chi phối quyết định vay vốn của KHCN

2.1.3. Những nhân tố tác động đến quyết định vay vốn của KHCN

3.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh – mô hình nghiên cứu đề xuất

3.1.1. Mô hình nghiên cứu tham khảo và cơ sở lý thuyết

3.1.2. Đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Vietinbank của KHCN ở khu vực TPHCM

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam nói chung và tình hình kinh doanh của các chi nhánh khu vực thành phố Hồ Chí Minh nói riêng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Mạng lưới hoạt động của Vietinbank tại TPHCM

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm của các chi nhánh khu vực TPHCM

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1. Đặc điểm của KHCN ở khu vực TPHCM

2.2.2. Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Vietinbank khu vực TPHCM

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp chọn mẫu và xử lý số liệu

2.3.2.1. Phương pháp chọn mẫu
2.3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu

2.3.3. Phân tích kết quả nghiên cứu

2.3.3.1. Mô tả mẫu khảo sát
2.3.3.2. Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.3.3.3. Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
2.3.3.4. Phân tích hồi quy tuyến tính
2.3.3.5. Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của KHCN tại TPHCM theo các đặc điểm cá nhân

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC ĐẾN CÁC NHÂN TỐ QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam năm 2015

3.2. Giải pháp tác động tích cực đến các nhân tố quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam khu vực thành phố Hồ Chí Minh

3.2.1. Giải pháp tác động đến nhân tố “Đặc tính sản phẩm”

3.2.1.1. Phát triển các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân
3.2.1.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ
3.2.1.3. Phát triển công tác tuyên truyền, quảng cáo các sản phẩm dịch vụ

3.2.2. Giải pháp tác động đến nhân tố “Sự thuận tiện”

3.2.2.1. Đổi mới và tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng
3.2.2.2. Cải tiến quy trình, chính sách tín dụng khách hàng cá nhân
3.2.2.3. Nâng cao cơ sở vật chất, mở rộng, phát triển kênh phân phối
3.2.2.4. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên

3.2.3. Giải pháp tác động đến nhân tố “Điều kiện vay vốn”

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1- BẢNG CÂU HỎI

1.1. Phần I – Nội dung khảo sát

1.2. Phần II – Thông tin cơ bản của khách hàng

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại Vietinbank

Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc vay vốn tại ngân hàng trở thành một nhu cầu thiết yếu của nhiều cá nhân. Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) là một trong những ngân hàng lớn tại TP.HCM, cung cấp nhiều sản phẩm vay vốn cho khách hàng cá nhân. Tuy nhiên, quyết định vay vốn không chỉ phụ thuộc vào lãi suất hay thủ tục vay mà còn bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố khác nhau. Bài viết này sẽ phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Vietinbank.

1.1. Khái niệm về quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân

Quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Vietinbank được hiểu là quá trình mà khách hàng lựa chọn vay một khoản tiền từ ngân hàng để đáp ứng nhu cầu tài chính của mình. Quyết định này thường dựa trên nhiều yếu tố như nhu cầu thực tế, khả năng trả nợ và các điều kiện vay vốn.

1.2. Vai trò của tín dụng cá nhân trong nền kinh tế

Tín dụng cá nhân không chỉ giúp cá nhân giải quyết nhu cầu tài chính mà còn góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Việc vay vốn từ ngân hàng giúp người dân có khả năng chi tiêu, đầu tư và phát triển kinh doanh, từ đó tạo ra nhiều cơ hội việc làm và tăng trưởng kinh tế.

II. Những thách thức trong quyết định vay vốn tại Vietinbank

Mặc dù Vietinbank cung cấp nhiều sản phẩm vay vốn hấp dẫn, nhưng khách hàng vẫn gặp phải nhiều thách thức trong quá trình quyết định vay vốn. Những thách thức này có thể đến từ chính sách của ngân hàng, điều kiện vay vốn, hoặc thậm chí là tâm lý của khách hàng.

2.1. Điều kiện vay vốn tại Vietinbank

Điều kiện vay vốn tại Vietinbank thường yêu cầu khách hàng phải có thu nhập ổn định, tài sản đảm bảo và lịch sử tín dụng tốt. Những yêu cầu này có thể gây khó khăn cho những khách hàng có thu nhập thấp hoặc không có tài sản thế chấp.

2.2. Tâm lý khách hàng khi vay vốn

Tâm lý e ngại khi vay vốn là một trong những thách thức lớn. Nhiều khách hàng lo lắng về khả năng trả nợ và các rủi ro liên quan đến việc vay vốn, điều này có thể dẫn đến việc họ từ chối cơ hội vay vốn dù có nhu cầu thực sự.

III. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn

Để hiểu rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Vietinbank, một nghiên cứu đã được thực hiện. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định lượng và định tính để thu thập dữ liệu và phân tích các yếu tố tác động.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tiếp và bảng hỏi. Khách hàng được yêu cầu cung cấp thông tin về nhu cầu vay vốn, điều kiện tài chính và các yếu tố khác ảnh hưởng đến quyết định của họ.

3.2. Phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê như hồi quy tuyến tính để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố và quyết định vay vốn của khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân tại Vietinbank. Những nhân tố này bao gồm lãi suất vay, thủ tục vay vốn, và sự tín nhiệm của ngân hàng.

4.1. Ảnh hưởng của lãi suất vay đến quyết định vay vốn

Lãi suất vay là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định vay vốn. Khách hàng thường so sánh lãi suất giữa các ngân hàng trước khi đưa ra quyết định.

4.2. Thủ tục vay vốn và sự tín nhiệm của ngân hàng

Thủ tục vay vốn đơn giản và nhanh chóng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Bên cạnh đó, sự tín nhiệm của ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khách hàng quyết định vay vốn.

V. Giải pháp nâng cao quyết định vay vốn tại Vietinbank

Để nâng cao quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân, Vietinbank cần cải thiện các dịch vụ và sản phẩm của mình. Các giải pháp có thể bao gồm cải tiến quy trình vay vốn, giảm lãi suất, và tăng cường truyền thông về các sản phẩm vay.

5.1. Cải tiến quy trình vay vốn

Việc đơn giản hóa quy trình vay vốn sẽ giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận hơn. Vietinbank có thể áp dụng công nghệ để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ vay.

5.2. Tăng cường truyền thông về sản phẩm vay

Vietinbank cần tăng cường các hoạt động truyền thông để khách hàng hiểu rõ hơn về các sản phẩm vay vốn, từ đó tạo sự tin tưởng và khuyến khích họ quyết định vay vốn.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của quyết định vay vốn tại Vietinbank

Quyết định vay vốn tại Vietinbank sẽ tiếp tục bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố trong tương lai. Tuy nhiên, với những cải tiến trong dịch vụ và sản phẩm, Vietinbank có thể thu hút nhiều khách hàng hơn và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

6.1. Triển vọng phát triển tín dụng cá nhân

Tín dụng cá nhân tại Vietinbank có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Ngân hàng cần nắm bắt xu hướng và nhu cầu của khách hàng để phát triển các sản phẩm phù hợp.

6.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ

Nâng cao chất lượng dịch vụ sẽ giúp Vietinbank tạo dựng được lòng tin và sự hài lòng của khách hàng, từ đó thúc đẩy quyết định vay vốn của họ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam của khách hàng cá nhân ở khu vực tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG CÁ NHÂN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH VAY VỐN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân. Tín dụng cá nhân là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vay vốn của cá nhân, hộ gia đình. Nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy… ; nhu cầu Chi tiêu hằng ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển kinh doanh quy mô hộ gia đình… 1.2 Phân loại tín dụng cá nhân. Hiện nay cùng với xu thế phát triển và cạnh tranh, các ngân hàng đều nghiên cứu đưa ra nhiều hình thức tín dụng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng trưởng lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh.

Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng cũng cung cấp rất nhiều loại hình tín dụng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Về cơ bản, các tiêu chí để phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêu chí để phân loại tín dụng chung. Có thể phân loại tín dụng cá nhân theo một số tiêu chí sau: Căn cứ vào thời hạn cho vay +Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm. +Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm.

+Tín dụng trung dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Căn cứ vào mục đích tín dụng Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân thành các loại: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 +Cho vay bất động sản: cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà cửa của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện do khó khăn về tài chính. +Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định. Số lượng khách hàng vay thường rất đông.

+Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ. +Cho vay nông nghiệp: thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản xuất kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ +Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng. +Tín dụng gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian ủy thác.

Đối với khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Theo hình thức này, ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ chịu bán hàng hóa cho người tiêu dùng. Căn cứ vào bảo đảm tín dụng. +Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba.

+Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba. Hình thức tín dụng này chủ yếu được áp dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích lũy để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động).3 Đặc điểm tín dụng cá nhân. Tín dụng khách hàng cá nhân là loại hình tín dụng khác biệt so với tín dụng doanh nghiệp, với những đặc điểm sau đây : Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay nhiều. Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay : + Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh.

Quyền hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn. + Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng. Khoản vay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học,… 1.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân. Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp hay gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại.

Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân cũng không là ngoại lệ khi có những vai trò sau đây: Đối với nền kinh tế xã hội. Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế. Tín dụng khách hàng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để người dân trang trải các chi phí phát sinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống. Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập.

Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội. Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng khách hàng cá nhân cũng có vai trò tích cực đối với xã hội. Tín dụng khách hàng cá nhân góp phần khai thác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao. Đối với ngân hàng.

Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng. Do có đối tượng khách hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng khách hàng cá nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp. Thông qua tín dụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo SPDV ngân hàng bán lẻ như : tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử…Khả năng cung cấp gói SPDV tài chính cá nhân đồng bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nên nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnh tranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng. Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng.

Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay các doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đối với khách hàng cá nhân. Ở một chừng mực nào đó, tín dụng khách hàng cá nhân giúp cho các khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân. Thay vì phải tích lũy đủ vốn ở hiện tại thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽ khéo léo phối hợp giữa thỏa mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai.

Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng. Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hàng hóa thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau, bệnh tật, ma chay, cưới hỏi… Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 tìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng thì khách hàng có thể an tâm vay vốn từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý. Ngoài ra, tín dụng khách hàng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành. Với điều kiện cấp tín dụng đơn giản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng khách hàng cá nhân phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của Khách hàng cá nhân.1 Khái niệm về quyết định vay vốn của KHCN.

Quyết định vay vốn của KHCN là việc một cá nhân hay hộ gia đình quyết định sử dụng khoản cho vay của Ngân hàng nhằm tài trợ cho nhu cầu về cư trú: sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy… ; nhu cầu chi tiêu hằng ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển kinh doanh quy mô hộ gia đình… 1.2 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu về hành vi tiêu dùng chi phối quyết định vay vốn của KHCN. Trên cơ sở đối tượng nghiên cứu là quyết định vay vốn nên đề tài trình bày cơ sở lý thuyết là hai học thuyết rất quan trọng đối với hành vi của mỗi cá nhân và đã được kiểm chứng thực nghiệm trong rất nhiều nghiên cứu.  Thuyết Hành Động Hợp lý - Theory of Reasoned Action (Ajzen & Fishbein, 1980). Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được Ajzen và Fishbein xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian.

Mô hình TRA (Ajzen và Fishbein, 1975) cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Để quan tâm hơn về các yếu tố góp phần đến xu hướng sử dụng thì xem xét hai yếu tố là thái độ và chuẩn chủ quan của khách hàng. Hành vi được quyết định bởi ý định thực hiện hành vi đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ