Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam giữ vai trò thiết yếu trong quá trình hiện đại hóa, đô thị hóa và phát triển kết cấu hạ tầng. Trong các loại vật liệu xây thô, gạch Tuynel truyền thống duy trì vị trí vững chắc nhờ độ bền cơ học cao, khả năng cách âm, cách nhiệt tương đối tốt, chi phí hợp lý và phù hợp với tập quán thi công của các công trình dân dụng lẫn công nghiệp tại miền Trung. Tại thành phố Huế, Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An là đơn vị sản xuất và cung ứng gạch Tuynel có uy tín, sở hữu dây chuyền lò nung liên hoàn hiện đại và hệ thống phân phối rộng khắp.

Tuy nhiên, thị trường vật liệu xây dựng đang chịu áp lực cạnh tranh khốc liệt do số lượng cơ sở sản xuất gia tăng cùng sự xuất hiện của các sản phẩm thay thế (gạch không nung, gạch block, bê tông khí chưng áp). Bên cạnh đó, các chính sách quản lý nhà nước về khai thác đất sét ngày càng thắt chặt, kèm theo sự thay đổi trong tiêu chí lựa chọn của người mua. Kết quả khảo sát sơ bộ tại Huế năm 2023 cho thấy 41% khách hàng sẵn sàng đổi sang nhãn hiệu khác nếu nhận thấy giá trị dịch vụ hoặc chất lượng vượt trội hơn. Trước bối cảnh đó, tác giả Hoàng Minh Phong thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của khách hàng tại Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua sản phẩm của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các vấn đề liên quan đến hành vi tiêu dùng và quyết định mua của khách hàng.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An.
    3. Đề xuất một số giải pháp thuộc công tác quản trị marketing và bán hàng nhằm thúc đẩy quyết định mua gạch Tuynel Lộc An trong thời gian tới.

Khóa luận giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua hàng tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An?
  2. Hành vi mua hàng của khách hàng là gì và quyết định chọn mua sản phẩm gạch Tuynel diễn ra như thế nào?
  3. Làm thế nào để nâng cao mức tiêu thụ gạch Tuynel tại Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An?

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của công ty. Khách hàng khảo sát bao gồm: cá nhân/hộ gia đình mua gạch xây nhà; nhà thầu xây dựng, kỹ sư, thầu phụ; doanh nghiệp thi công xây dựng; và các đại lý, cửa hàng vật liệu xây dựng phân phối gạch Lộc An. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn thành phố Huế và các khu vực lân cận. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2022 đến 2024, dữ liệu sơ cấp được điều tra trong thời gian thực tập từ ngày 20/01/2025 đến ngày 11/05/2025.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết kinh điển về hành vi người tiêu dùng và tiến trình ra quyết định:

  • Mô hình hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler (2002): Mô tả tương tác giữa kích thích marketing (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến), kích thích môi trường và "hộp đen ý thức" của người tiêu dùng dẫn tới các quyết định mua.
  • Quy trình 5 giai đoạn ra quyết định mua (Kotler, 2003): Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các lựa chọn $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1967, 1975): Xem xét thái độ đối với hành vi và chuẩn chủ quan ảnh hưởng đến xu hướng và hành vi tiêu dùng thực sự.
  • Thuyết hành vi dự tính (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
  • Tháp nhu cầu Abraham Maslow: Giải thích động cơ tiêu dùng theo năm tầng bậc nhu cầu.
  • Nghiên cứu thực nghiệm tham chiếu: Công trình của Tưởng Thị Nhị Nguyệt (2024), Đào Hoài Nam (2013), Đồng Quang Nhật (2024), Phạm Thị Hạnh Phúc (2009), Bùi Thị Ninh (2024), Gokhale và cộng sự (2021), Obeidad & Young (2015), Nguyen & Gizaw (2014).

Từ cơ sở lý thuyết và kết quả phỏng vấn định tính, tác giả loại bỏ biến "Động cơ tiêu dùng" (vì sản phẩm gạch xây dựng chỉ phát sinh khi có nhu cầu thi công thực tế) và biến "Nơi mua hàng" (do hệ thống phân phối phủ rộng, vị trí địa lý không quyết định nhiều). Đồng thời, tác giả đưa biến "Nhóm tham khảo" vào mô hình do khách hàng ngành xây dựng chịu ảnh hưởng lớn từ người thân, kỹ sư và thợ thầu. Mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) đến biến phụ thuộc "Quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel":

  • $H_1$: Chất lượng sản phẩm tác động tích cực đến quyết định mua.
  • $H_2$: Giá cả tác động tích cực đến quyết định mua.
  • $H_3$: Thương hiệu tác động tích cực đến quyết định mua.
  • $H_4$: Dịch vụ hỗ trợ tác động tích cực đến quyết định mua.
  • $H_5$: Nhóm tham khảo tác động tích cực đến quyết định mua.

Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được vận dụng để đo lường 22 biến quan sát:

Nhóm nhân tố Mã hóa Biến quan sát chi tiết Nguồn gốc thang đo
Chất lượng sản phẩm SP1
SP2
SP3
SP4
Gạch có độ bền và độ cứng cao
Gạch có kích thước đồng đều, không bị cong vênh
Gạch ít bị nứt vỡ trong quá trình vận chuyển
Chất lượng sản phẩm ổn định qua các lần mua
Đào Hoài Nam (2014); Kotler & Keller (2016)
Giá cả GC1
GC2
GC3
GC4
Giá gạch Tuynel Lộc An tương xứng với chất lượng
Giá gạch Tuynel có chính sách chiết khấu hấp dẫn
Giá gạch Tuynel phù hợp với khả năng tài chính
Giá sản phẩm cạnh tranh so với các thương hiệu khác
Trương Thị Nhị Nguyệt (2015); Kotler & Keller (2016)
Thương hiệu TH1
TH2
TH3
Thương hiệu gạch Tuynel Lộc An được nhiều người biết đến
Thương hiệu gạch Tuynel Lộc An có uy tín cao trên thị trường
Thương hiệu gạch Tuynel Lộc An được đánh giá tốt từ khách hàng đã sử dụng
Đào Hoài Nam (2014)
Dịch vụ hỗ trợ DVHT1
DVHT2
DVHT3
DVHT4
DVHT5
Dịch vụ tư vấn khách hàng tận tâm, nhiệt tình
Chính sách đổi trả và bảo trì hợp lý
Giao hàng đủ và đúng hẹn
Chính sách bảo hành rõ ràng và minh bạch
Xử lý các thắc mắc, khiếu nại sau mua nhanh chóng
Đào Hoài Nam (2014)
Nhóm tham khảo TK1
TK2
TK3
Tham khảo từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp
Tham khảo từ các kênh truyền thông
Qua đánh giá từ các công trình và khách hàng đã sử dụng sản phẩm
Bearden & Etzel (1982); Kotler & Keller (2016); Schiffman & Kanuk (2009)
Quyết định mua QD1
QD2
QD3
Hài lòng với sản phẩm gạch Tuynel Lộc An
Nếu có nhu cầu, sẽ tiếp tục sử dụng gạch Tuynel Lộc An
Sẽ giới thiệu cho người thân, bạn bè sử dụng gạch Tuynel Lộc An
Đào Hoài Nam (2020)

Về quy trình phương pháp:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn nhóm sâu với cỡ mẫu $n = 8$ là các nhân viên thuộc bộ phận bán hàng (sales) của công ty để hoàn thiện biến quan sát. Tiến hành điều tra thử nghiệm trên $n = 5$ khách hàng nhằm rà soát tính rõ ràng của câu chữ trong phiếu hỏi.
  2. Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thực tế khách hàng tại Huế bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất trong thời gian 25 ngày (trung bình 5 khách/ngày, bước nhảy cách khoảng $k = 1$). Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (2010), tỷ lệ mẫu trên biến quan sát tối thiểu là 5:1 (ứng với $22 \times 5 = 110$ mẫu). Tác giả đã ấn định và thu thập cỡ mẫu chính thức là $N = 120$.
  3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha (hệ số $\ge 0{,}6$; tương quan biến - tổng $\ge 0{,}4$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và phụ thuộc (điều kiện $0{,}5 \le \text{KMO} \le 1{,}0$, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}5$).
    • Phân tích tương quan Pearson để phát hiện mối quan hệ tuyến tính và nguy cơ đa cộng tuyến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến dạng $Y = \alpha + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e$, kết hợp kiểm định F (ANOVA), hệ số phóng đại phương sai (VIF) và biểu đồ phần dư (Histogram, Normal P-P Plot, Scatter Plot).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các vấn đề liên quan đến quyết định mua của khách hàng

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm về người tiêu dùng theo Kotler & Armstrong (2018), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam (2010). Phân tích toàn diện 4 nhóm yếu tố chi phối hành vi người tiêu dùng: văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội); xã hội (nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và địa vị); cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống, nhân cách); và tâm lý (động cơ theo tháp Maslow, nhận thức, tri thức, niềm tin và thái độ).

Tác giả phân định rõ 5 vai trò trong quyết định mua (người khởi xướng, người ảnh hưởng, người quyết định, người mua, người sử dụng) và trình bày tiến trình 5 bước ra quyết định. Đi sâu phân tích hai mô hình lý thuyết nền tảng là TRA và TPB, tổng hợp các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước về vật liệu xây dựng và sản phẩm tiêu dùng, từ đó biện giải mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố với 22 biến quan sát.

Phần cơ sở thực tiễn của chương phân tích bức tranh toàn cảnh thị trường gạch Tuynel Việt Nam và địa bàn thành phố Huế. Gạch Tuynel giữ vị trí chủ đạo nhờ độ bền, thích ứng tốt với khí hậu mưa bão khắc nghiệt miền Trung, nhưng đang chịu sức ép lớn từ các chính sách hạn chế khai thác đất sét nung và sự gia tăng của vật liệu thay thế xanh. Chương 1 khép lại với việc định vị năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An trên thị trường địa phương.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm gạch Tuynel của Công ty CP SXVLXD Lộc An

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An: lịch sử hình thành, chức năng nhiệm vụ, bộ máy tổ chức, tình hình tài sản, nguồn vốn và cơ cấu lao động giai đoạn 2022–2024. Phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm gạch đất sét nung và gạch rỗng đất sét nung qua 3 năm, đồng thời mô tả quy trình công nghệ lò nung liên hoàn hiện đại của doanh nghiệp.

Về phân tích định lượng, chương trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu khảo sát ($N = 120$) về thông tin cá nhân khách hàng, nguồn nhận biết thương hiệu, chủng loại gạch đã mua và lý do lựa chọn sản phẩm. Tiếp theo, tác giả kiểm định chất lượng thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha cho từng nhóm nhân tố biến độc lập và biến phụ thuộc, sàng lọc các biến có tương quan biến - tổng không đạt yêu cầu.

Quy trình phân tích nhân tố khám phá (EFA) được tiến hành độc lập cho các biến độc lập (kiểm tra chỉ số KMO, kiểm định Bartlett, trích nhân tố bằng Principal Components với phép xoay Varimax) và biến phụ thuộc (ma trận không xoay). Sau khi xác lập cấu trúc nhân tố hội tụ và phân biệt, tác giả kiểm tra ma trận tương quan Pearson để nhận diện mối quan hệ giữa các biến, chạy mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định giả định phần dư qua đồ thị Histogram, Normal P-P Plot và Scatter Plot nhằm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến và tính phù hợp của mô hình.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng quyết định mua đối với sản phẩm gạch Tuynel của Công ty CP SXVLXD Lộc An

Dựa trên kết quả phân tích định lượng và đánh giá thực trạng kinh doanh, Chương 3 định hình phương hướng phát triển của công ty và cụ thể hóa thành 5 nhóm giải pháp quản trị bán hàng tương ứng với các biến tác động:

  • Nhóm giải pháp về Giá cả: Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo khối lượng mua, áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại hấp dẫn cho nhà thầu dài hạn và đại lý phân phối; tối ưu hóa chi phí vận hành lò nung để duy trì mức giá cạnh tranh so với các đối thủ trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
  • Nhóm giải pháp về Dịch vụ hỗ trợ: Chuẩn hóa quy trình giao vận nhằm đảm bảo giao hàng đủ số lượng, đúng tiến độ tại chân công trình; giảm thiểu tối đa tỷ lệ rơi vỡ trong quá trình bốc xếp; thiết lập đường dây nóng tiếp nhận khiếu nại kỹ thuật và đổi trả sản phẩm lỗi nhanh chóng; đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu cho đội ngũ bán hàng.
  • Nhóm giải pháp về Chất lượng sản phẩm: Kiểm soát nghiêm ngặt nguồn nguyên liệu đất sét đầu vào và nhiệt độ lò nung liên hoàn nhằm đảm bảo gạch có độ cứng, độ bền cơ học cao, kích thước đồng đều, không cong vênh; duy trì chất lượng ổn định qua từng đợt xuất xưởng.
  • Nhóm giải pháp về Nhóm tham khảo: Tăng cường liên kết với các kỹ sư xây dựng, nhà thầu thi công, tổ đội thợ xây địa phương – những người có tiếng nói quyết định đối với chủ nhà; xây dựng chương trình ưu đãi cho người giới thiệu công trình mới; tận dụng hình ảnh thực tế từ các công trình đã hoàn thiện để làm tư liệu truyền thông minh chứng chất lượng.
  • Nhóm giải pháp về Thương hiệu: Đẩy mạnh nhận diện thương hiệu Lộc An qua bảng biển tại các đại lý, điểm bán vật liệu xây dựng; xây dựng hình ảnh thương hiệu gắn liền với độ bền vững và trách nhiệm bảo vệ môi trường; khai thác các kênh truyền thông trực tuyến để tiếp cận nhóm khách hàng trẻ đang chuẩn bị xây nhà.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp khoa học sau:

  • Hệ thống hóa mô hình đánh giá hành vi mua gạch xây dựng: Khóa luận đã chuyển hóa các lý thuyết hành vi tổng quát (TRA, TPB, mô hình Kotler) vào lĩnh vực đặc thù là vật liệu xây dựng truyền thống tại thị trường miền Trung. Tác giả đã loại bỏ các biến không phù hợp ("Động cơ tiêu dùng", "Nơi mua hàng") và bổ sung thành công biến "Nhóm tham khảo" thông qua phỏng vấn định tính chuyên gia nội bộ.
  • Xây dựng bộ thang đo chuẩn hóa: Thiết lập hoàn chỉnh thang đo 22 biến quan sát được chứng minh độ giá trị và độ tin cậy thông qua kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, đảm bảo các tiêu chí thống kê (KMO $\ge 0{,}5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Factor Loading $\ge 0{,}5$).
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng cho doanh nghiệp: Phản ánh toàn diện bức tranh tài chính, nhân sự, năng lực sản xuất và tình hình tiêu thụ sản phẩm qua 3 năm (2022–2024) của Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An. Mô hình hồi quy lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố, chỉ ra thứ tự ưu tiên mà khách hàng quan tâm khi ra quyết định mua gạch Tuynel.
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Khóa luận đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ (Giá cả, Dịch vụ hỗ trợ, Chất lượng sản phẩm, Nhóm tham khảo, Thương hiệu) bám sát thực trạng thị trường Huế, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách bán hàng và giữ vững thị phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế nhất định do tác giả tự xác định trong báo cáo:

  • Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (thuận tiện) với cỡ mẫu $N = 120$ tại địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận, tính đại diện cho toàn bộ thị trường miền Trung hoặc cả nước chưa thật sự tuyệt đối.
  • Thời gian và phạm vi khảo sát: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng (từ 20/01/2025 đến 11/05/2025), thời gian khảo sát thực địa gói gọn trong 25 ngày, do đó chưa theo dõi được biến động hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ xây dựng theo mùa trong năm.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả là sinh viên thực tập nên khả năng tiếp cận một số nhóm khách hàng dự án quy mô lớn còn gặp rào cản nhất định.

Từ các hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên cỡ mẫu lớn hơn ($N \ge 300$), áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo các nhóm khách hàng (hộ dân cư, thầu phụ, nhà thầu lớn, đại lý).
  • Mở rộng không gian nghiên cứu sang các tỉnh lân cận thuộc mạng lưới phân phối của công ty như Quảng Trị, Quảng Bình và Đà Nẵng.
  • Bổ sung các biến số mới phù hợp với xu thế hiện đại như "Nhận thức về môi trường" hoặc "Áp lực chuyển dịch vật liệu xanh" để kiểm chứng tác động đối với quyết định tiêu thụ gạch nung truyền thống.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ nét:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc và phương pháp luận cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế xây dựng khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp ứng dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp (SPSS, Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Quy trình thiết kế và hiệu chỉnh thang đo từ nghiên cứu định tính (phỏng vấn 8 nhân viên kinh doanh) sang nghiên cứu định lượng; cách thức lập luận loại bỏ biến không tương thích và kiểm soát biến quan sát trong ngành vật liệu xây dựng thô.
  • Đối với doanh nghiệp: Cung cấp cho Ban Giám đốc và phòng kinh doanh Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An tài liệu phân tích thực chứng khách quan về mức độ nhận diện thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng, làm căn cứ định giá và hoàn thiện quy trình dịch vụ logistics.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả loại bỏ biến "Động cơ tiêu dùng" và "Nơi mua hàng" khỏi mô hình nghiên cứu?

Theo kết quả phỏng vấn sâu bộ phận kinh doanh và khảo sát thực tiễn, gạch Tuynel là loại vật liệu xây thô chỉ được tìm mua khi khách hàng có nhu cầu xây dựng công trình thực tế, do đó "Động cơ tiêu dùng" không mang tính biến thiên quyết định. Bên cạnh đó, hệ thống đại lý và kênh phân phối hiện nay rất phổ biến, hỗ trợ vận chuyển tận chân công trình nên yếu tố vị trí địa lý của "Nơi mua hàng" không còn là rào cản ảnh hưởng đến quyết định chọn mua.

2. Cỡ mẫu 120 khách hàng được xác định dựa trên tiêu chuẩn học thuật nào?

Cỡ mẫu được tính toán dựa trên quy tắc của Hair và cộng sự (2010) cho phân tích nhân tố khám phá (EFA). Tiêu chuẩn đòi hỏi tỷ lệ quan sát trên biến đo lường tối thiểu là 5:1. Với tổng số 22 biến quan sát, cỡ mẫu hợp lệ tối thiểu là $22 \times 5 = 110$. Tác giả đã quyết định chọn kích thước mẫu là 120 để bảo đảm dự phòng sai số và tăng cường độ tin cậy cho kiểm định thống kê.

3. Nghiên cứu định tính được triển khai với ai và đóng vai trò gì trong đề tài?

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn nhóm với cỡ mẫu $n = 8$ nhân viên thuộc bộ phận bán hàng (sales) của Công ty Lộc An – những người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng hàng ngày. Bước nghiên cứu này giúp tác giả điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát thực tế (đưa biến "Nhóm tham khảo" vào mô hình) và khảo sát thử với 5 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi chính thức.

4. Khách hàng tham gia khảo sát trong khóa luận gồm những đối tượng cụ thể nào?

Mẫu khảo sát bao gồm cả khách hàng cá nhân và tổ chức đã mua hoặc có ý định mua gạch Tuynel Lộc An:

  • Cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình mua gạch xây nhà.
  • Nhà thầu xây dựng, kỹ sư công trình, thầu phụ thi công.
  • Doanh nghiệp xây dựng sử dụng gạch làm nguyên vật liệu thi công công trình.
  • Các cửa hàng, đại lý phân phối vật liệu xây dựng kinh doanh gạch Lộc An.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp thuộc công tác quản trị mua và tiếp thị bao gồm: Nhóm giải pháp về Giá cả (chính sách chiết khấu, giá cạnh tranh); Nhóm giải pháp về Dịch vụ hỗ trợ (chuẩn hóa giao vận đúng hẹn, giảm vỡ nứt, bảo hành đổi trả); Nhóm giải pháp về Chất lượng sản phẩm (kiểm soát kích thước đồng đều, tăng độ bền cơ học); Nhóm giải pháp về Nhóm tham khảo (liên kết với kỹ sư, thợ thầu, tư liệu từ công trình thực tế); và Nhóm giải pháp về Thương hiệu (nhận diện tại đại lý, truyền thông thương hiệu gắn với sản xuất bền vững).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Minh Phong đã hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu khoa học thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi người tiêu dùng và phân tích thực chứng các yếu tố tác động đến quyết định mua gạch Tuynel của Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu Xây dựng Lộc An. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ với cỡ mẫu 120 và công cụ phân tích SPSS, nghiên cứu đã kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố chi phối chính: Chất lượng sản phẩm, Giá cả, Thương hiệu, Dịch vụ hỗ trợ và Nhóm tham khảo. Các đề xuất quản trị được đưa ra ở Chương 3 mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho doanh nghiệp trong việc giữ vững thị phần và nâng cao sản lượng tiêu thụ gạch Tuynel tại thị trường Huế và các khu vực lân cận.