Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng nhưng tỷ lệ thâm nhập thực tế vẫn ở mức khiêm tốn. Theo số liệu thống kê được tác giả trích dẫn vào đầu năm 2021, tại Việt Nam cứ 100 người dân thì có 11 người tham gia mua bảo hiểm nhân thọ (tương đương khoảng 11% dân số). Mặc dù thu nhập và chất lượng đời sống ngày một nâng cao kéo theo sự gia tăng nhu cầu bảo vệ sức khỏe trước các rủi ro (ốm đau, bệnh tật, tai nạn), mức độ tham gia bảo hiểm nhân thọ trên bình diện chung vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Thị trường chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp lớn như Prudential, Bảo Việt Life, Manulife, Dai-ichi Life, Chubb Life, AIA, Hanwha Life.
Tại địa bàn thành phố Huế, nhận thức của người dân về các biện pháp dự phòng rủi ro tài chính, tiết kiệm và đầu tư an toàn đã có những chuyển biến nhất định. Tuy nhiên, tỷ lệ dân số tham gia BHNT tại đây chỉ ước đạt khoảng 8% đến 10%. Nhìn chung, mức độ hiểu biết sâu sắc và hành động tham gia ký kết hợp đồng bảo hiểm của người dân địa phương vẫn còn hạn chế do nhiều rào cản tâm lý, nhận thức và thông tin. Nhằm giải đáp nguyên nhân vì sao người tiêu dùng còn e dè trước các giá trị thiết thực của BHNT, đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm Dai-ichi Life Chi nhánh Huế" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:
- Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm Dai-ichi Life Chi nhánh Huế, từ đó đề xuất các giải pháp giúp công ty khai thác hiệu quả thị trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu về hành vi người tiêu dùng và các yếu tố tác động đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu khách hàng và phân tích thực nghiệm các nhân tố tác động đến quyết định mua BHNT tại Công ty Dai-ichi Life Chi nhánh Huế.
- Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị và giải pháp kinh doanh nhằm thúc đẩy quyết định tham gia BHNT của khách hàng tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến hành vi và quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng từ 25 tuổi trở lên (độ tuổi từ 25 đến 55 tuổi), có khả năng độc lập về tài chính và đã tham gia ký kết hợp đồng mua BHNT tại Công ty Dai-ichi Life Chi nhánh Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh giai đoạn 2019 – 2021; khảo sát dữ liệu sơ cấp và hoàn thành đề tài vào tháng 04 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tích hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển và đặc thù pháp lý - kinh tế của sản phẩm dịch vụ bảo hiểm:
- Khung pháp lý và khái niệm: Vận dụng quy định tại Khoản 12, Điều 3 Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 để xác định bản chất nghiệp vụ BHNT là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết. Xem xét đặc trưng kết hợp bảo hiểm với tiết kiệm, tính dài hạn, độ phức tạp khi định phí, tính vô hình và hiệu quả xê dịch của hợp đồng bảo hiểm.
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng:
- Mô hình "Hộp đen ý thức" của Philip Kotler (kích thích Marketing và môi trường tác động vào đặc tính tâm lý, văn hóa, xã hội, cá nhân và quá trình ra quyết định của người mua).
- Tiến trình 5 bước ra quyết định mua của Philip Kotler: Nhận biết nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá các phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Đánh giá sau khi mua.
- Lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Schiffman, Bednall, O'Cass, Paladino, Kanuk (2005), Kotler & Armstrong (2010), Bennett (1995), Sheth và cộng sự (1999).
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa từ các công trình của Ngô Thị Phương Chi (2011), Phạm Lộc Anh (2015), Diệp Thị Duyên (2013), Nguyễn Thị Thùy (2014), Phạm Thị Loan & Phan Thị Dung (2015), Nguyen & Nguyen (2015), Do & Pham (2019). Tác giả đề xuất mô hình gồm 6 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc "Quyết định mua BHNT" (QDM), bao gồm:
- Nhận thức về giá trị của BHNT (NT): 4 biến quan sát (NT1 - NT4).
- Động cơ mua BHNT (DC): 4 biến quan sát (DC1 - DC4).
- Rào cản mua BHNT (RC): 4 biến quan sát (RC1 - RC4).
- Thương hiệu công ty BHNT (TH): 4 biến quan sát (TH1 - TH4).
- Tư vấn viên BHNT (TVV): 4 biến quan sát (TVV1 - TVV4).
- Ý kiến nhóm tham khảo (YK): 4 biến quan sát (YK1 - YK4).
- Biến phụ thuộc: Quyết định mua BHNT (QDM): 4 biến quan sát (QDM1 - QDM4).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Rà soát tài liệu học thuật, tham vấn chuyên môn để điều chỉnh, bổ sung thang đo Likert 5 điểm (1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) gồm 28 biến quan sát.
- Phương pháp định lượng và thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, tình hình kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 do Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán thuộc Văn phòng Tổng đại lý Dai-ichi Life Huế cung cấp.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập mẫu theo công thức nhân 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m = 5 \times 28 = 140$). Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, tác giả triển khai bảng hỏi trực tuyến (online) theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên tới danh sách khách hàng của công ty. Tổng số phiếu phát ra là 150, thu về 150 phiếu, sau khi loại bỏ 10 phiếu không đầy đủ thông tin, quy mô mẫu hợp lệ chính thức đưa vào xử lý là $N = 140$.
- Kỹ thuật xử lý số liệu trên phần mềm SPSS:
- Thống kê mô tả cấu trúc nhân khẩu học và hành vi mẫu.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0.6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO ($0.5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett, chỉ số Eigenvalue $> 1$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 F_1 + \beta_2 F_2 + \dots + \beta_n F_n + e_i$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý luận nền tảng về ngành bảo hiểm nhân thọ và hành vi người tiêu dùng. Về mặt phân loại, tác giả trình bày cụ thể ba loại hình BHNT cơ bản:
- Bảo hiểm trong trường hợp tử vong: Gồm bảo hiểm tử kỳ (tử kỳ cố định, có thể tái tục, có thể chuyển đổi, tử kỳ giảm dần, tử kỳ tăng dần, thu nhập gia đình, tử kỳ có điều kiện) và bảo hiểm trọn đời.
- Bảo hiểm trong trường hợp sống: Cam kết chi trả trợ cấp định kỳ suốt đời hoặc trong khoảng thời gian xác định nhằm đảm bảo thu nhập hưu trí.
- Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp: Kết hợp đồng thời yếu tố bảo vệ rủi ro và yếu tố tích lũy tiết kiệm, có chia lãi hoặc không chia lãi.
- Các điều khoản bảo hiểm bổ trợ: Nằm viện và phẫu thuật, bảo hiểm tai nạn toàn diện, bảo hiểm sức khỏe/bệnh hiểm nghèo, từ bỏ thu phí.
Bên cạnh việc phân tích vai trò kinh tế - xã hội của BHNT (huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế, tạo việc làm, san sẻ rủi ro cộng đồng), chương 1 đi sâu vào lý thuyết 4 nhóm nhân tố chi phối hành vi tiêu dùng (Văn hóa, Xã hội, Cá nhân, Tâm lý) và tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định mua của Philip Kotler. Tác giả tiến hành bình luận 5 công trình nghiên cứu trong nước có liên quan (Ngô Thị Phương Chi, Phạm Lộc Anh, Diệp Thị Duyên, Nguyễn Thị Thùy, Phạm Thị Loan), chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu và thiết lập mô hình thực nghiệm 6 nhóm nhân tố với 28 biến quan sát được mã hóa chi tiết.
| Nhóm nhân tố |
Mã hóa |
Số lượng biến |
Nội dung đo lường chính |
| Nhận thức về giá trị |
NT |
4 |
Đầu tư tương lai, tiết kiệm tiền, an tâm tài chính, bảo vệ gia đình |
| Động cơ mua |
DC |
4 |
Bảo vệ tài chính, tạo tài sản thừa kế, đầu tư, phòng ngừa rủi ro |
| Rào cản mua |
RC |
4 |
Hạn chế tài chính, thời gian đóng phí dài, tự tin vào sức khỏe, thiếu niềm tin vào công ty |
| Thương hiệu công ty |
TH |
4 |
Quy mô lớn, mức độ uy tín/lòng tin, chính sách ưu đãi, tiềm lực tài chính |
| Tư vấn viên |
TVV |
4 |
Mức độ hài lòng, sự tận tâm/thân thiện, năng lực chuyên môn, mối quan hệ quen biết |
| Ý kiến tham khảo |
YK |
4 |
Sự ủng hộ từ cha mẹ, vợ/chồng, con cái, bạn bè/đồng nghiệp |
| Quyết định mua |
QDM |
4 |
Mua qua tư vấn viên, đánh giá quyết định đúng đắn, tiếp tục mua, giới thiệu người thân |
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của khách hàng tại Dai-ichi Life Chi nhánh Huế
Chương 2 trình bày tổng quan về Tập đoàn Dai-ichi Life (thành lập năm 1902 tại Nhật Bản) và Dai-ichi Life Việt Nam (thành lập tháng 1/2007 theo Giấy phép số 29/GP-BC, mức vốn điều lệ tăng lên gần 7.700 tỷ đồng vào tháng 10/2018 với 275 văn phòng trên 63 tỉnh thành).
Tại Thừa Thiên Huế, Văn phòng Tổng đại lý (Công ty TNHH MTV Phúc Lộc An Thịnh) do bà Hoàng Thị Thu Hương làm Giám đốc quản lý mạng lưới 4 văn phòng đại diện/tổng đại lý (tại số 11 Lý Thường Kiệt, 23 Hà Nội, Phú Lộc và Tứ Hạ). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc, 2 trợ lý và 4 bộ phận chức năng: Kinh doanh, Sale - Marketing, Kế toán và Hỗ trợ khách hàng. Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm 6 sản phẩm chính (An Phúc Hưng Thịnh Toàn Diện, An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện, An Thịnh Đầu Tư, Đại Gia An Phúc, An Nhàn Hưu Trí, Hưng Nghiệp Hưu Trí) và 11 sản phẩm bổ trợ.
Về tình hình nhân sự giai đoạn 2019 – 2021, lực lượng lao động của chi nhánh tăng trưởng liên tục, từ 485 người năm 2019 lên 567 người năm 2020 và đạt 679 người năm 2021. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ lực lượng tư vấn tài chính thuộc Bộ phận Sale - Marketing (tăng từ 475 người năm 2019 lên 670 người năm 2021), trong đó lao động nữ chiếm tỷ trọng vượt trội (499/679 lao động năm 2021).
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Chênh lệch 2020/2019 |
Chênh lệch 2021/2020 |
| Tổng số lao động (người) |
485 |
567 |
679 |
+82 |
+112 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
157 |
164 |
180 |
+7 |
+16 |
| - Nữ |
328 |
412 |
499 |
+84 |
+87 |
| Phân theo bộ phận: |
|
|
|
|
|
| - Bộ phận kinh doanh |
3 |
3 |
3 |
0 |
0 |
| - Bộ phận Sale - Marketing |
475 |
567 |
670 |
+92 |
+103 |
| - Bộ phận kế toán, bảo vệ |
5 |
4 |
4 |
-1 |
0 |
| - Bộ phận hỗ trợ khách hàng |
2 |
2 |
2 |
0 |
0 |
Nội dung phân tích thực nghiệm trên mẫu điều tra 140 khách hàng phản ánh cơ cấu nhân khẩu học đa dạng:
- Thống kê mô tả cho thấy khách hàng biết đến bảo hiểm nhân thọ qua nhiều kênh, thời gian tham gia và mức phí đóng hàng năm có sự phân hóa theo khả năng tài chính của từng hộ gia đình.
- Kiểm định Cronbach's Alpha và EFA: Tất cả 6 nhóm thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc được đánh giá độ tin cậy nội tại và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt thông qua ma trận xoay nhân tố.
- Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: Đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các biến độc lập (NT, DC, RC, TH, TVV, YK) với biến phụ thuộc QDM. Kiểm tra các giả định hồi quy tuyến tính qua đồ thị phân tán Scatter Plot nhằm đảm bảo mô hình không vi phạm các giả định thống kê.
Chương 3: Định hướng và giải pháp kinh doanh BHNT cho công ty Dai-ichi Life trên địa bàn thành phố Huế
Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp phát triển kinh doanh gồm giải pháp chung và 6 nhóm giải pháp cụ thể gắn liền với từng nhân tố tác động:
- Nhóm giải pháp nâng cao "Nhận thức về BHNT": Tăng cường công tác truyền thông giáo dục cộng đồng, tổ chức các hội thảo chuyên đề nhằm giúp khách hàng hiểu đúng bản chất vừa bảo vệ vừa tích lũy của BHNT.
- Nhóm giải pháp thúc đẩy "Động cơ mua BHNT": Thiết kế các gói giải pháp tài chính đa mục tiêu (học vấn cho con, hưu trí an nhàn, bảo vệ tài chính trụ cột) gắn liền với vòng đời khách hàng.
- Nhóm giải pháp tháo gỡ "Rào cản mua BHNT": Đa dạng hóa các kỳ hạn đóng phí (tháng, quý, năm), xây dựng chính sách đóng phí linh hoạt nhằm hỗ trợ khách hàng vượt qua trở ngại tài chính ngắn hạn.
- Nhóm giải pháp củng cố "Thương hiệu công ty": Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh doanh nghiệp Nhật Bản uy tín, duy trì các hoạt động trách nhiệm xã hội (như Quỹ "Vì cuộc sống tươi đẹp") tại Thừa Thiên Huế.
- Nhóm giải pháp phát triển đội ngũ "Tư vấn viên": Nâng cao tiêu chuẩn tuyển dụng, đào tạo chuyên sâu về kiến thức nghiệp vụ, kỹ năng tư vấn minh bạch và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ đại lý.
- Nhóm giải pháp tận dụng "Ý kiến tham khảo": Phát triển các chương trình chăm sóc khách hàng gia đình, khuyến khích các hợp đồng liên kết thành viên nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực từ người thân và bạn bè.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể về mặt thực tiễn quản trị:
- Làm rõ thực trạng kinh doanh và nhân sự: Khóa luận phản ánh bức tranh phát triển của Dai-ichi Life Chi nhánh Huế giai đoạn 2019 – 2021 với sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô đội ngũ tư vấn viên (từ 475 lên 670 người), khẳng định vai trò trụ cột của lực lượng đại lý bảo hiểm trong việc tiếp cận và mở rộng thị phần tại địa phương.
- Kiểm định mô hình đo lường 28 biến quan sát: Nghiên cứu đã kiểm định thực nghiệm thang đo hành vi mua BHNT tại thị trường Huế trên cỡ mẫu 140 khách hàng. Kết quả phân tích hệ số tương quan và hồi quy xác định mức độ tác động của từng nhóm nhân tố: Nhận thức giá trị, Động cơ mua, Rào cản mua, Thương hiệu công ty, Năng lực tư vấn viên và Ý kiến tham khảo đến quyết định mua của khách hàng.
- Hệ thống hóa các gói sản phẩm chủ lực: Khóa luận phân tích chi tiết cơ cấu quyền lợi của các dòng sản phẩm liên kết chung thế hệ mới, điển hình là dòng sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện (thế hệ "Kaizen" ra mắt từ tháng 6/2018 kết hợp 3 giải pháp: tích lũy, bảo vệ, linh hoạt) và An Phúc Hưng Thịnh Toàn Diện, chỉ ra đây là hai dòng sản phẩm đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất cho chi nhánh.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với công trình của Ngô Thị Phương Chi (2011) hay Diệp Thị Duyên (2013), nghiên cứu này bổ sung thang đo "Rào cản mua BHNT" và "Tư vấn viên" vào mô hình phân tích định lượng tại địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp góc nhìn đa chiều về cả động lực thúc đẩy lẫn yếu tố cản trở hành vi tiêu dùng bảo hiểm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự nhận định một số hạn chế xuất phát từ điều kiện thực tế thực hiện đề tài:
- Phương pháp và quy mô chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên với kích thước mẫu dừng lại ở 140 khách hàng hợp lệ. Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19, việc khảo sát phải tiến hành qua hình thức trực tuyến (online) gửi đường link, làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ dân cư trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Khảo sát chỉ tập trung vào nhóm khách hàng đã mua bảo hiểm của Công ty Dai-ichi Life tại khu vực Thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã lân cận hoặc các đối tượng khách hàng của các công ty bảo hiểm đối thủ.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, so sánh hành vi giữa nhóm khách hàng đã mua và nhóm chưa mua BHNT, đồng thời khảo sát mở rộng trên nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau để nâng cao tính khái quát hóa của mô hình.
Giá trị tham khảo
Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tài chính - Bảo hiểm: Có thể tham khảo cách thức xây dựng mô hình nghiên cứu hành vi khách hàng, quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 28 biến quan sát và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến).
- Ban Giám đốc và bộ phận quản lý chi nhánh Dai-ichi Life Huế: Cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu lao động giai đoạn 2019 – 2021 và các hàm ý quản trị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng tư vấn viên, hoàn thiện chính sách sản phẩm và tháo gỡ rào cản tâm lý cho khách hàng.
- Các nhà nghiên cứu thị trường dịch vụ tài chính: Tham khảo hệ thống thang đo kết hợp giữa yếu tố thương hiệu, tư vấn viên và rào cản tiêu dùng trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ tại thị trường đô thị loại một và các tỉnh miền Trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào?
Nghiên cứu xác định quy mô mẫu theo công thức $n = 5 \times 28 = 140$. Tác giả đã phát ra 150 phiếu khảo sát trực tuyến qua đường link (do hạn chế của dịch Covid-19) tới các khách hàng từ 25 đến 55 tuổi đã mua BHNT tại Dai-ichi Life Chi nhánh Huế; thu về 150 phiếu, loại bỏ 10 phiếu không hợp lệ và đưa 140 phiếu hợp lệ vào phân tích SPSS.
2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (24 biến quan sát): (1) Nhận thức về giá trị của BHNT [NT], (2) Động cơ mua BHNT [DC], (3) Rào cản mua BHNT [RC], (4) Thương hiệu công ty BHNT [TH], (5) Tư vấn viên BHNT [TVV], (6) Ý kiến nhóm tham khảo [YK]; tác động lên biến phụ thuộc là Quyết định mua BHNT [QDM] (4 biến quan sát).
3. Đội ngũ nhân sự của Dai-ichi Life Chi nhánh Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Tổng số lao động tại chi nhánh tăng đều qua các năm: từ 485 người (năm 2019) lên 567 người (năm 2020) và đạt 679 người (năm 2021). Trong đó, nhân viên bộ phận Sale - Marketing chiếm đa số tuyệt đối (475 người năm 2019; 567 người năm 2020; 670 người năm 2021) và lao động nữ chiếm tỷ lệ áp đảo (499/679 người vào năm 2021).
4. Dòng sản phẩm nào được đánh giá là tạo ra đột phá doanh thu cho Dai-ichi Life Việt Nam theo ghi nhận trong khóa luận?
Khóa luận chỉ ra sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện (thuộc dòng bảo hiểm liên kết chung thế hệ "Kaizen" ra mắt vào tháng 6/2018) tích hợp 3 giải pháp tích lũy hiệu quả, bảo vệ toàn diện và linh hoạt lựa chọn, cùng với sản phẩm An Phúc Hưng Thịnh Toàn Diện là hai sản phẩm chủ lực được khách hàng tin dùng nhiều nhất.
5. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Tổng đại lý Dai-ichi Life Chi nhánh Huế được bố trí như thế nào?
Bộ máy quản lý do Giám đốc chi nhánh đứng đầu, hỗ trợ trực tiếp bởi 2 trợ lý phụ trách các văn phòng, bên dưới quản lý 4 bộ phận chức năng gồm: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Sale - Marketing, Bộ phận Kế toán - Bảo vệ và Bộ phận Hỗ trợ khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Quỳnh Lưu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và triển khai phân tích thực nghiệm các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ tại Công ty Dai-ichi Life Chi nhánh Huế. Thông qua khảo sát 140 khách hàng bằng phần mềm SPSS kết hợp phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2019 – 2021, đề tài đã làm rõ thực trạng phát triển mạng lưới đại lý và đánh giá mức độ tác động của nhận thức giá trị, động cơ, rào cản, thương hiệu, tư vấn viên và nhóm tham khảo đến quyết định mua. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các căn cứ thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp bảo hiểm hoàn thiện chiến lược phân phối và nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế.