Tổng quan luận án
Hoạt động nhượng quyền thương mại (NQTM) tại Việt Nam bắt đầu phát triển trong khoảng 25 năm trở lại đây gắn liền với sự vận hành của nền kinh tế thị trường. Dù vậy, thực tiễn tại thị trường Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng cho thấy phương thức kinh doanh này vẫn còn mang tính tự phát, chưa chuyên nghiệp và thiếu tính bền vững. Tại các thị trường phát triển, việc duy trì hay chấm dứt hợp đồng NQTM của Bên nhận quyền thường gắn liền với tiêu chí hiệu quả hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, tại Việt Nam, hiệu quả kinh doanh chưa hẳn là nhân tố mang tính quyết định. Do chi phí đầu tư ban đầu lớn, nhiều Bên nhận quyền dù kinh doanh chưa đạt hiệu quả vẫn tiếp tục duy trì hoạt động với kỳ vọng thu hồi vốn. Ngược lại, có trường hợp Bên nhận quyền đạt hiệu quả kinh doanh nhưng vẫn chủ động rời bỏ hệ thống sau khi đã tích lũy đủ bí quyết, công thức và quy trình nhằm tự kinh doanh độc lập, tránh các khoản phí và sự kiểm soát từ Bên nhượng quyền. Cùng với đó, khung pháp lý về NQTM tại Việt Nam còn thiếu đồng bộ, công tác quản lý nhà nước có thời điểm còn lỏng lẻo, dẫn đến nguy cơ vi phạm thỏa thuận và làm suy giảm sự gắn kết dài hạn.
Từ thực tế này, luận án tiến sĩ kinh tế của nghiên cứu sinh Trần Thị Trang với đề tài "Các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên nhận quyền tại TP.HCM" (Chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM, năm 2018) đã được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu về các nhân tố chi phối hành vi duy trì hợp tác của Bên nhận quyền trong bối cảnh thị trường đang phát triển.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định mục tiêu nghiên cứu tổng quát là phân tích các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền tại TP.HCM. Cụ thể hóa mục tiêu tổng quát, ba mục tiêu cụ thể được đặt ra gồm:
- Thiết kế mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.
- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao mức độ dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền và các hàm ý chính sách đối với Nhà nước về hoạt động NQTM.
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện các mục tiêu trên, luận án giải quyết bốn câu hỏi nghiên cứu:
- Các nhân tố nào tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền?
- Bản chất chất lượng mối quan hệ (CLMQH) Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và vai trò của nó trong mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền là như thế nào?
- Các Bên tham gia trong hoạt động NQTM phải làm gì để mức độ duy trì tham gia vào hệ thống NQTM của Bên nhận quyền mang tính ổn định và bền vững?
- Nhà nước phải làm gì liên quan đến chính sách để phát triển hoạt động NQTM ở Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.
- Phạm vi vấn đề: Xem xét mối liên hệ giữa các nhóm nhân tố: Đặc điểm cá nhân của Bên nhận quyền, Thực thi pháp luật NQTM, CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền và Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn hoạt động NQTM được khảo sát và tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2007 đến thời điểm nghiên cứu (2017–2018).
- Phạm vi không gian: Địa bàn TP.HCM – trung tâm kinh tế tập trung hơn 90% các thương hiệu NQTM nước ngoài đăng ký với Bộ Công thương (tính đến tháng 09/2017 có 188 thương hiệu nước ngoài) cùng mạng lưới thương hiệu nội địa phát triển.
- Đối tượng khảo sát: Bên nhận quyền tại TP.HCM, cụ thể là các nhà lãnh đạo doanh nghiệp hoặc nhà quản lý cửa hàng nhận quyền – những người trực tiếp đại diện điều hành và đưa ra quyết định kinh doanh liên quan đến thương hiệu nhận quyền.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước xoay quanh bản chất của NQTM, mối quan hệ giữa các chủ thể và các nhân tố thúc đẩy ý định duy trì mối quan hệ kinh doanh.
Các hướng nghiên cứu chính trong y văn
- Lợi ích kinh tế và tính bền vững hợp đồng: Các nghiên cứu của Rubin (1978), Shane (1996), Kaufmann và đtg (1988), Forward và đtg (1993), Pizanti và đtg (2003) phân tích NQTM dưới góc độ hợp đồng và cấu trúc quản trị. Các học giả chỉ ra rằng mối quan hệ giữa Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền chứa đựng sự bất cân xứng về thông tin và quyền lực thông qua các điều khoản lãnh thổ (Hoy, 1994), tỷ lệ phân chia kết quả (Stern và đtg, 1991), và các ràng buộc khi chấm dứt hợp đồng. Stephenson và đtg (1971), Ping (1990) nhấn mạnh mối quan hệ chỉ được duy trì khi lợi ích biên nhận được lớn hơn chi phí chấm dứt và cao hơn hình thức tự kinh doanh độc lập.
- Sự chuyển giao và hỗ trợ vận hành: Dant và đtg (1998), Nathan (2004), Combs và đtg (2004), Bradach và đtg (1998) khẳng định tính bền vững của hệ thống phụ thuộc vào việc chuyển giao bí quyết, hỗ trợ kỹ thuật và danh tiếng thương hiệu. Việc cắt giảm chi phí hỗ trợ của Bên nhượng quyền có thể làm suy giảm hình ảnh của toàn bộ chuỗi nhượng quyền.
- CLMQH và sự gắn kết: Adeiza và đtg (2017) xác định CLMQH (thông qua niềm tin, cam kết, giao tiếp, sự hài lòng) tác động trực tiếp đến dự định tiếp tục duy trì mối quan hệ. Erlinda và đtg (2016) đánh giá vai trò của hình ảnh thương hiệu và niềm tin. Ulaga và đtg (2006), Venetis và đtg (2004), Jena và đtg (2011) tiếp cận dưới góc độ giá trị mối quan hệ và chất lượng dịch vụ đối với việc duy trì hợp tác B2B. Chiou và đtg (2004) làm rõ tác động của giao tiếp và lợi thế cạnh tranh đến sự hài lòng chung. Hing (1995, 1999), Lee (1999), Lee và đtg (2008) phân tích mối quan hệ giữa sự thỏa mãn kinh tế, xã hội với lòng trung thành của Bên nhận quyền. Victoria Bordanaba-Juste và đtg (2008) phân định niềm tin tác động đến duy trì ngắn hạn, trong khi cam kết quyết định sự gắn kết dài hạn.
- Đặc điểm cá nhân và động cơ nhận quyền: Morrison (1997) khảo sát 307 nhà nhận quyền tại Mỹ chứng minh đặc điểm cá nhân và sự hài lòng tác động mạnh đến cam kết và ý định gắn bó. Chen (2011) khảo sát 218 mẫu tại Trung Quốc làm rõ vai trò điều tiết của độ tuổi, học vấn đối với giá trị cảm nhận mối quan hệ. Amador-Dumois (2005) nghiên cứu động cơ và khác biệt văn hóa tại Puerto Rico. Hanafiah và đtg (2009) nghiên cứu tại Malaysia chỉ ra động cơ tự chủ nhận thức và quan tâm gia đình thúc đẩy dự định duy trì. McDonnell và đtg (2011) phân tích tác động của CLMQH đến hợp tác và tái ký hợp đồng tại Đài Loan.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu quốc tế đã làm rõ vai trò của CLMQH và đặc điểm cá nhân, phần lớn các công trình được tiến hành tại các thị trường phát triển hoặc trong môi trường pháp lý hoàn chỉnh. Tại Việt Nam, chưa có công trình nào kiểm định đồng thời tác động của ba nhóm nhân tố: Đặc điểm cá nhân (theo mô hình 5 nhân tố tính cách), Thực thi pháp luật NQTM, và CLMQH (gồm sự tin tưởng, sự hài lòng, sự cam kết) đến Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này, đồng thời kiểm định vai trò trung gian của CLMQH và sự khác biệt giữa thương hiệu trong nước với thương hiệu nước ngoài tại địa bàn TP.HCM.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên các nền tảng lý thuyết:
- Khái niệm NQTM: Dẫn chiếu Điều 284 Luật Thương mại Việt Nam 2005, Nghị định 35/2006/NĐ-CP, cùng các định nghĩa quốc tế (Vaughn, 1979; Blair và đtg, 2005; Hiệp hội NQTM Quốc tế - IFA). NQTM được tiếp cận là mối quan hệ hợp đồng thương mại giữa hai thực thể độc lập, có quan hệ cộng sinh.
- Lý thuyết hành vi và dự định: Kế thừa lý thuyết của Eagly và đtg (1993), Ajzen và đtg (2005), Gakobo và đtg (2016), xác định dự định duy trì là tiền đề trực tiếp dẫn đến hành vi tái ký hợp đồng hoặc mở rộng đầu tư của Bên nhận quyền.
- Mô hình tính cách 5 nhân tố (Big Five): Ứng dụng để đo lường đặc điểm cá nhân của Bên nhận quyền qua 5 khía cạnh: (1) Hướng ngoại, (2) Sự đồng thuận, (3) Sự tận tâm, (4) Ổn định cảm xúc, (5) Sự tưởng tượng.
- Khung CLMQH: Đo lường qua ba thành phần cốt lõi: (1) Sự tin tưởng, (2) Sự hài lòng, (3) Sự cam kết.
- Khung thực thi pháp luật NQTM: Đo lường nhận thức của Bên nhận quyền về sự minh bạch, tính bảo vệ và sự tuân thủ quy định pháp luật của các bên trong môi trường kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua ba bước thực hiện cụ thể:
| Giai đoạn |
Phương pháp & Kỹ thuật |
Đối tượng & Quy mô mẫu |
Mục đích & Công cụ xử lý |
| Bước 1: Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn sâu tay đôi bán cấu trúc |
15 chuyên gia (nhà nghiên cứu, doanh nhân NQTM) và 10 nhà nhận quyền tại TP.HCM |
Hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho thang đo mô hình lý thuyết (tổng cộng 49 biến quan sát). |
| Bước 2: Định lượng sơ bộ |
Khảo sát trực tiếp qua bảng câu hỏi |
95 nhà nhận quyền tại TP.HCM |
Kiểm tra độ tin cậy sơ bộ bằng Cronbach's Alpha và phân tích EFA trên phần mềm SPSS. Loại bỏ 14 biến quan sát không đạt yêu cầu. |
| Bước 3: Định lượng chính thức |
Điều tra chọn mẫu phát triển mầm (snowball) và ngẫu nhiên đơn giản |
Khảo sát 200 đơn vị, thu về 178 phiếu hợp lệ (Bên nhận quyền tại TP.HCM) |
Kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, phân tích Bootstrap (N=350) và phân tích đa nhóm bằng SPSS 23.0 và AMOS 23.0. |
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ quá trình phỏng vấn chuyên gia và khảo sát trực tiếp 178 nhà nhận quyền đang kinh doanh các thương hiệu trong nước và quốc tế tại TP.HCM.
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ cơ sở dữ liệu đăng ký NQTM của Bộ Công thương (tính đến tháng 09/2017), báo cáo của Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM (đề tài năm 2015), số liệu từ Hiệp hội Nhượng quyền Quốc tế (IFA), Cục Quản lý Đăng ký Kinh doanh, và các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Thương mại 2005, Nghị định 35/2006/NĐ-CP).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu luận án
Chương 1 thiết lập khung tổng thể của công trình nghiên cứu, chỉ rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh NQTM tại Việt Nam đang phát triển nhanh nhưng thiếu tính bền vững. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền), và phạm vi nghiên cứu tập trung vào thị trường TP.HCM từ năm 2007 đến 2018. Bên cạnh đó, chương giới thiệu quy trình phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và cấu trúc 5 chương của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan hệ thống lý thuyết về NQTM, bao gồm khái niệm (tổng hợp 13 định nghĩa tiêu biểu tại Bảng 2.1), đặc điểm, vai trò kinh tế đối với quốc gia, Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền. Luận án phân tích 4 giai đoạn của mối quan hệ NQTM (Bảng 2.2: Khởi đầu $\rightarrow$ Phát triển $\rightarrow$ Trưởng thành $\rightarrow$ Kết thúc hoặc bắt đầu mới theo Judd và đtg, 2008) và các bất cân xứng thông tin, quyền lực. Chương 2 làm rõ ba công cụ duy trì hệ thống gồm: Hợp đồng NQTM, Cẩm nang hoạt động NQTM, và Bản giới thiệu NQTM (UFOC).
Từ việc tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm (Bảng 2.3 và Bảng 2.4), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu lý thuyết (Hình 2.1) bao gồm 4 khái niệm chính: Đặc điểm cá nhân (5 khía cạnh), Thực thi pháp luật NQTM, CLMQH (Tin tưởng, Hài lòng, Cam kết) và Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM, cùng hệ thống các giả thuyết về mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa các khái niệm này.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 3 bước (Hình 3.1). Tác giả trình bày việc vận dụng thang đo Likert 5 mức độ kế thừa từ các học giả quốc tế (Dant và đtg, 2013; McDonnell, 2011; Chiou và đtg, 2004; Vitell và đtg, 1993; Laverdière và đtg, 2013) và điều chỉnh qua nghiên cứu định tính với 15 chuyên gia cùng 10 nhà nhận quyền (Bảng 3.1 và Bảng 3.2).
Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ với 95 mẫu giúp sàng lọc 49 biến quan sát ban đầu, loại bỏ 14 biến quan sát không đạt chỉ tiêu thống kê (Bảng 3.4), hoàn thiện mô hình nghiên cứu lý thuyết sau sơ bộ (Hình 3.2) với 35 biến quan sát. Chương này cũng mô tả quy trình chọn mẫu định lượng chính thức (200 phát ra, 178 phiếu hợp lệ) và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê trên phần mềm SPSS 23.0 và AMOS 23.0.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự định duy trì tham gia hệ thống nhượng quyền thương mại của Bên nhận quyền
Chương 4 trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu chính thức (N=178, Bảng 4.1), đánh giá độ tin cậy thang đo qua Cronbach's Alpha (Bảng 4.2), phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 4.3 đến 4.6), và phân tích nhân tố khẳng định CFA (Hình 4.1, 4.2, 4.3; Bảng 4.7 đến 4.12). Tất cả các thang đo đều đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Hình 4.4, Bảng 4.13, Bảng 4.15) và kiểm định Bootstrap với N=350 (Bảng 4.14) xác nhận:
- Thực thi pháp luật NQTM và Đặc điểm cá nhân có tác động cùng chiều đến CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền (trong đó Thực thi pháp luật có hệ số tác động mạnh hơn Đặc điểm cá nhân).
- Cả ba nhân tố Thực thi pháp luật NQTM, Đặc điểm cá nhân và CLMQH đều có tác động trực tiếp cùng chiều đến Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. Trong đó, CLMQH có tác động mạnh nhất, kế tiếp là Đặc điểm cá nhân, và cuối cùng là Thực thi pháp luật NQTM.
- CLMQH đóng vai trò trung gian một phần trong mô hình.
- Phân tích cấu trúc đa nhóm (Bảng 4.16 đến 4.19) cho thấy: Mô hình nghiên cứu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo thời gian hoạt động của cửa hàng nhận quyền, nhưng có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thương hiệu NQTM nước ngoài và thương hiệu NQTM trong nước.
Chương 5: Kết luận, hàm ý quản trị và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính, đối chiếu với thực trạng NQTM tại TP.HCM. Trên cơ sở kết quả phân tích định lượng, tác giả đưa ra các nhóm hàm ý:
- Hàm ý lý thuyết: Khẳng định sự phù hợp của mô hình tích hợp tâm lý học hành vi, quan hệ marketing và pháp luật kinh doanh trong môi trường NQTM tại một nền kinh tế chuyển đổi.
- Hàm ý quản trị cho Bên nhượng quyền: Chú trọng khâu tuyển chọn Bên nhận quyền dựa trên đặc điểm tính cách phù hợp; minh bạch thông tin hợp đồng và cẩm nang vận hành; nâng cao CLMQH thông qua các cam kết hỗ trợ liên tục, giải quyết thỏa đáng xung đột để xây dựng niềm tin và sự hài lòng dài hạn.
- Hàm ý quản trị cho Bên nhận quyền: Nâng cao nhận thức pháp lý, đánh giá đúng năng lực tài chính và quản trị, tuân thủ các quy chuẩn hệ thống để khai thác hiệu quả sức mạnh thương hiệu.
- Hàm ý chính sách đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về NQTM, quy định cụ thể chế tài bắt buộc về cẩm nang hoạt động và cung cấp thông tin minh bạch (UFOC), nâng cao hiệu lực thanh tra, hỗ trợ bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, và xây dựng môi trường cạnh tranh lành mạnh.
- Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo: Trình bày các giới hạn về kích thước mẫu và phạm vi địa lý.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP NỘI DUNG 5 CHƯƠNG CỦA LUẬN ÁN |
+---------+----------------------------------------------------+-------------------------------------+
| Chương | Tên chương | Trọng tâm nội dung & Dữ liệu |
+---------+----------------------------------------------------+-------------------------------------+
| Chương 1| Giới thiệu luận án | Bối cảnh NQTM, 3 mục tiêu, 4 câu hỏi|
| | | nghiên cứu, phạm vi TP.HCM (2007-18)|
+---------+----------------------------------------------------+-------------------------------------+
| Chương 2| Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu | 13 định nghĩa NQTM, 4 giai đoạn quan|
| | | hệ, Big Five, CLMQH, 3 công cụ duy trì|
+---------+----------------------------------------------------+-------------------------------------+
| Chương 3| Phương pháp nghiên cứu | Quy trình 3 bước: Định tính (n=15+10)|
| | | sơ bộ (n=95, loại 14 biến), chính |
| | | thức (n=178; SPSS/AMOS 23.0) |
+---------+----------------------------------------------------+-------------------------------------+
| Chương 4| Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến dự | Kiểm định CFA, SEM, Bootstrap N=350;|
| | định duy trì tham gia hệ thống NQTM | CLMQH tác động mạnh nhất; khác biệt |
| | | giữa thương hiệu nội địa và quốc tế |
+---------+----------------------------------------------------+-------------------------------------+
| Chương 5| Kết luận, hàm ý quản trị và hàm ý chính sách | Đóng góp lý thuyết, giải pháp cho |
| | | Franchisor, Franchisee và Nhà nước |
+---------+----------------------------------------------------+-------------------------------------+
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Bổ sung và tích hợp khung mô hình nghiên cứu: Luận án chứng minh sự tác động đồng thời của ba nhóm nhân tố: Thực thi pháp luật NQTM, Đặc điểm cá nhân (mô hình 5 nhân tố tính cách), và CLMQH (Sự tin tưởng, Sự hài lòng, Sự cam kết) đến Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. Kết quả này bổ sung vào hệ thống lý thuyết của Adeiza và đtg (2017), Dant và đtg (2013), McDonnell và đtg (2011), Chen (2011), Ulaga và đtg (2006), Chiou và đtg (2004), Morrison (1997), Vitell và đtg (1993).
- Hiệu chỉnh hệ thống thang đo trong bối cảnh cụ thể: Luận án đã hiệu chỉnh và chuẩn hóa các thang đo kế thừa từ Dant và đtg (2013), Laverdière và đtg (2013), McDonnell (2011), Chiou và đtg (2004), Vitell và đtg (1993) để phù hợp với đặc thù kinh doanh NQTM tại thị trường TP.HCM.
- Làm rõ cơ chế tác động và vai trò trung gian: Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) chỉ ra rằng:
- Thực thi pháp luật NQTM tác động mạnh hơn Đặc điểm cá nhân lên CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền.
- CLMQH tác động mạnh nhất đến Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền, kế tiếp là Đặc điểm cá nhân và cuối cùng là Thực thi pháp luật NQTM.
- CLMQH đóng vai trò cầu nối trung gian quan trọng truyền tải tác động từ môi trường pháp lý và đặc điểm cá nhân đến dự định duy trì hợp tác.
- Phát hiện từ phân tích đa nhóm: Mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình không có sự khác biệt theo thời gian hoạt động của các cửa hàng nhận quyền, nhưng có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm thương hiệu NQTM nước ngoài và thương hiệu NQTM trong nước.
Đóng góp về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp
- Hàm ý quản trị đối với Bên nhượng quyền:
- Thiết lập tiêu chí tuyển chọn Bên nhận quyền không chỉ dựa trên năng lực tài chính mà cần xem xét sự tương thích về đặc điểm cá nhân (tính đồng thuận, sự tận tâm, mức độ ổn định cảm xúc).
- Hoàn thiện và chuẩn hóa tài liệu cẩm nang hoạt động NQTM, cung cấp thông tin minh bạch thông qua bản giới thiệu NQTM (UFOC) ngay từ giai đoạn khởi đầu để giảm thiểu bất cân xứng thông tin.
- Xây dựng cơ chế giao tiếp định kỳ và chính sách hỗ trợ liên tục trong giai đoạn trưởng thành của mối quan hệ, tránh tình trạng giảm sút chất lượng dịch vụ hỗ trợ làm nảy sinh xung đột.
- Hàm ý quản trị đối với Bên nhận quyền:
- Nhận thức rõ quyền và nghĩa vụ hợp đồng, chủ động tìm hiểu các quy định pháp luật và thông tin hệ thống trước khi ký kết.
- Tuân thủ nghiêm ngặt cẩm nang vận hành để duy trì tính đồng nhất của chuỗi thương hiệu, phối hợp chặt chẽ với Bên nhượng quyền để giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Hàm ý chính sách đối với Nhà nước:
- Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các quy định pháp luật điều chỉnh hoạt động NQTM (Luật Thương mại, Nghị định hướng dẫn), trong đó cần cụ thể hóa các điều khoản bắt buộc về việc cung cấp bản giới thiệu NQTM (UFOC) và cẩm nang vận hành cho cả thương hiệu trong nước và nước ngoài.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật NQTM, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia nhằm tạo môi trường kinh doanh minh bạch, giảm thiểu rủi ro vi phạm hợp đồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Luận án chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện và gợi mở hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Phạm vi không gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập dữ liệu định lượng tại địa bàn TP.HCM. Mặc dù đây là thị trường trọng điểm chiếm phần lớn hoạt động NQTM của cả nước, kết quả nghiên cứu có thể chưa phản ánh đầy đủ đặc thù hoạt động NQTM tại các tỉnh, thành phố khác hoặc trên phạm vi toàn quốc.
- Kích thước mẫu nghiên cứu: Mẫu định lượng chính thức dừng lại ở 178 quan sát hợp lệ do những khó khăn trong việc tiếp cận các nhà nhận quyền và tính bảo mật thông tin kinh doanh của các doanh nghiệp. Kích thước mẫu này tuy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật phân tích CFA và SEM nhưng chưa bao quát được toàn bộ các ngành nghề kinh doanh nhượng quyền đa dạng.
- Phương pháp chọn mẫu: Việc kết hợp phương pháp chọn mẫu phát triển mầm và ngẫu nhiên đơn giản có thể mang tính thuận tiện nhất định.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn khảo sát sang các trung tâm kinh tế khác như Hà Nội, Đà Nẵng; tăng quy mô mẫu khảo sát; bổ sung các biến điều tiết hoặc các khía cạnh kinh tế vĩ mô, văn hóa tổ chức khác tác động đến mối quan hệ NQTM.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về kinh doanh thương mại, quản trị kênh phân phối, marketing quan hệ và phương pháp luận mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM). Cung cấp hệ thống thang đo đã qua kiểm định về đặc điểm tính cách Big Five, CLMQH, thực thi pháp luật và dự định duy trì trong lĩnh vực NQTM.
- Doanh nghiệp NQTM (Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền): Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị hoạch định chiến lược phát triển chuỗi nhượng quyền bền vững, xây dựng quy trình tuyển chọn đối tác, hoàn thiện hợp đồng, cẩm nang vận hành và quản lý CLMQH.
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Tài liệu tham khảo hữu ích cho Bộ Công thương, Sở Công thương và các cơ quan tư pháp trong việc hoàn thiện thể chế pháp lý, cơ chế giám sát và chính sách hỗ trợ phát triển phương thức kinh doanh NQTM tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khái niệm dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền được hiểu như thế nào trong luận án?
Trong luận án, dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM được định nghĩa là hành vi của Bên nhận quyền trong việc lên kế hoạch hoặc đưa ra quyết định tái ký hợp đồng NQTM hoặc mở rộng hợp tác với Bên nhượng quyền trong hệ thống của một thương hiệu cụ thể mà họ đang tham gia kinh doanh.
2. Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu bao gồm bốn nhóm khái niệm chính:
- Nhóm biến độc lập: Đặc điểm cá nhân của Bên nhận quyền (gồm 5 khía cạnh tính cách: Hướng ngoại, Đồng thuận, Tận tâm, Ổn định cảm xúc, Tưởng tượng) và Thực thi pháp luật NQTM.
- Nhóm biến trung gian: Chất lượng mối quan hệ (CLMQH) Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền (gồm 3 thành phần: Sự tin tưởng, Sự hài lòng, Sự cam kết).
- Biến phụ thuộc: Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền.
3. Quy mô mẫu và kỹ thuật phân tích dữ liệu được thực hiện như thế nào trong nghiên cứu định lượng?
Nghiên cứu định lượng gồm hai giai đoạn:
- Giai đoạn sơ bộ: Khảo sát 95 nhà nhận quyền tại TP.HCM, đánh giá Cronbach's Alpha và EFA để sàng lọc thang đo, loại bỏ 14 biến quan sát không đạt yêu cầu.
- Giai đoạn chính thức: Khảo sát 200 đơn vị bằng phương pháp chọn mẫu phát triển mầm và ngẫu nhiên đơn giản, thu về 178 phiếu hợp lệ. Dữ liệu được phân tích trên phần mềm SPSS 23.0 và AMOS 23.0 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khẳng định CFA, mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM, và kiểm định lặp lại Bootstrap với N=350.
4. Nhân tố nào có tác động mạnh nhất đến dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền?
Kết quả kiểm định SEM chỉ ra rằng CLMQH Bên nhượng quyền - Bên nhận quyền là nhân tố có tác động mạnh nhất đến Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM của Bên nhận quyền. Kế tiếp là nhân tố Đặc điểm cá nhân và cuối cùng là Thực thi pháp luật NQTM. Ngoài ra, Thực thi pháp luật NQTM là nhân tố có tác động mạnh nhất đến CLMQH.
5. Kết quả phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt nào giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu?
Phân tích đa nhóm trong mô hình cấu trúc tuyến tính cho thấy mối quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo thời gian hoạt động của các cửa hàng nhận quyền. Tuy nhiên, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thương hiệu NQTM có xuất xứ nước ngoài và nhóm thương hiệu NQTM trong nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Trang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phương thức kinh doanh nhượng quyền thương mại tại thị trường TP.HCM. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với mô hình SEM trên mẫu 178 nhà nhận quyền, công trình đã kiểm định thành công tác động của Thực thi pháp luật NQTM, Đặc điểm cá nhân và CLMQH đến Dự định duy trì tham gia hệ thống NQTM. Kết quả nghiên cứu làm rõ vai trò trung gian then chốt của CLMQH cũng như sự khác biệt giữa thương hiệu trong nước và quốc tế, cung cấp căn cứ thực nghiệm vững chắc cho việc quản trị hệ thống nhượng quyền và hoàn thiện chính sách pháp lý tại Việt Nam.