Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự bùng nổ của công nghệ tài chính (FinTech) và ngân hàng di động (Mobile Banking) đã làm thay đổi căn bản phương thức giao dịch truyền thống của người tiêu dùng. Nhằm đáp ứng xu thế thanh toán không dùng tiền mặt và tối ưu hóa chi phí vận hành, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã đồng loạt triển khai các kênh ngân hàng số. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MB) bắt đầu đẩy mạnh đầu tư hệ thống công nghệ thông tin và cho ra mắt các giải pháp Mobile Banking từ năm 2017.

Tuy nhiên, hành vi và quyết định sử dụng dịch vụ số của khách hàng cá nhân luôn có sự phân hóa rõ rệt theo đặc điểm nhân khẩu học, tâm lý, yếu tố xã hội và vùng miền địa lý. Nhằm duy trì khách hàng hiện tại và gia tăng thị phần khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, việc xác định và lượng hóa các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quyết định sử dụng ứng dụng di động là một yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hồng Nhung (chuyên ngành Marketing, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện đề tài nhằm giải quyết hệ thống mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đưa ra gợi ý giải pháp giúp ngân hàng thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quyết định sử dụng dịch vụ và dịch vụ Mobile Banking.
    2. Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.
    3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại chi nhánh.
    4. Đề xuất gợi ý giải pháp giúp ngân hàng duy trì và thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại đơn vị.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế?
  2. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế như thế nào?
  3. Những giải pháp nào nhằm thu hút khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2017 – 2019; số liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Nhận diện, lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking và kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm khách hàng theo biến nhân khẩu học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp lý thuyết hành vi người tiêu dùng và các mô hình chấp nhận công nghệ kinh điển để xây dựng khung phân tích:

  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Theory of Reasoned Action) của Ajzen & Fishbein: Xác định ý định hành vi chịu tác động bởi thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Bổ sung nhân tố kiểm soát hành vi cảm nhận vào mô hình TRA.
  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Fred Davis (1989): Khẳng định nhận thức sự hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng là hai tiền đề then chốt quyết định thái độ và ý định tiếp nhận công nghệ.
  • Mô hình chi tiết hành vi mua của khách hàng theo Philip Kotler (1997): Phân tích tác động từ các tác nhân kích thích (Marketing và môi trường) qua "hộp đen ý thức" của người tiêu dùng.

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây (Venkatesh & cs, 2003; Pikkarainen & cs, 2004; Luarn & Lin, 2005; Kuo & cs, 2009; Yousafzai & cs, 2003; Hoàng Thị Thơ, 2016; Phạm Cao Thiện, 2015), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (23 biến quan sát) tác động đến 1 biến phụ thuộc (3 biến quan sát):

Mã hóa Tên nhân tố Số biến quan sát Hướng tác động giả thuyết Nguồn kế thừa
HI Nhận thức sự hữu ích 4 Tích cực (+) đến Quyết định sử dụng (H1) Pikkarainen & cộng sự (2004)
SD Nhận thức tính dễ sử dụng 4 Tích cực (+) đến Quyết định sử dụng (H2) Pikkarainen & cộng sự (2004)
XH Ảnh hưởng xã hội 4 Tích cực (+) đến Quyết định sử dụng (H3) Venkatesh & cộng sự (2003)
TC Nhận thức về sự tin cậy 3 Tích cực (+) đến Quyết định sử dụng (H4) Luarn & Lin (2005)
CP Nhận thức về chi phí tài chính 4 Tiêu cực (-) đến Quyết định sử dụng (H5) Luarn & Lin (2005)
RR Nhận thức về rủi ro 4 Tiêu cực (-) đến Quyết định sử dụng (H6) Yousafzai & cộng sự (2003)
QĐ Quyết định sử dụng (Biến phụ thuộc) 3 — Kuo & cộng sự (2009)

Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, nhân sự, kết quả kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 của MB CN Huế, website chính thức của MB và các tài liệu học thuật liên quan.
    • Số liệu sơ cấp: Trải qua 2 bước:
      • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Phỏng vấn sâu bán cấu trúc $n = 30$ khách hàng cá nhân nhằm hiệu chỉnh thang đo.
      • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân qua bảng hỏi cấu trúc bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện).
      • Quy mô mẫu: Tính toán dựa trên quy tắc phân tích nhân tố $N_{min} = 23 \times 5 = 115$ (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) và phân tích hồi quy $N_{min} = 8 \times 6 + 50 = 98$ (Nguyễn Đình Thọ, 2014). Tác giả tiến hành phát và thu về 120 phiếu khảo sát hợp lệ.
  2. Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 thông qua:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, trung bình cộng, độ lệch chuẩn).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng $< 0,3$; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha $\ge 0,6$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) theo phương pháp Principal Components và phép quay Varimax (hệ số KMO từ 0,5 đến 1, Sig Bartlett $< 0,05$, Factor loading $> 0,5$, sai biệt tải giữa các nhân tố $\ge 0,3$).
    • Phân tích tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính đa bội.
    • Kiểm định tham số: One-Sample T-test (đánh giá giá trị trung bình thang đo Likert 5 mức độ), Independent Sample T-test (so sánh theo giới tính), One-Way ANOVA và kiểm định phương sai đồng nhất Levene (so sánh theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này tập trung hệ thống hóa nền tảng lý thuyết về khách hàng, hành vi khách hàng và dịch vụ Mobile Banking:

  • Lý luận về dịch vụ Mobile Banking: Được định nghĩa theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là kênh phân phối hiện đại giúp khách hàng truy cập dịch vụ từ xa qua thiết bị di động kết nối mạng viễn thông không dây. Ba hình thái kỹ thuật chính gồm: SMS Banking, Mobile Web (qua WAP), và Mobile Client Applications (ứng dụng cài đặt riêng biệt có độ bảo mật cao).
  • Lợi ích và rủi ro: Khóa luận chỉ ra chi phí phục vụ một khách hàng qua Mobile Banking chỉ dưới 1 USD, thấp hơn đáng kể so với mở chi nhánh (khoảng 500 USD) hoặc trung tâm Call Center (khoảng 5 USD). Ngược lại, các hình thức tội phạm công nghệ đe dọa người dùng bao gồm: Cloning (sao chép nhận dạng), Hijacking (chiếm quyền kiểm soát), Malicious Code (mã độc/virus), Man-in-the-Middle-Attack (tấn công xen giữa), Phishing, Pharming, SMiShing, Spoofing, và Vishing.
  • Thực tiễn phát triển: Dẫn chứng số liệu từ Juniper Research về dự báo người dùng toàn cầu đạt 1,75 tỷ người vào năm 2019. Tại Việt Nam, đến năm 2019 có 49 ngân hàng triển khai Mobile Banking, số lượng giao dịch qua điện thoại di động đạt 418 triệu lượt (tăng 198% so với năm 2018) với giá trị đạt 21,92 triệu tỷ đồng (tăng 210%).

Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ Mobile Banking của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan đơn vị thực tập và kết quả xử lý dữ liệu điều tra:

  • Tổng quan đơn vị: MB Chi nhánh Huế thành lập ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 của hệ thống MB, ban đầu đặt tại số 3 Hùng Vương, hiện chuyển về số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, TP. Huế) cùng 3 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt), và PGD Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng).
  • Thực trạng nguồn nhân lực giai đoạn 2017 – 2019:
Tiêu chí phân loại Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Tổng số lao động (người) 53 55 51 +3,77% -7,27%
1. Theo giới tính
- Nam 19 (35,85%) 20 (36,36%) 21 (41,18%) +5,26% +5,00%
- Nữ 34 (64,15%) 35 (63,64%) 30 (58,82%) +2,94% -14,29%
2. Theo trình độ học vấn
- Đại học, Cao học 50 (94,34%) 52 (96,08%) 49 (94,55%) +4,00% -3,85%
- Cao đẳng, Trung cấp, THPT 3 (5,66%) 3 (3,92%) 2 (5,45%) 0,00% -33,33%
  • Đánh giá định lượng từ mẫu khảo sát: Tác giả thực hiện kiểm định thang đo biến độc lập và phụ thuộc bằng Cronbach’s Alpha, trích xuất cấu trúc EFA qua ma trận xoay nhân tố, phân tích hồi quy tuyến tính để xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa phản ánh mức độ tác động của từng nhân tố. Khóa luận cũng tiến hành One-Sample T-test để đo lường mức độ đồng tình của khách hàng đối với 6 nhóm nhân tố và kiểm định khác biệt (Independent Sample T-test, One-Way ANOVA) theo các biến nhân khẩu học: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp và mức thu nhập.

Chương 3: Giải pháp giúp ngân hàng thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ Mobile Banking tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên chiến lược chuyển đổi số của MB và kết quả đo lường thực tế, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Nhóm giải pháp dựa trên nhân tố "Nhận thức sự hữu ích": Tối ưu hóa các tiện ích thanh toán hóa đơn tự động, liên kết hệ sinh thái tiêu dùng và thương mại điện tử, gia tăng tốc độ xử lý giao dịch tài chính.
  2. Nhóm giải pháp dựa trên nhân tố "Nhận thức tính dễ sử dụng": Tinh gọn giao diện ứng dụng, chuẩn hóa các bước thực hiện lệnh giao dịch rõ ràng, hỗ trợ trực quan cho nhóm người dùng mới tiếp cận ứng dụng.
  3. Nhóm giải pháp dựa trên nhân tố "Ảnh hưởng xã hội": Đẩy mạnh truyền thông qua mạng xã hội, phát triển chương trình giới thiệu nhận thưởng cho người thân, bạn bè và tận dụng ảnh hưởng của các nhóm tham khảo.
  4. Nhóm giải pháp dựa trên nhân tố "Nhận thức về sự tin cậy": Nâng cấp hệ thống xác thực nhiều lớp, cam kết bảo mật thông tin cá nhân và tài khoản, xử lý nhanh các sự cố kỹ thuật để củng cố niềm tin của khách hàng.
  5. Nhóm giải pháp dựa trên nhân tố "Nhận thức về chi phí tài chính": Duy trì chính sách miễn/giảm phí duy trì dịch vụ, phí chuyển khoản và các chi phí phát sinh khi thực hiện giao dịch qua ứng dụng.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

  • Đối với cơ quan nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử và an ninh mạng; nâng cấp hạ tầng viễn thông nhằm bảo đảm đường truyền kết nối ổn định cho các dịch vụ tài chính số.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Quân đội: Tiếp tục ưu tiên phân bổ nguồn lực kỹ thuật số, nâng cao chất lượng đường truyền của ứng dụng App MBBank và tăng cường các chương trình đào tạo nghiệp vụ tư vấn dịch vụ số cho đội ngũ giao dịch viên tại quầy.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Hệ thống hóa bộ chỉ báo gồm 23 biến quan sát độc lập và 3 biến quan sát phụ thuộc được chuẩn hóa từ các thang đo quốc tế để đánh giá quyết định sử dụng Mobile Banking.
    • Phân tích bức tranh tổ chức và nhân sự của MB CN Huế giai đoạn 2017 – 2019: Quy mô lao động biến động nhẹ từ 53 người (2017) lên 55 người (2018) và giảm còn 51 người (2019). Lao động nữ chiếm tỷ trọng chủ đạo (trên 58% – 64%), trong khi lực lượng lao động có trình độ Đại học và Cao học luôn duy trì ở mức cao trên 94%.
    • Kiểm định toàn diện mức độ đánh giá của khách hàng và kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập) đối với quyết định sử dụng Mobile Banking.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp quản trị marketing gắn chặt với 5 nhân tố cốt lõi (Sự hữu ích, Tính dễ sử dụng, Ảnh hưởng xã hội, Sự tin cậy, Chi phí tài chính) cùng hệ thống kiến nghị cho Ngân hàng Nhà nước và Hội sở MB.
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận kiểm chứng tính phù hợp của các mô hình chấp nhận công nghệ (TAM, TRA, TPB) trong bối cảnh cụ thể của thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại thành phố Huế, cung cấp căn cứ thực nghiệm giúp chi nhánh hoạch định chính sách marketing và chăm sóc khách hàng cá nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) với quy mô $n = 120$, khả năng đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng cá nhân tại Thừa Thiên Huế chưa tuyệt đối.
    • Phạm vi không gian và thời gian: Địa bàn khảo sát chỉ giới hạn tại MB Chi nhánh Thừa Thiên Huế; dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 11 – 12/2020), chưa bao quát được các biến động hành vi dài hạn.
    • Kinh nghiệm và nguồn lực: Tác giả tự nhận định kinh nghiệm thực tiễn và thời gian nghiên cứu trong quá trình thực tập còn hạn chế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất, mở rộng địa bàn so sánh giữa các chi nhánh ngân hàng thương mại khác nhau trong khu vực miền Trung, hoặc bổ sung các biến số mới liên quan đến trải nghiệm người dùng đa kênh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về hành vi chấp nhận dịch vụ số, FinTech và Mobile Banking.
    • Bộ phận Marketing, Chăm sóc khách hàng và Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế cùng các ngân hàng thương mại trên địa bàn.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Bảng tổng hợp chi tiết hệ thống thang đo 23 biến quan sát kèm nguồn trích dẫn học thuật quốc tế rõ ràng.
    • Khung quy trình xử lý dữ liệu định lượng chuẩn mực từ kiểm định Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy đến T-test và One-Way ANOVA trên SPSS 20.
    • Dữ liệu thứ cấp và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thực tế của MB Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô mẫu điều tra chính thức của đề tài là bao nhiêu và được xác định dựa trên căn cứ nào?
Quy mô mẫu khảo sát chính thức là 120 khách hàng cá nhân có sử dụng dịch vụ Mobile Banking của MB CN Huế. Cỡ mẫu này thỏa mãn hai điều kiện tính toán lý thuyết: (1) Cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích nhân tố EFA theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008) là $N_{min} = 23 \times 5 = 115$; (2) Cỡ mẫu tối thiểu cho phân tích hồi quy theo Nguyễn Đình Thọ (2014) là $N_{min} = 8 \times 6 + 50 = 98$.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm bao nhiêu nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập với 23 biến quan sát: Nhận thức sự hữu ích (4 biến), Nhận thức tính dễ sử dụng (4 biến), Ảnh hưởng xã hội (4 biến), Nhận thức về sự tin cậy (3 biến), Nhận thức về chi phí tài chính (4 biến), Nhận thức về rủi ro (4 biến); cùng 1 biến phụ thuộc là Quyết định sử dụng (3 biến quan sát).

3. Khóa luận nêu những hình thức rủi ro an ninh mạng nào mà người dùng Mobile Banking có thể gặp phải?
Khóa luận liệt kê 9 hình thức rủi ro kỹ thuật và bảo mật bao gồm: Cloning, Hijacking, Malicious Code, Man-in-the-Middle-Attack, Phishing, Pharming, SMiShing (SMS Phishing), Spoofing, và Vishing (Voice Phishing).

4. Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn tại MB Chi nhánh Huế giai đoạn 2017 – 2019 biến động như thế nào?
Lực lượng lao động có trình độ Đại học và Cao học luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 94% tổng nhân sự toàn chi nhánh (năm 2017 đạt 50 người - 94,34%; năm 2018 đạt 52 người - 96,08%; năm 2019 đạt 49 người - 94,55%). Lực lượng có trình độ Cao đẳng, Trung cấp hoặc THPT chỉ chiếm từ 1 đến 3 người qua các năm.

5. MB Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập vào thời gian nào và hiện có những phòng giao dịch nào trên địa bàn?
MB Chi nhánh Huế được khai trương vào ngày 12/02/2007 (chi nhánh thứ 39 trên toàn hệ thống MB). Hiện chi nhánh đặt trụ sở tại số 07 Nguyễn Tri Phương (phường Phú Hội) và quản lý 3 phòng giao dịch: PGD Bắc Trường Tiền (67 Đinh Tiên Hoàng), PGD Nam Trường Tiền (11 Lý Thường Kiệt) và PGD Nam Vĩ Dạ (109 Phạm Văn Đồng).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh về hành vi khách hàng cá nhân đối với dịch vụ Mobile Banking tại MB Chi nhánh tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài đã hệ thống hóa chặt chẽ các lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM, TRA, TPB) và xây dựng bộ thang đo thực nghiệm 23 biến quan sát phục vụ việc phân tích dữ liệu trên SPSS 20. Kết quả phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2017 – 2019 và kiểm định thống kê đa biến đã cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho 5 nhóm giải pháp marketing thực tiễn. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cao cho sinh viên khối ngành kinh tế và các nhà quản trị ngân hàng thương mại.