Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường vật liệu xây dựng và sơn trang trí tại Việt Nam đang chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt với sự hiện diện của hơn 600 doanh nghiệp sản xuất và phân phối, trong đó các thương hiệu ngoại nhập chiếm lĩnh phần lớn thị phần. Trong bối cảnh sự chênh lệch về chất lượng kỹ thuật và mẫu mã sản phẩm giữa các hãng sơn dần bị thu hẹp, năng lực cạnh tranh của các đại lý phân phối không chỉ phụ thuộc vào bản thân sản phẩm mà còn chịu sự chi phối mạnh mẽ từ hành vi và nhận thức của người tiêu dùng. Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát là đại lý cấp 1 phân phối dòng sản phẩm sơn cao cấp Sonboss tại thị trường Thừa Thiên Huế với hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội ngoại thất. Nhằm duy trì thị phần, giữ chân khách hàng hiện hữu và thu hút khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp cần xác định rõ các yếu tố chi phối quyết định mua sắm của khách hàng cá nhân. Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Nguyên Bình được thực hiện nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sơn Sonboss của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút khách hàng. Để đạt được mục tiêu chung, tác giả xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng.
  2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng sản phẩm sơn Sonboss của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát.
  3. Phân tích, đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định mua sơn Sonboss của khách hàng tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của người tiêu dùng trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng khi mua hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến quyết định mua sản phẩm sơn của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát ra sao?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sơn Sonboss của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát.
  • Đối tượng khảo sát: Người tiêu dùng cá nhân đã mua và sử dụng sản phẩm sơn Sonboss tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát, địa chỉ số 01 An Dương Vương, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh và lao động được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và khảo sát bảng hỏi trong khoảng thời gian từ ngày 15/11/2021 đến ngày 05/12/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các mô hình kinh điển về hành vi người tiêu dùng và quá trình ra quyết định mua sắm:

  • Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) của Fishbein và Ajzen (1975): Giải thích ý định hành vi chịu tác động bởi thái độ cá nhân và chuẩn chủ quan của các nhóm tham khảo xung quanh.
  • Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior - TPB) của Ajzen (1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi vào mô hình giải thích xu hướng thực hiện hành vi của người tiêu dùng.
  • Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp hệ thống động cơ tiêu dùng từ nhu cầu sinh lý đến an toàn, xã hội, tôn trọng và tự khẳng định bản thân.
  • Mô hình hành vi người tiêu dùng và tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua hàng của Philip Kotler (2005, 2010) và Philip Kotler & Gary Armstrong (2014): Bao gồm Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các lựa chọn, Quyết định mua và Hành vi sau khi mua.

Mô hình nghiên cứu đề xuất được tác giả tổng hợp và điều chỉnh từ các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước, gồm nghiên cứu về vật liệu nhẹ của Phạm Thụy Hạnh Phúc (2009), nghiên cứu sơn Dulux tại TP.HCM của Hồ Minh Trí (2015), nghiên cứu sơn trang trí tại Ấn Độ của Subhasis Ray & Varun Bhojak (2007), nghiên cứu lòng trung thành sơn Decorshield của Prita Prasetya (2018), và khảo sát sơn Berger của Soumik Gangopadhyay cùng các cộng sự (2013). Mô hình bao gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • Giả thuyết H1: Chất lượng sản phẩm có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua sơn Sonboss.
  • Giả thuyết H2: Giá cả cảm nhận có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua sơn Sonboss.
  • Giả thuyết H3: Khả năng đáp ứng có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua sơn Sonboss.
  • Giả thuyết H4: Thương hiệu công ty có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua sơn Sonboss.
  • Giả thuyết H5: Dịch vụ khách hàng có tác động cùng chiều (+) đến quyết định mua sơn Sonboss.
Phương pháp xác định quy mô mẫu Công thức / Tiêu chuẩn áp dụng Cỡ mẫu tối thiểu yêu cầu
Tiêu chuẩn Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) Cỡ mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát ($5 \times 19$) 95 mẫu
Tiêu chuẩn Hair và cộng sự (1998) Cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($5 \times 19$) 95 mẫu
Tiêu chuẩn Tabachnick & Fidell (1991) $n \ge 8m + 50$ (với $m = 5$ biến độc lập) 90 mẫu
Quy mô mẫu thực tế được lựa chọn Khảo sát mở rộng để đảm bảo độ tin cậy 120 mẫu

Quy trình nghiên cứu được triển khai qua 2 giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính: Tiến hành xây dựng thang đo sơ bộ từ lý thuyết; thảo luận nhóm tập trung với 2 nhóm (nhóm 1 gồm 10 khách hàng có kinh nghiệm mua sơn Sonboss và nhóm 2 gồm 3 chuyên gia nội bộ công ty); sau đó thực hiện phỏng vấn thử nghiệm 30 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi khảo sát chính thức.
  2. Nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua phát bảng hỏi khảo sát (kết hợp khảo sát trực tiếp tại cửa hàng và trực tuyến qua email, số điện thoại) với cỡ mẫu $n = 120$.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0 bao gồm:

  • Thống kê mô tả: Tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận các thang đo có $\alpha \ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$ theo Nunnally & Bernstein, 1994).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phép trích Principal Components, phép xoay vuông góc Varimax, kiểm định KMO ($0.5 \le \text{KMO} \le 1.0$), kiểm định Bartlett ($p < 0.05$), tiêu chuẩn Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0.5$.
  • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội: Dạng mô hình $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$. Kiểm tra các giả định hồi quy về hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF), tự tương quan (Durbin-Watson) và phân phối chuẩn của phần dư.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tình hình tiêu thụ sản phẩm sơn Sonboss và báo cáo tình hình lao động giai đoạn 2018-2020 do phòng Kế toán cung cấp; các báo cáo ngành sơn của Hiệp hội Sơn và Mực in Việt Nam (VPIA); tài liệu chuyên khảo từ thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập từ 120 phiếu khảo sát khách hàng hợp lệ trong giai đoạn 15/11/2021 đến 05/12/2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận về hành vi người tiêu dùng, các yếu tố tác động và bối cảnh thực tiễn của ngành sơn:

  • Phân tích mô hình "Hộp đen ý thức" của người tiêu dùng (Philip Kotler, 2010), chia rõ các tác nhân marketing (4P) và môi trường vĩ mô; phân tích cơ chế tiếp nhận của người mua qua các yếu tố văn hóa (nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội), xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị), cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, lối sống, nhân cách), và tâm lý (động cơ, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ).
  • Hệ thống hóa tiến trình 5 bước ra quyết định mua sắm và các yếu tố kìm hãm sự chuyển hóa từ ý định mua thành hành động mua thực tế (ảnh hưởng từ người khác và các tình huống bất ngờ ngoài dự kiến).
  • Xây dựng bảng mã hóa thang đo gồm 19 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 bậc (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) đại diện cho 5 nhóm nhân tố:
Nhóm nhân tố Số biến Nội dung biến quan sát mã hóa Nguồn tham khảo
Thương hiệu công ty 4 - Uy tín thương hiệu Thành Phát trong phân phối sơn Sonboss.
- Thương hiệu được nhà thầu, kỹ sư tin dùng.
- Mức độ an tâm khi dùng sản phẩm sơn Thành Phát.
- Thương hiệu nghĩ đến đầu tiên khi có ý định mua sơn Sonboss.
Lê Thị Hiệp (2018)
Giá cả cảm nhận 4 - Mức giá sơn Sonboss được niêm yết rõ ràng.
- Mức giá ổn định.
- Mức giá có tính cạnh tranh trên thị trường.
- Mức chiết khấu và ưu đãi tốt.
Soumik Gangopadhyay và ctg (2013), Hồ Minh Trí (2015)
Khả năng đáp ứng 4 - Cung cấp đầy đủ các dòng sản phẩm sơn Sonboss.
- Cung cấp sản phẩm đúng hẹn.
- Giao hàng đúng số lượng và mẫu mã theo đơn hàng.
- Có sẵn đội ngũ thi công khi khách hàng có yêu cầu.
Hồ Minh Trí (2015)
Chất lượng sản phẩm 3 - Sơn Sonboss phân phối chính hãng.
- Đảm bảo chất lượng, không bị pha trộn.
- Đảm bảo đúng trọng lượng ghi trên nhãn mác.
Soumik Gangopadhyay và ctg (2013), Hồ Minh Trí (2015)
Dịch vụ khách hàng 4 - Dịch vụ tư vấn tốt, phù hợp nhu cầu sử dụng.
- Giải quyết thỏa đáng, kịp thời thắc mắc, khiếu nại.
- Chế độ bảo hành sản phẩm tốt.
- Thủ tục đặt hàng nhanh chóng, gọn gàng.
Phạm Thụy Hạnh Phúc (2009)
  • Phân tích bối cảnh thực tiễn: Ngành sơn Việt Nam có hơn 600 doanh nghiệp, trong đó 70 doanh nghiệp FDI chiếm lĩnh hơn 65% thị trường (dẫn đầu là các hãng AkzoNobel, 4 Oranges, Nippon Paint), trong khi các doanh nghiệp nội địa chiếm 35% thị phần. Phân khúc cao cấp chiếm 60%, phân khúc trung cấp chiếm 25%, và phân khúc kinh tế bình dân chiếm 15%. Quy mô bán lẻ sơn và chất phủ trang trí Việt Nam dự kiến tăng từ 8,9 nghìn tỷ đồng (382 triệu USD) lên 10,7 nghìn tỷ đồng (459 triệu USD) vào năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt xấp xỉ 9%. Thị trường Thừa Thiên Huế được đánh giá có tiềm năng lớn do nhu cầu bảo tồn kiến trúc cổ kết hợp xây dựng đô thị, dân dụng mới.

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sơn Sonboss của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu và kết quả phân tích định lượng thực nghiệm:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát thành lập ngày 28/10/2010 (cấp phép ngày 28/01/2010, MST: 3301155690), địa chỉ tại số 01 An Dương Vương, TP. Huế, do ông Hoàng Đăng Phương làm đại diện. Lĩnh vực hoạt động gồm thi công xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, tư vấn xây dựng và phân phối sỉ/lẻ sơn Sonboss. Một số công trình tiêu biểu: Trường THCS Chu Văn An, trường mầm non Phú Bình, nhà máy sản xuất Tà Vẹt, biệt thự Phú Mỹ An.
  • Cơ cấu tổ chức gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Xây dựng, Bộ phận Bán hàng, Bộ phận Kế toán và Thủ quỹ.
  • Phân tích thực trạng lao động công ty giai đoạn 2018-2020:
Chỉ tiêu 2018 (Người) Cơ cấu 2018 (%) 2019 (Người) Cơ cấu 2019 (%) 2020 (Người) Cơ cấu 2020 (%) So sánh 2019/2018 (+/-) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (+/-) So sánh 2020/2019 (%)
Tổng số lao động 40 100,0 44 100,0 42 100,0 +4 +10,00 -2 -4,54
Theo giới tính:
- Nam 29 72,50 31 70,45 30 71,43 +2 +6,90 -1 -3,23
- Nữ 11 27,50 13 29,55 12 28,57 +2 +18,20 -1 -7,69
Theo trình độ:
- Đại học - Cao đẳng 25 62,50 31 70,45 31 73,81 +6 +24,00 0 0,00
- Trung cấp / Khác 15 37,50 13 29,55 11 26,19 -2 -13,33 -2 -15,38
  • Kết quả kiểm định thống kê trên mẫu khảo sát $n = 120$:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu điều tra theo giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp và hành vi tiếp cận thông tin.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha đối với các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định tính hội tụ và phân biệt qua chỉ số KMO, kiểm định Bartlett's, chỉ số Eigenvalue và tổng phương sai trích.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính xác định chiều hướng và hệ số tác động của các nhân tố đến quyết định mua sơn Sonboss.
    • Kiểm định sự phù hợp của mô hình qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định ANOVA (F-test), hiện tượng đa cộng tuyến (VIF) và biểu đồ phân phối chuẩn phần dư Histogram.
    • Đánh giá giá trị trung bình mức độ đồng ý của người tiêu dùng đối với các nhóm yếu tố: Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Khả năng đáp ứng, Dịch vụ khách hàng.

Chương 3: Định hướng và đề xuất các giải pháp thúc đẩy quyết định mua sơn Sonboss của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát

Chương này đề xuất các giải pháp dựa trên kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng:

  • Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát trong việc mở rộng thị phần phân phối sơn Sonboss tại Thừa Thiên Huế.
  • 5 nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp về thương hiệu công ty: Đẩy mạnh truyền thông, quảng bá hình ảnh đại lý phân phối chính hãng uy tín; xây dựng niềm tin đối với các chủ đầu tư, kỹ sư và nhà thầu xây dựng tại địa phương.
    2. Giải pháp về chất lượng sản phẩm: Duy trì cam kết phân phối sản phẩm chính hãng từ nhà sản xuất, kiểm soát quy trình giao nhận chống hàng nhái, hàng pha trộn và đảm bảo chuẩn xác về trọng lượng đóng gói.
    3. Giải pháp về giá cả: Xây dựng chính sách niêm yết giá minh bạch, ổn định giá bán và thiết kế các chương trình chiết khấu, ưu đãi hấp dẫn cho từng nhóm khách hàng mua số lượng lớn hoặc khách hàng thân thiết.
    4. Giải pháp về khả năng đáp ứng: Hoàn thiện hệ thống kho vận nhằm cung cấp đầy đủ các dòng sản phẩm và mã màu sơn Sonboss; duy trì tiến độ giao hàng đúng hẹn, đúng số lượng, mẫu mã; tổ chức đội ngũ thi công tay nghề cao sẵn sàng hỗ trợ khi khách hàng có yêu cầu.
    5. Giải pháp về dịch vụ khách hàng: Nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu của nhân viên bán hàng phù hợp với từng kết cấu công trình; tối ưu hóa thủ tục đặt hàng nhanh gọn; hoàn thiện quy trình bảo hành và xử lý khiếu nại phát sinh kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhóm nhân tố với 19 biến quan sát đo lường tác động đến quyết định mua sơn Sonboss tại một doanh nghiệp phân phối địa phương.
  • Phản ánh thực trạng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát qua 3 năm (tổng lao động tăng từ 40 người năm 2018 lên 44 người năm 2019, sau đó giảm xuống 42 người năm 2020; trong đó tỷ lệ lao động có trình độ Đại học - Cao đẳng tăng đều từ 62,5% lên 73,81%).
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng về hành vi tiêu dùng sơn trang trí trên địa bàn thành phố Huế, chỉ ra vai trò đồng thời của chất lượng sản phẩm, giá cả cảm nhận, khả năng đáp ứng, thương hiệu công ty và dịch vụ khách hàng.

Đóng góp của đề tài:

  • Đóng góp khoa học: Kiểm chứng và bổ sung thang đo hành vi người tiêu dùng trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng hoàn thiện (sơn trang trí) tại một thị trường đô thị loại 1 (thành phố Huế), kế thừa và phát triển từ các mô hình lý thuyết TRA, TPB và các nghiên cứu đi trước.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát hệ thống giải pháp 5 nhóm biện pháp cụ thể, giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình bán hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ phân phối sơn ngoại và sơn nội trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó khả năng suy rộng cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng sơn tại tỉnh Thừa Thiên Huế còn có những giới hạn nhất định.
  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát (số 01 An Dương Vương, TP. Huế) với quy mô 120 mẫu khảo sát.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian ngắn (từ 15/11/2021 đến 05/12/2021) trong giai đoạn thị trường chịu ảnh hưởng nhất định từ dịch bệnh Covid-19.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang nhiều đại lý phân phối và thương hiệu sơn khác nhau trên địa bàn toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc khu vực miền Trung nhằm nâng cao tính đại diện.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Thương mại: Cung cấp khung mẫu tham khảo chuẩn mực về quy trình thực hiện một đề tài nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi người tiêu dùng, từ bước xây dựng khung lý thuyết, tổng quan nghiên cứu tiền nhiệm, thiết kế thang đo, đến quy trình phân tích SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính).
  • Nhà quản lý, chủ doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng và sơn trang trí: Cung cấp hệ thống 19 chỉ báo thang đo cụ thể về chất lượng, giá cả, đáp ứng đơn hàng, thương hiệu và dịch vụ khách hàng, đóng vai trò là bảng kiểm hữu ích trong quản trị chuỗi cung ứng và chăm sóc khách hàng tại các đại lý thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hành vi mua đối với thương hiệu sơn nào và tại đơn vị kinh doanh nào?
Khóa luận nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua dòng sản phẩm sơn cao cấp Sonboss của người tiêu dùng tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát, địa chỉ tại số 01 An Dương Vương, phường An Cựu, thành phố Huế.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào và quy mô bảng hỏi là bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập (Chất lượng sản phẩm, Giá cả cảm nhận, Khả năng đáp ứng, Thương hiệu công ty, Dịch vụ khách hàng) với tổng cộng 19 biến quan sát được đo lường trên thang đo Likert 5 bậc, tác động đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua sơn Sonboss.

3. Tác giả đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu và căn cứ trên những tiêu chuẩn nào?
Tác giả tiến hành khảo sát $n = 120$ khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô này đáp ứng các tiêu chuẩn chọn mẫu của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) với yêu cầu tối thiểu 95 mẫu ($5 \times 19$ biến), cũng như tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với yêu cầu tối thiểu 90 mẫu ($8 \times 5 + 50$).

4. Cơ cấu trình độ lao động của Công ty Thành Phát có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2018-2020?
Số lượng lao động có trình độ Đại học - Cao đẳng tăng từ 25 người (chiếm 62,50% năm 2018) lên 31 người (chiếm 70,45% năm 2019) và duy trì ở mức 31 người (chiếm 73,81% năm 2020); trong khi số lao động có trình độ Trung cấp và khác giảm dần từ 15 người (37,50% năm 2018) xuống 13 người (29,55% năm 2019) và 11 người (26,19% năm 2020).

5. Nghiên cứu định tính sơ bộ được tác giả triển khai qua các bước nào?
Nghiên cứu định tính được tiến hành qua kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 2 nhóm (nhóm 1 gồm 10 khách hàng có kinh nghiệm và nhóm 2 gồm 3 chuyên gia làm việc tại công ty) nhằm hiệu chỉnh thang đo nháp, sau đó tiến hành phỏng vấn thử nghiệm trên 30 khách hàng để hoàn thiện câu chữ trước khi khảo sát chính thức.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Nguyên Bình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và quy trình ra quyết định mua sắm trong lĩnh vực sơn trang trí. Thông qua thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa thảo luận nhóm định tính và phân tích định lượng trên 120 mẫu khảo sát bằng công cụ SPSS 20.0, đề tài đã làm rõ tác động của 5 nhóm nhân tố chính đến quyết định mua sơn Sonboss tại Công ty Cổ phần Tư vấn & Xây dựng Thành Phát. Các giải pháp đề xuất về thương hiệu, chất lượng, giá cả, khả năng đáp ứng và dịch vụ khách hàng mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả bán hàng và mở rộng thị phần tại thị trường Thừa Thiên Huế.