Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tiếp cận hoạt động cấp tín dụng mua nhà ở trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam đối mặt với nhiều biến động phức tạp từ xung đột thương mại, biến đổi khí hậu và hậu quả kéo dài của đại dịch COVID-19. Tại thị trường trong nước, sự thay đổi của chính sách tiền tệ toàn cầu gây áp lực lên tỷ giá hối đoái, lãi suất và chi phí vốn của các tổ chức tín dụng. Bước sang năm 2023, thị trường bất động sản Việt Nam ghi nhận sự suy giảm về giá cả và thanh khoản dưới tác động của các biến số kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, với quy mô dân số đạt xấp xỉ 76,3 triệu người vào đầu năm 2024, nhu cầu cải thiện chỗ ở và xây dựng nhà ở của các hộ gia đình và cá nhân vẫn duy trì ở mức cao, khiến cho vay mua nhà ở trở thành mảng nghiệp vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng thương mại.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hiện đại với phân khúc khách hàng cá nhân là trọng tâm, nắm giữ khoảng 12% đến 13% thị phần tín dụng toàn hệ thống và ghi nhận mức lợi nhuận gần 26.000 tỷ đồng trong năm 2023. Tuy nhiên, Agribank Chi nhánh Huyện Cao Lãnh (tỉnh Đồng Tháp) đang chịu áp lực cạnh tranh trực tiếp từ sự gia tăng mạng lưới của các định chế tài chính khác trên cùng địa bàn. Chi nhánh gặp khó khăn trong việc gia tăng khối lượng tín dụng và chưa triển khai đồng bộ các chính sách linh hoạt về lãi suất, phí vay, thời gian xử lý thủ tục, định vị thương hiệu và chăm sóc khách hàng. Xuất phát từ thực tế đó, nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích hành vi của khách hàng cá nhân tại địa bàn huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  2. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  3. Đề xuất các hàm ý quản trị để thu hút khách hàng cá nhân lựa chọn Agribank – CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là nơi để vay vốn mua nhà ở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn từ tháng 01/2022 đến tháng 07/2024; số liệu hoạt động tín dụng từ năm 2021 đến năm 2023; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thu thập từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024.
  • Dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp gồm 203 mẫu khách hàng cá nhân hợp lệ đã và đang vay vốn mua nhà ở tại chi nhánh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa pháp lý và mô hình hành vi tiêu dùng dịch vụ tài chính:

  • Khái niệm cho vay: Áp dụng quy định tại Khoản 7 Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 18/01/2024, xác định cho vay là phương thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền sử dụng vào mục đích cụ thể, trong thời hạn xác định, có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi theo thỏa thuận.
  • Phân loại cho vay khách hàng cá nhân: Căn cứ theo hình thức bảo đảm (cho vay tín chấp không có tài sản bảo đảm và cho vay có tài sản bảo đảm); theo thời hạn vay (ngắn hạn đến 1 năm, trung hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm); theo nhu cầu sử dụng vốn (tiêu dùng, sản xuất kinh doanh, mua nhà đất, du học).
  • Đặc điểm cho vay cá nhân: Trích dẫn lý luận của Herstein & Zviling (2010), chỉ ra các đặc trưng gồm quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; chi phí quản trị, tiếp thị và thẩm định thông tin cá nhân cao; độ tin cậy của khách hàng là cơ sở xét duyệt; tiềm ẩn rủi ro tín dụng khi khách hàng mất nguồn thu nhập.
  • Thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler và cộng sự (2017): Khung tiến trình 5 giai đoạn gồm nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các lựa chọn, quyết định mua hàng và hành vi sau mua hàng. Khóa luận tiếp cận quyết định vay vốn của khách hàng cá nhân như một quyết định tiêu dùng dịch vụ ngân hàng.
  • Khung mô hình nghiên cứu: Kế thừa mô hình gốc của Herstein & Zviling (2010), bổ sung biến "Thời gian giao dịch" từ nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021), cùng các tổng thuật từ Boyd và cộng sự (1994), Tiwari & Moriisumi (2003), Jagelaviciene và cộng sự (2006), Huỳnh Quang Minh (2018), Lê Minh Trường (2023).

Phương trình hồi quy tuyến tính bội đề xuất có dạng: $$QD = \beta_0 + \beta_1 CL + \beta_2 TG + \beta_3 TH + \beta_4 LS + \beta_5 TGV + \beta_6 PV$$

Trong đó:

  • $QD$: Biến phụ thuộc - Quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân.
  • $CL$: Chất lượng dịch vụ (6 biến quan sát).
  • $TG$: Thời gian giao dịch (4 biến quan sát).
  • $TH$: Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (5 biến quan sát).
  • $LS$: Chi phí và lãi suất vay (5 biến quan sát).
  • $TGV$: Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ (5 biến quan sát).
  • $PV$: Khả năng phục vụ (5 biến quan sát).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn, thảo luận với các chuyên gia là cán bộ quản lý, lãnh đạo nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ khách hàng tại Agribank CN Huyện Cao Lãnh để điều chỉnh bảng câu hỏi, xác lập thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 32 biến quan sát.
  • Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi gửi trực tiếp, thư điện tử và mạng xã hội từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024. Tổng số phiếu phát ra là 210, thu về và làm sạch được 203 mẫu hợp lệ (đáp ứng tiêu chuẩn cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần biến quan sát: $5 \times 32 = 160$). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22 qua các bước: thống kê mô tả, kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy OLS, kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số phóng đại phương sai VIF) và kiểm định tự tương quan (hệ số Durbin-Watson).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 1 thiết lập tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu từ sự thay đổi của kinh tế vĩ mô, biến động thị trường bất động sản năm 2023 và nhu cầu nhà ở của hơn 76,3 triệu dân vào đầu năm 2024. Tác giả trình bày vị thế của Agribank (chiếm 12-13% thị phần tín dụng toàn quốc, lợi nhuận năm 2023 đạt gần 26.000 tỷ đồng) cùng những áp lực cạnh tranh thực tế mà Chi nhánh Huyện Cao Lãnh đang đối mặt. Chương này nêu rõ 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian tại chi nhánh huyện Cao Lãnh, thời gian từ tháng 01/2022 đến tháng 07/2024, dữ liệu khảo sát 203 khách hàng và bố cục toàn bài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa các khái niệm về tín dụng, các hình thức cho vay khách hàng cá nhân theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024 và phân tích đặc điểm tín dụng cá nhân theo lý luận của Herstein & Zviling (2010). Tác giả làm rõ nội dung 5 giai đoạn trong Thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler (2017) và bản chất của 6 nhóm nhân tố tác động đến quyết định vay vốn: Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng, Thời gian giao dịch, Chi phí vay và lãi suất, Chất lượng dịch vụ, Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ, Khả năng phục vụ. Tổng quan nghiên cứu lược khảo 4 công trình quốc tế (Boyd và cộng sự, 1994; Tiwari & Moriisumi, 2003; Herstein & Zviling, 2010; Jagelaviciene và cộng sự, 2006) và 3 công trình trong nước (Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự, 2021; Lê Minh Trường, 2023; Huỳnh Quang Minh, 2018), làm căn cứ đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 giả thuyết từ H1 đến H6 với kỳ vọng tác động cùng chiều (+).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm giai đoạn nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Tác giả xây dựng bảng thang đo chính thức gồm 32 biến quan sát: Chất lượng dịch vụ (CL1 - CL6), Thời gian giao dịch (GD1 - GD4), Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng (TH1 - TH5), Chi phí vay và lãi suất (LS1 - LS5), Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ (TGV1 - TGV5), Khả năng phục vụ (PV1 - PV5) và Quyết định vay vốn (QD1 - QD3). Chương này quy định phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thời gian khảo sát thực tế từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024 với 203 phiếu hợp lệ trên 210 phiếu phát ra, đồng thời thiết lập các tiêu chuẩn thống kê trên SPSS 22 (Cronbach’s Alpha > 0,6; tương quan biến tổng > 0,3; KMO trong đoạn [0,5; 1]; sig Bartlett < 0,05; VIF < 10; Durbin-Watson trong khoảng 1 đến 3).

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 cung cấp số liệu thực tế về hoạt động cho vay mua nhà ở tại Agribank CN Huyện Cao Lãnh giai đoạn 2021-2023 và kết quả kiểm định mô hình khảo sát.

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Quy mô dư nợ cho vay mua nhà ở (tỷ đồng) 3.000 3.200 3.500
Mức tăng trưởng dư nợ (tỷ đồng) 270 384 245
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) 9% 12% 7%
Mức nợ xấu cho vay mua nhà ở (tỷ đồng) 0,60 1,64 1,05
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay mua nhà ở (%) 0,02% 0,05% 0,03%

Về đặc điểm nhân khẩu học của 203 mẫu khảo sát:

Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Tần số (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 73 36,0%
Nữ 130 64,0%
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 162 79,8%
Từ 30 đến 45 tuổi 38 18,7%
Trên 45 tuổi 3 1,5%
Tình trạng hôn nhân Độc thân 158 77,8%
Đã lập gia đình 45 22,2%
Trình độ học vấn Trung học phổ thông 6 3,0%
Trung cấp 1 0,5%
Cao đẳng 5 2,5%
Đại học 109 53,7%
Sau đại học 82 40,4%
Thu nhập hàng tháng Dưới 10 triệu đồng 125 61,6%
Từ 10 đến 20 triệu đồng 48 23,6%
Từ 20 đến 30 triệu đồng 20 9,9%
Trên 30 triệu đồng 10 4,9%
Loại hình nơi làm việc Doanh nghiệp tư nhân 86 42,4%
Công ty TNHH 40 19,7%
Tự kinh doanh (Hộ kinh doanh) 33 16,3%
Doanh nghiệp Nhà nước 19 9,4%
Công ty cổ phần 19 9,4%
Khác 6 3,0%

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha lần 1 ghi nhận hệ số của các biến: Chất lượng dịch vụ (0,863); Thương hiệu ngân hàng (0,749); Thời gian giao dịch (0,836); Chi phí vay và lãi suất (0,748); Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ (0,785); Khả năng phục vụ (0,680); Quyết định vay vốn (0,809). Tuy nhiên, biến TH5 có tương quan biến tổng là 0,315 và biến PV1 có tương quan biến tổng là 0,192 (< 0,3) nên bị loại bỏ. Kết quả tái kiểm định sau khi loại biến cho thấy thang đo Thương hiệu (4 biến) đạt Alpha = 0,779; thang đo Khả năng phục vụ (4 biến) đạt Alpha = 0,748, tất cả biến quan sát còn lại đều đạt hệ số tương quan biến tổng trên 0,3. Phân tích tương quan và hồi quy xác nhận cả 6 nhóm nhân tố đều có mối tương quan và tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương này đúc kết toàn bộ phát hiện nghiên cứu và đưa ra hệ thống giải pháp quản trị cho Agribank Chi nhánh Huyện Cao Lãnh phân bổ theo 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

  • Chi phí vay và lãi suất: Xây dựng chính sách lãi suất cạnh tranh, kéo dài thời gian ưu đãi lãi suất, đa dạng hóa gói sản phẩm vay.
  • Khả năng phục vụ: Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ hiện đại; đào tạo đội ngũ nhân viên tư vấn minh bạch, đưa ra giải pháp xử lý linh hoạt cho khách hàng.
  • Thời gian giao dịch: Đơn giản hóa thủ tục hồ sơ tín dụng, rút ngắn thời gian thẩm định và giải ngân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại nhanh chóng.
  • Thời hạn vay và số tiền trả nợ định kỳ: Thiết kế thời hạn vay phù hợp với kế hoạch tài chính cá nhân, tính toán mức trả nợ định kỳ hợp lý (dưới 70% thu nhập chứng minh).
  • Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng: Duy trì và phát huy hình ảnh ngân hàng thương mại nhà nước uy tín, nâng cao độ nhận biết và niềm tin thương hiệu tại địa phương.
  • Chất lượng dịch vụ: Nâng cao tính chuyên nghiệp, thái độ thân thiện và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên tín dụng, bảo mật thông tin khách hàng, xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng sau vay. Chương 5 cũng nêu rõ các giới hạn nghiên cứu về quy mô mẫu, phạm vi địa bàn và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Phân tích thực trạng tín dụng: Quy mô dư nợ cho vay mua nhà ở tại Agribank CN Huyện Cao Lãnh tăng trưởng liên tục qua 3 năm, đạt 3.000 tỷ đồng (2021), 3.200 tỷ đồng (2022) và 3.500 tỷ đồng (2023). Tốc độ tăng trưởng dư nợ đạt đỉnh vào năm 2022 (12%, tương đương tăng 384 tỷ đồng) và chậm lại vào năm 2023 (7%, tương đương tăng 245 tỷ đồng). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức an toàn, lần lượt ghi nhận 0,6 tỷ đồng (0,02% dư nợ) năm 2021; 1,64 tỷ đồng năm 2022 và giảm xuống 1,05 tỷ đồng năm 2023.
  • Cơ cấu khách hàng: Khảo sát thực nghiệm trên 203 khách hàng cá nhân chỉ ra đối tượng vay vốn mua nhà ở tại chi nhánh tập trung chủ yếu ở nhóm tuổi dưới 30 tuổi (79,8%), giới tính nữ (64%), tình trạng độc thân (77,8%), thu nhập hàng tháng dưới 10 triệu đồng (61,6%) và làm việc tại khu vực doanh nghiệp tư nhân (42,4%).
  • Kiểm định mô hình: Khóa luận đã sàng lọc thang đo, loại bỏ 2 biến quan sát không đạt yêu cầu độ tin cậy là TH5 và PV1. Mô hình hồi quy bội khẳng định 6 nhóm nhân tố tác động cùng chiều có ý nghĩa thống kê đến quyết định vay vốn mua nhà ở, bao gồm: Chất lượng dịch vụ; Thời gian giao dịch; Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng; Chi phí và lãi suất vay; Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ; Khả năng phục vụ.

Giải pháp và hàm ý quản trị tác giả đề xuất:

  • Cải tiến chính sách lãi suất và phí vay thông qua việc kéo dài thời gian áp dụng các gói ưu đãi mua nhà ở, giữ mức lãi suất ổn định so với các ngân hàng thương mại trên địa bàn.
  • Chuẩn hóa thời gian thẩm định, tinh giản các bước xử lý hồ sơ để đẩy nhanh tiến độ giải ngân theo đúng cam kết hoặc sớm hơn quy định.
  • Tối ưu hóa phương án trả nợ định kỳ sao cho số tiền trả nợ gốc và lãi nằm dưới ngưỡng 70% tổng thu nhập chứng minh, bảo đảm không gây xáo trộn kế hoạch chi tiêu của người vay.
  • Nâng cấp phương tiện công nghệ thông tin phục vụ giao dịch tại chi nhánh, nâng cao năng lực giải thích nghiệp vụ rõ ràng, minh bạch của cán bộ tín dụng.
  • Duy trì các chương trình chăm sóc, ưu đãi hậu mãi cho các giao dịch tín dụng tiếp theo nhằm giữ chân khách hàng.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đóng góp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố chi phối hành vi lựa chọn ngân hàng vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại một địa bàn cấp huyện thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu kiểm chứng sự phù hợp của mô hình tích hợp giữa lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler (2017), mô hình của Herstein & Zviling (2010) và biến thời gian giao dịch của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) trong điều kiện thực tiễn của một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước tại tỉnh Đồng Tháp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Giới hạn về mẫu nghiên cứu: Dữ liệu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 203 quan sát hợp lệ, được thu thập bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện tại một chi nhánh duy nhất là Agribank Chi nhánh Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, chưa mở rộng ra các chi nhánh khác trong cùng hệ thống hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh.
  • Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu: Cuộc khảo sát thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 04/2024 đến tháng 07/2024, phản ánh nhận định của khách hàng trong một thời điểm nhất định.
  • Giới hạn về mô hình: Nghiên cứu tập trung vào 6 nhóm nhân tố tác động trực tiếp, chưa phân tích ảnh hưởng của các biến điều tiết nhân khẩu học hoặc các yếu tố vĩ mô như biến động chính sách tín dụng bất động sản của Ngân hàng Nhà nước.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các chi nhánh ngân hàng thương mại khác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp và các tỉnh lân cận nhằm nâng cao tính đại diện và khả năng tổng quát hóa dữ liệu.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất.
  • Đưa thêm các biến số mới hoặc xem xét các biến can thiệp, biến điều tiết vào mô hình hồi quy để phân tích sâu hơn hành vi khách hàng cá nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp về tín dụng bán lẻ, quyết định vay vốn tiêu dùng và hành vi khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  • Người nghiên cứu thực nghiệm cần cấu trúc bảng câu hỏi chi tiết về các nhân tố tín dụng (32 biến quan sát đo lường bằng thang đo Likert) đã được điều chỉnh phù hợp với môi trường ngân hàng Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý tín dụng và nhân viên quan hệ khách hàng tại Agribank và các ngân hàng thương mại tương đồng tham khảo các tiêu chí khách hàng quan tâm (đặc biệt là mối liên hệ giữa thời gian giải ngân, kỳ hạn trả nợ dưới 70% thu nhập và chất lượng phục vụ) để xây dựng chính sách tín dụng bán lẻ phù hợp với phân khúc khách hàng nông thôn và đô thị hóa.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận:

  • Bảng thang đo chi tiết của 6 nhóm nhân tố độc lập và 1 biến phụ thuộc tại Bảng 3.1-1.
  • Dữ liệu thực tế về quy mô dư nợ và nợ xấu giai đoạn 2021-2023 tại Chi nhánh Huyện Cao Lãnh tại Bảng 4.1-1 và Bảng 4.2-1.
  • Quy trình sàng lọc và loại biến không đạt tương quan biến tổng (TH5 và PV1) trong phân tích Cronbach's Alpha tại Bảng 4.2-1 và Bảng 4.2-2.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết gốc nào để xây dựng các giả thuyết nghiên cứu?
Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu của Herstein & Zviling (2010) làm mô hình gốc, vận dụng Thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler (2017) coi dịch vụ cho vay là sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đồng thời bổ sung thêm biến Thời gian giao dịch từ nghiên cứu của Đào Lê Kiều Oanh và cộng sự (2021) để tạo nên mô hình 6 nhân tố tác động đến quyết định vay vốn mua nhà ở.

Quy mô dư nợ và tỷ lệ nợ xấu cho vay mua nhà ở tại Agribank CN Huyện Cao Lãnh giai đoạn 2021-2023 biến động như thế nào?
Quy mô dư nợ cho vay mua nhà ở tăng từ 3.000 tỷ đồng (năm 2021) lên 3.200 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 3.500 tỷ đồng (năm 2023). Tốc độ tăng trưởng dư nợ lần lượt đạt 9% (2021), 12% (2022) và 7% (2023). Mức nợ xấu ghi nhận 0,6 tỷ đồng năm 2021 (tỷ lệ 0,02%), tăng lên 1,64 tỷ đồng năm 2022 và giảm còn 1,05 tỷ đồng năm 2023 (tỷ lệ 0,03%), đều nằm trong giới hạn kiểm soát an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Đặc điểm nhân khẩu học nổi bật của 203 khách hàng cá nhân tham gia khảo sát là gì?
Trong 203 mẫu hợp lệ, khách hàng nữ chiếm đa số với 64,0%; nhóm tuổi dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 79,8%; người có tình trạng hôn nhân độc thân chiếm 77,8%; trình độ học vấn đại học chiếm 53,7% và sau đại học chiếm 40,4%; mức thu nhập dưới 10 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất với 61,6%; loại hình doanh nghiệp nơi khách hàng đang làm việc phổ biến nhất là doanh nghiệp tư nhân chiếm 42,4%.

Tại sao hai biến quan sát TH5 và PV1 bị loại khỏi mô hình phân tích?
Trong bước kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha lần 1, biến TH5 ("Hình ảnh Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp gần gũi và có những thông điệp làm việc rõ ràng với hoạt động tín dụng") có hệ số tương quan biến tổng là 0,315 và biến PV1 ("Agribank - CN Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp gần nơi ở của quý anh/chị") có hệ số tương quan biến tổng là 0,192 (< 0,3). Do không thỏa mãn tiêu chuẩn độ tin cậy thống kê, hai biến này bị loại bỏ trước khi tiến hành tái kiểm định và phân tích nhân tố khám phá EFA.

Mô hình hồi quy bội cuối cùng ghi nhận những nhân tố nào tác động đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân?
Kết quả phân tích mô hình hồi quy xác nhận cả 6 nhóm nhân tố đưa vào nghiên cứu đều có tương quan và tác động tích cực có ý nghĩa thống kê đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank CN Huyện Cao Lãnh, bao gồm: Chất lượng dịch vụ, Thời gian giao dịch, Thương hiệu và hình ảnh ngân hàng, Chi phí và lãi suất vay, Thời gian vay và số tiền trả nợ định kỳ, Khả năng phục vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Lâm Bình Minh đã hoàn thành việc nhận diện và đo lường các nhân tố tác động đến quyết định vay vốn mua nhà ở của khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trên cỡ mẫu 203 khách hàng và số liệu dư nợ thực tế giai đoạn 2021-2023, tác giả kiểm định sự phù hợp của 6 nhóm nhân tố độc lập cấu thành mô hình hồi quy. Các phát hiện thống kê cung cấp luận cứ thực tiễn để ngân hàng triển khai các hàm ý quản trị về lãi suất, quy trình giải ngân, định kỳ trả nợ và nâng cao chất lượng phục vụ nhằm phát triển bền vững phân khúc tín dụng bán lẻ tại địa bàn nghiên cứu.