Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường gạch ốp lát tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng nhờ vào tốc độ đô thị hóa, sự gia tăng của các dự án xây dựng hạ tầng và nhu cầu hoàn thiện nhà ở. Báo cáo từ Vietnam Briefing được tác giả trích dẫn cho biết giá trị thị trường gạch ốp lát Việt Nam năm 2024 ước đạt 3,13 tỷ USD và dự kiến đạt 3,91 tỷ USD vào năm 2029 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 4,52% (một số liệu trích dẫn khác trong văn bản ước tính quy mô đạt 5,86 tỷ USD năm 2024 và mở rộng lên 11,11 tỷ USD vào năm 2029 với CAGR 13,64%). Hiện nay, Việt Nam đứng thứ 5 thế giới trong danh sách các quốc gia sản xuất gạch ốp lát hàng đầu.
Song song với tiềm năng thị trường là áp lực cạnh tranh gay gắt từ nhiều thương hiệu lớn như Việt Hươngs đỏ, Việt Ceramic, Eurotile, Rita Võ. Khách hàng ngày càng có nhiều lựa chọn, gia tăng quyền lực đàm phán và cân nhắc thận trọng hơn trước khi đưa ra quyết định mua hàng.
Công ty TNHH Việt Hương là doanh nghiệp có 24 năm kinh doanh phân phối gạch ốp lát, giữ vị thế dẫn đầu tại thị trường miền Trung và thuộc top 5 trên toàn quốc. Hoạt động của công ty từ trước đến nay chủ yếu dựa vào kênh phân phối bán buôn cho các đại lý bán lẻ (khách hàng B2B). Trước bối cảnh biến động thị trường và sự cạnh tranh từ các đối thủ trực tiếp mở hệ thống showroom bán lẻ tiếp cận người tiêu dùng cuối (B2C), kết quả kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng rõ rệt: doanh thu từ bán gạch năm 2023 đã giảm 29,29% so với năm 2022.
Nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào mạng lưới đại lý và mở rộng kênh tiêu thụ, Công ty TNHH Việt Hương đã xây dựng kế hoạch mở các showroom trưng bày sản phẩm tại Đà Nẵng, Quảng Bình, Quảng Nam và Quảng Ngãi để trực tiếp phục vụ phân khúc khách hàng B2C. Là đơn vị đến sau trong mảng bán lẻ, công ty gặp nhiều khó khăn khiến kết quả kinh doanh giai đoạn đầu chưa đạt doanh số kỳ vọng. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định mua của khách hàng B2C là yêu cầu thực tiễn cấp thiết để doanh nghiệp thấu hiểu khách hàng mục tiêu và định hình giải pháp kinh doanh phù hợp.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch ốp lát của khách hàng tại Công ty TNHH Việt Hương, đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua hàng của khách hàng tại công ty này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quyết định mua hàng của khách hàng.
- Mục tiêu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch ốp lát của khách hàng tại Công ty TNHH Việt Hương.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua sản phẩm gạch ốp lát của khách hàng tại Công ty TNHH Việt Hương.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch ốp lát của khách hàng tại Công ty TNHH Việt Hương.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng thuộc nhóm B2C đã mua sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty TNHH Việt Hương.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Việt Hương và hệ thống showroom trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; Dữ liệu sơ cấp thu thập trong thời gian 3 tháng, từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên quan điểm quản trị của Peter Drucker về việc tạo ra khách hàng, phân loại khách hàng B2B và B2C, cùng lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler & Gary Armstrong. Tác giả phân tích 4 kiểu hành vi mua (hành vi mua có sự lựa chọn kỹ, hành vi mua phải lựa chọn kỹ nhưng được rút gọn, hành vi mua theo thói quen, hành vi mua tìm kiếm sự đa dạng) và 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng (nhân tố văn hóa, nhân tố xã hội, nhân tố cá nhân, nhân tố tâm lý). Tiến trình ra quyết định mua được khái quát qua 5 giai đoạn: Nhận biết nhu cầu, Tìm kiếm thông tin, Đánh giá các phương án, Quyết định mua và Đánh giá sau khi mua, cùng mô hình kích thích - phản hồi (hộp đen ý thức).
Về mô hình giải thích hành vi, tác giả tích hợp hai khung lý thuyết:
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích hành vi qua ý định hành vi, chịu sự chi phối của thái độ và chuẩn chủ quan.
- Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Icek Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA nhằm tăng độ chính xác trong dự báo hành vi.
Kết hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước (Nguyễn Thị Diệu và Phan Thanh Hoàn, 2019; Hoàng Tuấn Tú, 2021; Lê Phước Toàn Như, 2019...) và quốc tế (Somarata Chakraborty và Sweta Rani, 2023; Sanaa Peeran và cộng sự; Jiayin Chen và cộng sự; Clara Solves và cộng sự), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập (Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Giá thành, Dịch vụ, Chuẩn chủ quan) tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua sản phẩm gạch ốp lát).
Thang đo đề xuất gồm 23 biến quan sát, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý), kết hợp cùng thang đo định danh và thang đo thứ bậc.
| Thang đo |
Mã hóa |
Biến quan sát |
Nguồn tham khảo |
| Thương hiệu |
TH1 |
Công ty Việt Hương là thương hiệu tôi nghĩ đến đầu tiên khi có nhu cầu mua gạch ốp lát. |
Lê Phước Toàn Như (2019) |
|
TH2 |
Trong ngành gạch ốp lát Công ty Việt Hương là thương hiệu uy tín và được khách hàng tín nhiệm. |
Hoàng Tuấn Tú (2021) |
|
TH3 |
Công ty Việt Hương là một thương hiệu nổi tiếng trong ngành gạch ốp lát. |
Hoàng Tuấn Tú (2021) |
|
TH4 |
Thương hiệu Công ty Việt Hương có ảnh hưởng tới quyết định mua gạch ốp lát của tôi. |
Lê Phước Toàn Như (2019) |
| Chất lượng |
CL1 |
Sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty Việt Hương chất lượng cao, chịu lực và chống thấm nước. |
Nguyễn Thị Diệu (2019) |
|
CL2 |
Sản phẩm đa dạng nhiều mẫu mã không giới hạn. |
Nghiên cứu của tác giả |
|
CL3 |
Sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty Việt Hương có thiết kế vân gạch tinh tế đẹp mắt. |
Nguyễn Thị Diệu (2019) |
|
CL4 |
Sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty Việt Hương dễ dàng thi công. |
Nghiên cứu của tác giả |
| Giá thành |
GT1 |
Giá thành gạch ốp lát tại Công ty Việt Hương tương xứng với sản phẩm. |
Nghiên cứu của tác giả |
|
GT2 |
Mức giá phù hợp với mức chi trả của khách hàng. |
Nghiên cứu của tác giả |
|
GT3 |
Mức giá tại Công ty Việt Hương thấp hơn so với thị trường. |
Nguyễn Thị Diệu (2019) |
|
GT4 |
Giá chiết khấu ưu đãi gạch ốp lát tại Công ty Việt Hương hấp dẫn. |
Nghiên cứu của tác giả |
| Dịch vụ |
DV1 |
Nhân viên chăm sóc tư vấn hỗ trợ nhiệt tình chu đáo. |
Lê Phước Toàn Như (2019) |
|
DV2 |
Showroom trưng bày sản phẩm và mô phỏng 3D tạo trải nghiệm thực tế dễ hình dung. |
Lê Phước Toàn Như (2019) |
|
DV3 |
Dịch vụ vận chuyển nhanh đúng hẹn. |
Nguyễn Thị Hải Yến (2024) |
|
DV4 |
Hỗ trợ xử lý rủi ro đổi trả hàng lỗi chu đáo. |
Lê Thúy Diễm (2015) |
| Chuẩn chủ quan |
CQ1 |
Gia đình, bạn bè, người thân có ảnh hưởng tới quyết định mua gạch ốp lát tại Công ty Việt Hương. |
Mai Thị Phước (2016) |
|
CQ2 |
Những người có kinh nghiệm (Chủ thầu, Kiến trúc sư, đội thi công) có ảnh hưởng tới quyết định mua gạch ốp lát tại công ty. |
Phan Thị Thanh Thủy & Nguyễn Thị Minh Hòa (2017) |
|
CQ3 |
Các phương tiện truyền thông, marketing có ảnh hưởng tới quyết định mua gạch ốp lát tại công ty. |
Phạm Thị Tâm & Phạm Ngọc Thúy (2010) |
|
CQ4 |
Nhân viên tư vấn có ảnh hưởng tới quyết định mua gạch ốp lát tại công ty. |
Venkatesh (2000), Nguyễn Thị Hải Yến (2024) |
| Quyết định mua |
QD1 |
Tôi hài lòng với quyết định mua gạch ốp lát tại công ty. |
Somarata Chakraborty & Sweta Rani (2023) |
|
QD2 |
Nếu có nhu cầu tôi sẽ tiếp tục mua gạch tại công ty. |
Nguyễn Thị Hải Yến (2024) |
|
QD3 |
Tôi sẽ giới thiệu công ty cho bạn bè người thân đồng nghiệp khi họ có nhu cầu mua gạch ốp lát. |
Nguyễn Thị Hải Yến (2024) |
Quy trình nghiên cứu gồm 6 bước: Xác định vấn đề và hình thành mục tiêu nghiên cứu $\rightarrow$ Xây dựng kế hoạch nghiên cứu $\rightarrow$ Thu thập thông tin $\rightarrow$ Xử lý và phân tích thông tin $\rightarrow$ Báo cáo kết quả $\rightarrow$ Đề xuất và kiến nghị.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các tài liệu học thuật, báo cáo ngành và số liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, nhân sự, kết quả kinh doanh và hoạt động truyền thông của Công ty TNHH Việt Hương (giai đoạn 2021 – 2023).
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập kết hợp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên sâu nhà thầu, kiến trúc sư, đội thi công, chủ hộ gia đình có nhu cầu xây dựng/cải tạo) và nghiên cứu định lượng (khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi gồm 3 phần: câu hỏi gạn lọc, câu hỏi đánh giá theo mô hình nghiên cứu, thông tin chung).
- Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, tiếp cận trực tiếp khách hàng B2C đến mua hàng tại công ty và các showroom. Theo quy tắc của Hair và cộng sự (2014), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = m \times 5 = 23 \times 5 = 115$). Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế và thu thập được 155 phiếu khảo sát hợp lệ ($n = 155$).
- Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Excel và SPSS thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn); Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định phương sai ANOVA; Kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình thang đo Likert.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định mua của Khách hàng
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản về khách hàng, phân định đặc tính giao dịch giữa khách hàng B2B và B2C. Khách hàng B2C mua sắm phục vụ mục đích sử dụng cá nhân hoặc gia đình, quan tâm trực tiếp đến lợi ích sản phẩm và quy trình ra quyết định ít phức tạp hơn nhóm tổ chức. Chương này trình bày chi tiết 4 kiểu hành vi mua của Kotler & Armstrong và phân tích sâu các nhân tố chi phối hành vi người tiêu dùng:
- Nhân tố văn hóa: Nền văn hóa, nhánh văn hóa, sự hội nhập và biến đổi văn hóa.
- Nhân tố xã hội: Giai tầng xã hội, nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị xã hội.
- Nhân tố cá nhân: Tuổi tác và giai đoạn vòng đời, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, nhân cách, lối sống (theo chuẩn AIO hoặc VAL's).
- Nhân tố tâm lý: Động cơ, tri giác (chú ý chọn lọc, bóp méo, khắc họa), kiến thức/kinh nghiệm, niềm tin và thái độ.
Tiếp đó, chương phân tích tiến trình ra quyết định gồm 5 giai đoạn, các nhân tố kìm hãm hành vi mua (thái độ của người xung quanh và các tình huống phát sinh bất ngờ) và mô hình "hộp đen ý thức". Chương cũng đối chiếu hai mô hình TRA và TPB, điểm lại các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về gạch ốp lát để làm căn cứ đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Giá thành, Dịch vụ, Chuẩn chủ quan) và 5 giả thuyết từ H1 đến H5. Phần cơ sở thực tiễn của chương phân tích đặc tính kỹ thuật các chủng loại gạch phổ biến (gạch men bóng, men mờ, granite, porcelain, gạch nhám chống trơn) và tổng quan sự phát triển của ngành sản xuất, phân phối gạch ốp lát tại Việt Nam.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đối với sản phẩm gạch ốp lát tại công ty TNHH Việt Hương
Chương 2 trình bày quá trình 24 năm hình thành, phát triển, tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Việt Hương. Thực trạng nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 được phân tích, làm nổi bật sự sụt giảm doanh thu bán gạch năm 2023 (-29,29% so với năm 2022) do thị trường cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ bán lẻ B2C.
Dựa trên mẫu khảo sát 155 khách hàng B2C, chương phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi tiêu dùng thực tế: nguồn thông tin tiếp cận, thời gian mua hàng, loại sản phẩm gạch đã chọn, mục đích sử dụng (xây mới hoặc sửa chữa/cải tạo), mức chi phí chi trả.
Quy trình phân tích định lượng trên SPSS được triển khai chi tiết:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha cho các nhóm biến quan sát.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA: thực hiện qua 3 lần phân tích EFA đối với biến độc lập để loại các biến không phù hợp và 1 lần EFA đối với biến phụ thuộc, xác định các giá trị KMO, kiểm định Bartlett, hệ số tải nhân tố (Factor Loadings > 0,5) và Eigenvalue > 1.
- Phân tích tương quan Pearson xác định mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (Sig. < 0,05).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: đánh giá mức độ phù hợp của mô hình qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA, kiểm tra các giả định liên hệ tuyến tính và phần dư qua đồ thị tần số phần dư chuẩn hóa, đồ thị Normal P-P Plot và Scatter Plot.
- Kiểm định One-Sample T-Test giá trị trung bình mức độ đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố: Thương hiệu, Chất lượng sản phẩm, Giá thành, Dịch vụ, Chuẩn chủ quan và Quyết định mua.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua sản phẩm gạch ốp lát tại công ty TNHH Việt Hương
Trên cơ sở định hướng chung về việc dịch chuyển mở rộng sang phân khúc bán lẻ B2C và kế hoạch phát triển chuỗi showroom trưng bày tại các tỉnh, thành phố miền Trung (Đà Nẵng, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi), Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp cụ thể bám sát thứ tự mức độ tác động của 5 nhân tố được xác định từ mô hình hồi quy:
- Giải pháp đối với "Chất lượng sản phẩm": Kiểm soát chặt chẽ tiêu chuẩn cơ lý của gạch (khả năng chịu lực, chống thấm nước, độ bền men), đa dạng hóa bộ sưu tập mẫu mã, cập nhật xu hướng thiết kế hoa văn và vân gạch tinh tế, đồng thời bảo đảm tính thuận tiện trong thi công công trình.
- Giải pháp đối với "Dịch vụ": Chuẩn hóa quy trình tư vấn và chăm sóc khách hàng của đội ngũ nhân viên; đầu tư không gian showroom hiện đại, ứng dụng công nghệ mô phỏng phối cảnh 3D giúp khách hàng dễ hình dung không gian thực tế; tối ưu hóa dịch vụ giao vận đảm bảo nhanh chóng, đúng tiến độ; xây dựng chính sách xử lý sự cố và đổi trả hàng lỗi minh bạch, chu đáo.
- Giải pháp đối với "Thương hiệu": Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông và marketing nhận diện thương hiệu Việt Hương trên thị trường bán lẻ; củng cố mức độ uy tín và sự tín nhiệm của người tiêu dùng cá nhân.
- Giải pháp đối với "Giá thành": Xây dựng biểu giá tương xứng với chất lượng cảm nhận; định giá cạnh tranh so với các đối thủ cùng phân khúc; triển khai các chính sách chiết khấu và ưu đãi thương mại linh hoạt, hấp dẫn cho khách hàng mua lẻ.
- Giải pháp đối với "Chuẩn chủ quan": Tăng cường mối liên kết và hợp tác với các nhóm đối tượng có tiếng nói chuyên môn và ảnh hưởng trực tiếp đến người tiêu dùng (kiến trúc sư, chủ thầu xây dựng, đơn vị thi công); tận dụng hiệu ứng truyền miệng tích cực từ gia đình, bạn bè và người quen của khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã xác định được mức độ ảnh hưởng của 5 nhân tố độc lập đến quyết định mua gạch ốp lát của khách hàng B2C tại Công ty TNHH Việt Hương thông qua hệ số hồi quy Beta ($\beta$) chuẩn hóa:
| Thứ tự tác động |
Nhân tố ảnh hưởng |
Hệ số Beta chuẩn hóa ($\beta$) |
Mức độ ảnh hưởng |
| 1 |
Chất lượng sản phẩm |
0,350 |
Tác động mạnh nhất đến quyết định mua |
| 2 |
Dịch vụ |
0,266 |
Tác động lớn thứ hai đến quyết định mua |
| 3 |
Thương hiệu |
0,224 |
Tác động lớn thứ ba đến quyết định mua |
| 4 |
Giá thành |
0,201 |
Tác động lớn thứ tư đến quyết định mua |
| 5 |
Chuẩn chủ quan |
0,120 |
Tác động thấp nhất đến quyết định mua |
Cả 5 giả thuyết từ H1 đến H5 đều được kiểm định và chấp nhận trong mô hình nghiên cứu. Kết quả này phản ánh rằng trong ngành vật liệu gạch ốp lát, khách hàng cá nhân đặt chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ đi kèm lên hàng đầu, sau đó mới đến các yếu tố về uy tín thương hiệu, mức độ cạnh tranh của giá bán và áp lực tham khảo từ những người xung quanh.
Về mặt giải pháp và kiến nghị, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp gắn với 5 nhân tố nghiên cứu, đồng thời nêu các kiến nghị tại Phần III:
- Kiến nghị đối với cơ quan nhà nước và chính quyền địa phương: Hỗ trợ tạo môi trường kinh doanh minh bạch, kiểm soát chất lượng vật liệu xây dựng lưu thông trên thị trường, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục quy hoạch mặt bằng thương mại cho các doanh nghiệp mở showroom bán lẻ.
- Kiến nghị đối với Công ty TNHH Việt Hương: Chuyển dịch linh hoạt mô hình kinh doanh, đầu tư nguồn lực thỏa đáng cho mảng bán lẻ B2C song song với kênh B2B truyền thống, tập trung nâng cấp hệ thống showroom và đào tạo nguồn nhân lực bán hàng.
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt học thuật: Vận dụng kết hợp khung lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler, thuyết TRA và TPB vào thị trường gạch ốp lát hoàn thiện nội thất tại khu vực miền Trung; xây dựng và kiểm định độ tin cậy của bộ thang đo 23 biến quan sát trong bối cảnh doanh nghiệp chuyển đổi từ mô hình B2B sang tiếp cận trực tiếp khách hàng B2C.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở định lượng cụ thể giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Việt Hương nhận diện chính xác các trọng số ảnh hưởng đến tâm lý mua hàng của người tiêu dùng cá nhân; định hướng cho chiến lược mở rộng chuỗi showroom bán lẻ tại Đà Nẵng, Quảng Bình, Quảng Nam và Quảng Ngãi nhằm đảo chiều xu hướng sụt giảm doanh thu bán gạch.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu như sau:
- Hạn chế về đối tượng và phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nhóm khách hàng cá nhân (B2C) đã mua sản phẩm gạch ốp lát tại Công ty TNHH Việt Hương. Nghiên cứu chưa mở rộng tới đối tượng khách hàng tiềm năng chưa mua hàng tại công ty hoặc nhóm đối tác doanh nghiệp B2B (các đại lý, nhà phân phối truyền thống của đơn vị).
- Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện tại các điểm bán và showroom của công ty, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường người tiêu dùng gạch ốp lát tại miền Trung có thể chưa đạt mức tối ưu.
- Hạn chế về quy mô mẫu và thời gian: Kích thước mẫu thực tế đạt 155 khách hàng, tuy đáp ứng điều kiện tối thiểu cho phân tích EFA ($23 \times 5 = 115$) nhưng chưa đủ quy mô để thực hiện các phân tích so sánh sâu theo từng khu vực địa lý riêng biệt (từng tỉnh/thành phố). Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 3 tháng (tháng 10/2024 đến tháng 12/2024), trong khi dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra theo phương pháp lấy mẫu xác suất, tăng cường số lượng quan sát tại nhiều địa bàn khác nhau ở miền Trung để nâng cao tính đại diện.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu so sánh hành vi ra quyết định giữa nhóm khách hàng B2C và nhóm khách hàng tổ chức B2B nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh đa kênh toàn diện cho doanh nghiệp vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Kinh tế: Tài liệu là một mẫu hình hoàn chỉnh về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp định lượng. Phần cơ sở lý luận cung cấp cách thức tổng hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng, mô hình TRA, TPB gắn với một ngành hàng cụ thể.
- Doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng, gạch ốp lát: Các nhà quản trị có thể tham khảo mô hình phân tích và dữ liệu thực tế về hành vi người tiêu dùng cá nhân, đặc biệt là kinh nghiệm chuyển dịch kênh phân phối từ bán buôn (B2B) sang bán lẻ trực tiếp (B2C) qua hệ thống showroom trưng bày.
- Người làm đề tài tương tự: Bộ thang đo 23 biến quan sát được trích xuất từ các nghiên cứu học thuật trước đó cùng quy trình kiểm định SPSS (Cronbach’s Alpha, 3 lần chạy EFA cho biến độc lập, hồi quy đa biến và kiểm định One-Sample T-Test) là tài liệu tham khảo chi tiết về mặt kỹ thuật phân tích số liệu.
Câu hỏi thường gặp
1. Trọng số ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua gạch ốp lát tại Công ty TNHH Việt Hương được xếp hạng như thế nào?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định thứ tự ảnh hưởng qua hệ số Beta ($\beta$) chuẩn hóa: (1) Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,350$); (2) Dịch vụ ($\beta = 0,266$); (3) Thương hiệu ($\beta = 0,224$); (4) Giá thành ($\beta = 0,201$); và (5) Chuẩn chủ quan ($\beta = 0,120$).
2. Kích thước mẫu khảo sát của đề tài là bao nhiêu và được xác định theo nguyên tắc nào?
Mô hình nghiên cứu sử dụng 23 biến quan sát. Theo tiêu chuẩn của Hair và cộng sự (2014) cho phân tích nhân tố khám phá EFA (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $n = 23 \times 5 = 115$), tác giả đã phát và thu thập được 155 phiếu khảo sát hợp lệ từ khách hàng B2C để phục vụ xử lý dữ liệu ($n = 155$).
3. Nguyên nhân thực tiễn nào khiến Công ty TNHH Việt Hương phải đẩy mạnh mở rộng sang thị trường bán lẻ B2C?
Công ty TNHH Việt Hương có 24 năm hoạt động chủ yếu phân phối B2B qua mạng lưới đại lý. Gần đây, các đối thủ cạnh tranh (Việt Hươngs đỏ, Việt Ceramic, Eurotile, Rita Võ...) trực tiếp xây dựng hệ thống showroom bán lẻ cho khách hàng B2C. Thị trường biến động và cạnh tranh gay gắt khiến doanh thu bán gạch của Việt Hương năm 2023 giảm 29,29% so với năm 2022, buộc công ty phải lên kế hoạch mở các showroom tại Đà Nẵng, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi để trực tiếp phục vụ phân khúc B2C.
4. Khóa luận sử dụng các phương pháp phân tích thống kê nào trên phần mềm SPSS?
Nghiên cứu kết hợp các kỹ thuật: Thống kê mô tả; Kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiến hành 3 lần đối với biến độc lập và 1 lần đối với biến phụ thuộc); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định ANOVA; và Kiểm định giả thuyết One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình mẫu.
5. Thang đo của mô hình nghiên cứu gồm những nhóm biến nào và quy mô ra sao?
Thang đo nghiên cứu gồm 6 nhóm biến với tổng cộng 23 biến quan sát: 5 biến độc lập gồm Thương hiệu (4 biến: TH1-TH4), Chất lượng sản phẩm (4 biến: CL1-CL4), Giá thành (4 biến: GT1-GT4), Dịch vụ (4 biến: DV1-DV4), Chuẩn chủ quan (4 biến: CQ1-CQ4); và 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua (3 biến: QD1-QD3).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đình Mạnh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và giải quyết trọn vẹn mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua gạch ốp lát của khách hàng B2C tại Công ty TNHH Việt Hương. Kết quả kiểm định định lượng trên mẫu 155 khách hàng khẳng định Chất lượng sản phẩm ($\beta = 0,350$) và Dịch vụ ($\beta = 0,266$) là hai yếu tố có tác động chi phối mạnh nhất, tiếp đến là Thương hiệu, Giá thành và Chuẩn chủ quan. Các phát hiện thực nghiệm và hệ thống giải pháp đề xuất cung cấp căn cứ khoa học trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty TNHH Việt Hương trong quá trình triển khai chiến lược chuỗi showroom bán lẻ tại khu vực miền Trung.