Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống nqtm của bên nhận quyền tại tp hcm

Luận án tiến sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống nqtm của bên nhận quyền, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề

Chuyên ngành

Kinh doanh thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2018

171
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1.1. Bối cảnh nghiên cứu của luận án

1.2. Bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết

1.3. Bối cảnh về thực tiễn

1.4. Ý nghĩa của nghiên cứu luận án

1.5. Mục tiêu nghiên cứu luận án

1.6. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

1.7. Mục tiêu cụ thể

1.8. Các câu hỏi nghiên cứu

1.9. Nhiệm vụ của luận án

1.10. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.11. Đối tượng nghiên cứu của luận án

1.12. Phạm vi nghiên cứu

1.13. Phương pháp nghiên cứu luận án

1.14. Kết cấu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về nhượng quyền thương mại

2.2. Khái niệm về nhượng quyền thương mại

2.3. Đặc điểm của nhượng quyền thương mại

2.4. Vai trò của nhượng quyền thương mại

2.5. Các chủ thể tham gia hoạt động NQTM

2.6. Bên nhượng quyền (Franchisor)

2.7. Bên nhận quyền (Franchisee)

2.8. Mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

2.9. Các giai đoạn của một mối quan hệ NQTM

2.10. Bất cân xứng trong mối quan hệ giữa Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và các vấn đề đặt ra

2.11. Các công cụ cơ bản để duy trì mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và duy trì hệ thống NQTM

2.12. Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.13. Vai trò của dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.14. Các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.15. Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.16. Cơ sở lý thuyết liên quan đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.17. Đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

2.18. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu và chọn mẫu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.3. Phương pháp chọn mẫu

3.4. Quy trình nghiên cứu

3.5. Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu định tính

3.6. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.7. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.8. Kết luận, hàm ý quản trị và hàm ý chính sách

3.9. Thang đo đo lường các khái niệm nghiên cứu

3.10. Thang đo hướng ngoại

3.11. Thang đo sự đồng thuận

3.12. Thang đo sự tận tâm

3.13. Thang đo ổn định cảm xúc

3.14. Thang đo sự tưởng tượng

3.15. Thang đo thực thi pháp luật NQTM

3.16. Thang đo sự tin tưởng

3.17. Thang đo sự hài lòng

3.18. Thang đo sự cam kết

3.19. Thang đo dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

3.20. Nghiên cứu định tính

3.21. Kỹ thuật thực hiện nghiên cứu định tính

3.22. Đối tượng thu thập dữ liệu cho nghiên cứu định tính

3.23. Kết quả nghiên cứu định tính

3.24. Nghiên cứu định lượng

3.25. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.26. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.27. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ĐỊNH DUY TRÌ THAM GIA HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA BÊN NHẬN QUYỀN

4.1. Kết quả nghiên cứu chính thức

4.2. Thống kê mẫu nghiên cứu chính thức

4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.4. Phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Fator Analysis)

4.5. Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis - CFA)

4.6. Kiểm định mô hình nghiên cứu (SEM)

4.7. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.8. Về khái niệm đặc điểm cá nhân

4.9. Về khái niệm thực thi pháp luật NQTM

4.10. Về khái niệm CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

4.11. Về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân và CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

4.12. Về mối liên hệ giữa thực thi pháp luật NQTM và CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền

4.13. Về mối liên hệ giữa đặc điểm cá nhân và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

4.14. Về mối liên hệ giữa thực thi pháp luật NQTM và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

4.15. Về mối liên hệ giữa CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền

4.16. Vai trò của CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền trong mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của bên nhận quyền

4.17. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN, HÀM Ý QUẢN TRỊ VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. Hàm ý và đóng góp của luận án

5.2. Hàm ý về mặt lý thuyết

5.3. Hàm ý quản trị đối với các Bên tham gia hệ thống NQTM

5.4. Hàm ý chính sách đối với Nhà nước

5.5. Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.6. Tóm tắt chương 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA NCS ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Nhượng Quyền Thương Mại Tại TP

Nhượng quyền thương mại (NQTM) đã trở thành một phương thức kinh doanh phổ biến tại TP.HCM trong những năm gần đây. Sự phát triển này không chỉ mang lại lợi ích cho các bên tham gia mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của thành phố. Tuy nhiên, để duy trì sự tham gia hiệu quả trong hệ thống NQTM, cần phải hiểu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của bên nhận quyền. Các yếu tố này bao gồm chất lượng mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền, sự hỗ trợ từ bên nhượng quyền, và các yếu tố cá nhân của bên nhận quyền.

1.1. Khái Niệm Nhượng Quyền Thương Mại Tại TP.HCM

Nhượng quyền thương mại là một hình thức kinh doanh trong đó bên nhượng quyền cho phép bên nhận quyền sử dụng thương hiệu và mô hình kinh doanh của mình. Tại TP.HCM, mô hình này đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong các lĩnh vực như ẩm thực và bán lẻ.

1.2. Vai Trò Của Nhượng Quyền Thương Mại Trong Kinh Tế TP.HCM

NQTM đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Theo thống kê, NQTM đã tạo ra hàng triệu việc làm và đóng góp đáng kể vào GDP của thành phố.

II. Những Thách Thức Trong Quyết Định Duy Trì Tham Gia Nhượng Quyền

Mặc dù NQTM mang lại nhiều lợi ích, nhưng bên nhận quyền cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Các thách thức này có thể ảnh hưởng đến quyết định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền. Một số vấn đề chính bao gồm sự bất cân xứng trong mối quan hệ, chất lượng dịch vụ hỗ trợ từ bên nhượng quyền, và các rủi ro tài chính.

2.1. Sự Bất Cân Xứng Trong Mối Quan Hệ Nhượng Quyền

Sự bất cân xứng giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền có thể dẫn đến xung đột và giảm chất lượng mối quan hệ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định duy trì tham gia của bên nhận quyền.

2.2. Rủi Ro Tài Chính Trong Nhượng Quyền

Bên nhận quyền thường phải đối mặt với rủi ro tài chính lớn, đặc biệt trong giai đoạn đầu hoạt động. Việc không đạt được lợi nhuận như mong đợi có thể dẫn đến quyết định rút lui khỏi hệ thống.

III. Phương Pháp Giải Quyết Các Thách Thức Trong Nhượng Quyền

Để duy trì sự tham gia hiệu quả trong hệ thống nhượng quyền, các bên cần áp dụng những phương pháp giải quyết thách thức. Việc cải thiện chất lượng mối quan hệ và tăng cường hỗ trợ từ bên nhượng quyền là rất quan trọng.

3.1. Tăng Cường Chất Lượng Mối Quan Hệ

Cải thiện chất lượng mối quan hệ giữa bên nhượng quyền và bên nhận quyền thông qua việc thiết lập các kênh giao tiếp hiệu quả và minh bạch.

3.2. Cung Cấp Hỗ Trợ Tốt Hơn Từ Bên Nhượng Quyền

Bên nhượng quyền cần cung cấp hỗ trợ tốt hơn cho bên nhận quyền, bao gồm đào tạo, tư vấn và hỗ trợ marketing để giúp họ phát triển bền vững.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu Về Nhượng Quyền Tại TP

Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền có thể giúp các doanh nghiệp tại TP.HCM tối ưu hóa hoạt động của mình. Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp cải thiện hiệu quả kinh doanh và tăng cường sự hài lòng của bên nhận quyền.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Nhượng Quyền

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng mối quan hệ và sự hỗ trợ từ bên nhượng quyền là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến quyết định duy trì tham gia của bên nhận quyền.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu Vào Thực Tiễn

Các doanh nghiệp có thể áp dụng các kết quả nghiên cứu để cải thiện mối quan hệ với bên nhận quyền, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và sự bền vững của hệ thống nhượng quyền.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Nhượng Quyền Tại TP

Tương lai của nhượng quyền thương mại tại TP.HCM hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, để đạt được điều này, các bên cần chú trọng đến việc duy trì mối quan hệ bền vững và giải quyết các thách thức hiện tại.

5.1. Triển Vọng Phát Triển Nhượng Quyền Tại TP.HCM

Với sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng, nhượng quyền thương mại sẽ tiếp tục là một lựa chọn hấp dẫn cho các doanh nghiệp tại TP.HCM.

5.2. Những Yếu Tố Quyết Định Tương Lai Của Nhượng Quyền

Các yếu tố như chất lượng dịch vụ, sự hỗ trợ từ bên nhượng quyền và mối quan hệ giữa các bên sẽ quyết định sự thành công của nhượng quyền trong tương lai.

25/06/2025
Luận án tiến sĩ các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống nqtm của bên nhận quyền tại tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU LUẬN ÁN 1. Bối cảnh nghiên cứu của luận án Nội dung này làm rõ khoảng trống về học thuật và nghiên cứu thực nghiệm, qua đó nêu ý nghĩa nghiên cứu của luận án. Bối cảnh nghiên cứu về mặt lý thuyết Nhượng quyền thương mại (NQTM) mới xuất hiện ở Việt Nam khoảng 25 năm gần đây, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường. Tuy nhiên, trên thế giới phương thức kinh doanh này xuất hiện từ giữa cuối thế kỷ thứ 19 (khoảng năm 1860), khi công ty Singer tại Hoa Kỳ thành lập một mạng lưới người bán lại cho mặt hàng máy may (Antonowicz, 2011).

Đây là phương thức kinh doanh thương mại phát triển nhanh về thực tiễn cũng như nghiên cứu học thuật. Các nghiên cứu về NQTM không những dưới giác độ tiếp thị, kinh doanh thương hiệu mà còn nghiên cứu dưới giác độ pháp lý, quản lý tài chính, cấu trúc doanh nghiệp,… (Grewal và đtg, 2011). Nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực thương mại như: Adeiza và đtg (2017), Erlinda và đtg (2016), Dant và đtg (2013), Harif và đtg (2013), Frazer và đtg (2012), Altinay và đtg (2012), McDonnell và đtg (2011), Chen (2011), Weaven và đtg (2009), Frazer và đtg (2008), Ernández Monroy và đtg (2005), Frazer (2003), Lee (1999), Allen và đtg (1994), Peterson và đtg (1990),… và rất nhiều nhà khoa học về thương mại khác trên thế giới và ở Việt Nam đã quan tâm nghiên cứu vai trò của phương thức kinh doanh này, đồng thời, lý giải nguyên nhân sự phát triển nhanh chóng và sự tác động mạnh của nó đến hoạt động khởi nghiệp ở các nước. Khi xem xét NQTM dưới nhiều giác độ khác nhau, người ta khám phá và đưa ra các quan điểm khác nhau về phương thức kinh doanh này.

Từ đó, các nghiên cứu đã góp phần làm phong phú hơn kho tàng kiến thức về NQTM. Có nhiều nghiên cứu mang tính học thuật về sự duy trì và phát triển NQTM, nhưng đa số các học giả cho rằng, lợi nhuận và hiệu quả hoạt động kinh doanh là 2 mục tiêu và lợi ích chung mà cả hai Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền hướng đến. Đây là những nhân tố quan trọng nhất để duy trì mối quan hệ vì sự thua lỗ của bên này sẽ tác động không thuận lợi đến bên kia và ngược lại. Một số nhà khoa học khác lại cho rằng chất lượng sự duy trì và phát triển NQTM phụ thuộc vào chất lượng mối quan hệ (CLMQH) Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền (Rubin, 1978; Shane, 1996), mối quan hệ này được thể hiện qua ba yếu tố sau: (1) Chất lượng hợp đồng NQTM quy định trách nhiệm, quyền quyết định và chia sẻ nguồn lực giữa Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền (Rubin, 1978; Pizanti và đtg, 2003).

Hợp đồng NQTM phải là cơ sở để các Bên kiểm soát chính sách, quyền lực và giải quyết mâu thuẫn phát sinh trong quá trình thực hiện NQTM (Stern và đtg, 1991; Forward và đtg, 1993). Các nhà nghiên cứu cho rằng mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền thiếu tính bền vững vì trong hợp đồng NQTM thường có những điều khoản không công bằng đối với Bên nhận quyền, bao gồm: Các điều khoản về lãnh thổ (Kaufmann và đtg, 1988; Hoy, 1994), tỷ lệ chia kết quả của hoạt động NQTM (Stern và đtg, 1991), điều khoản bất lợi cho Bên nhận quyền khi chấm dứt và các hạn chế đối với các hoạt động sau khi chấm dứt hợp đồng NQTM (Forward và đtg, 1993). Do vậy, sự bất cân xứng trong mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền thể hiện ngay trong hợp đồng NQTM và sự khác nhau về đặc điểm cá nhân của Bên nhận quyền có ảnh hưởng đến sự xung đột, mức độ duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền – yếu tố tác động đến sự thành công hay thất bại của một hệ thống NQTM. (2) Phát triển mối quan hệ Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền: Quan hệ giữa Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền là quan hệ giữa hai thực thể pháp lý độc lập với sở hữu riêng biệt nhưng hoạt động của các Bên có quan hệ cộng sinh với nhau (Rubin, 1978; Shane, 1996) nhằm đạt được những lợi ích kinh doanh.

Toàn bộ doanh thu của một hệ thống NQTM được tính dựa trên lợi nhuận từ các cửa hàng của Bên nhận quyền kết hợp 3 với sự hoạt động kinh doanh của toàn bộ hệ thống (Kaufmann và đtg, 1988). Sự thành công trong kinh doanh của các Bên nhận quyền phụ thuộc rất nhiều vào sự chuyển giao bí quyết, thương hiệu, kinh nghiệm và sự hỗ trợ của Bên nhượng quyền (Dant và đtg, 1998; Nathan, 2004). Nếu Bên nhượng quyền cố gắng cắt giảm chi phí bằng cách giảm chất lượng dịch vụ hỗ trợ Bên nhận quyền, điều này có thể làm xấu đi hình ảnh và danh tiếng của toàn bộ hệ thống NQTM (Combs và đtg, 2004). Như vậy, các bên liên quan đến NQTM muốn duy trì mối quan hệ lâu dài và liên tục thì phải tăng cường CLMQH giữa hai bên thông qua sự tương tác kết hợp giữa lợi ích trước mắt và lâu dài trong mười năm hoặc nhiều hơn (Forward và đtg, 1993).

Về lâu dài, mối quan hệ giữa hai bên ngày càng trở nên phụ thuộc lẫn nhau (Nathan, 2004). Khi đó, các Bên nhận quyền sẽ có nhiều kiến thức và kinh nghiệm về hệ thống NQTM hơn (Bradach và đtg, 1998; Nathan, 2004) và có thể phát triển sản phẩm mới hoặc đưa ra giải pháp mới cho các vấn đề trong toàn hệ thống NQTM thông qua các phương pháp thích ứng địa phương (Dant và đtg, 1998; Nathan, 2004). Theo thời gian, mặc dù Bên nhượng quyền đã dần quen thuộc với môi trường địa phương - nơi mà họ thực hiện NQTM, nhưng họ phải đối mặt với những vấn đề về chiến lược hỗ trợ, thúc đẩy và duy trì mối quan hệ với các Bên nhận quyền và mức độ hài lòng của họ đối với hệ thống NQTM. Tóm lại, trong giới nghiên cứu học thuật về NQTM, các nhà khoa học còn rất nhiều ý kiến khác nhau, nhưng đều nhấn mạnh với đặc điểm chung: Phương thức kinh doanh NQTM là phương thức kinh doanh giúp nhanh chóng mở rộng quy mô kinh doanh và phát triển thương hiệu thông qua sự đầu tư của các Bên nhận quyền trong hệ thống, cho nên, một hệ thống NQTM cần phải ổn định và phát triển về mặt 4 số lượng các Bên nhận quyền.

Việc lựa chọn Bên nhận quyền có đủ tiềm lực tài chính, năng lực quản lý tham gia vào hệ thống NQTM là rất cần thiết. Các nhà nghiên cứu lý thuyết về NQTM cũng rất quan tâm nghiên cứu khám phá làm thế nào để các Bên nhận quyền này tiếp tục duy trì mối quan hệ cộng sinh, duy trì sự hợp tác – xây dựng – phát triển hệ thống NQTM. Đây là vấn đề rất quan trọng, mang tính sống còn cho sự phát triển của một hệ thống NQTM. Có nhiều nghiên cứu về duy trì hợp tác trong kinh doanh nói chung và duy trì tham gia hệ thống NQTM nói riêng như: Adeiza và đtg (2017) đã chỉ ra rằng CLMQH Bên nhượng quyền – Bên nhận quyền (thể hiện thông qua niềm tin, sự cam kết, hiệu quả giao tiếp và sự hài lòng) có tác động đến dự định tiếp tục duy trì mối quan hệ kinh doanh NQTM của Bên nhận quyền; Erlinda và đtg (2016) đã nghiên cứu tác động của hình ảnh thương hiệu của Bên nhượng quyền đến niềm tin của Bên nhận quyền và ảnh hưởng của nó đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền; Jena và đtg (2011) đã làm rõ mối liên hệ của việc xây dựng mối quan hệ giữa các Bên trong việc duy trì mối quan hệ kinh doanh của người mua; Hanafiah (2009) đã nghiên cứu trường hợp NQTM ở Malaysia về các mục tiêu đạt được và dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền; Lee và đtg (2008) thực hiện nghiên cứu tác động của giao tiếp đến sự hài lòng và trung thành của Bên nhận quyền đối với hệ thống NQTM; Venetis và đtg (2004) đứng trên góc độ mối quan hệ để nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến việc duy trì khách hàng; Ulaga và đtg (2006) đưa ra mô hình tác động của giá trị mối quan hệ hợp tác kinh doanh đến CLMQH và dự định duy trì, mở rộng hợp tác kinh doanh với nhà cung cấp; Chiou và đtg (2004) đã chỉ ra tác động của giao tiếp, hỗ trợ dịch vụ và lợi thế cạnh tranh của Bên nhượng quyền đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền; Morrison (1997) đã chứng minh về sự hài lòng về công việc kinh doanh NQTM và đặc điểm cá nhân của Bên nhận quyền có ảnh hưởng đến kết 5 Trong hoạt động NQTM, đối với Bên nhượng quyền, Bên nhận quyền vừa là khách hàng vừa là đối tác thành viên của hệ thống NQTM.

Do vậy, khác với các hoạt động kinh doanh thông thường, khách hàng ở đây (Bên nhận quyền) cần phải được cân nhắc tuyển chọn sao cho có thể tham gia lâu dài vào quá trình phát triển của Bên nhận quyền. Đặc điểm cá nhân của Bên nhận quyền có liên quan đến việc lựa chọn Bên nhận quyền của Bên nhượng quyền cho hệ thống NQTM. Đồng thời, nào, vấn đề này cần được nghiên cứu làm rõ hơn. Hơn nữa, tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, văn hóa, ngôn ngữ, pháp luật, con người, thu nhập, mức sống,… có nhiều điểm khác biệt so với các nước phát triển.

Vì vậy, hoạt động NQTM, dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền sẽ có những điểm chung nhưng có thể tồn tại những nhân tố, đặc thù riêng cần được khám phá 6 thêm thông qua các nghiên cứu mang tính học thuật và kiểm định qua nghiên cứu thực tiễn. Bối cảnh về thực tiễn NQTM là một phương thức kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm và góp phần phát triển nền kinh tế (Shane và đtg, 2006). Tính đến tháng 09/2016, NQTM đã giải quyết chín triệu việc làm cho người lao động và đóng góp 541,1 tỷ USD cho GDP của Mỹ (IFA, 2016). Tương tự ở một số quốc gia khác, phương thức kinh doanh này đã có nhiều đóng góp cho nền kinh tế quốc gia như Úc (138,8 tỷ USD), Đức (79 tỷ USD), Trung Quốc (63 tỷ USD), Brazil (36 tỷ USD), Ấn Độ (4 tỷ USD) (Dant và đtg, 2011).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Quyết Định Duy Trì Tham Gia Hệ Thống Nhượng Quyền Thương Mại Tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định mà các doanh nghiệp cần xem xét khi tham gia vào hệ thống nhượng quyền thương mại. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp, mà còn chỉ ra những lợi ích mà việc tham gia vào hệ thống nhượng quyền có thể mang lại, như tăng cường thương hiệu và mở rộng thị trường.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố tác động đến hoạt động kinh doanh, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kế toán quản trị chi phí tại các công ty điện lực trên địa bàn tp hcm cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí trong doanh nghiệp, một khía cạnh quan trọng trong việc duy trì hoạt động hiệu quả.

Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh long an, để có cái nhìn sâu sắc hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh địa phương. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nhượng quyền thương mại và hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.