Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

270
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT

CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

5.1. Ý nghĩa khoa học

5.2. Ý nghĩa thực tiễn

6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

1.1. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

1.1.1. Các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện Kế toán quản trị môi trường

1.1.2. Các nghiên cứu trên thế giới

1.1.3. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.2. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

1.1. Các nhân tố thuộc bối cảnh thể chế (Institutional Context)

1.2. Các nhân tố thuộc bối cảnh tổ chức (Organizational Context)

1.3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

1.4. KHE HỔNG NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊNH HƯỚNG CỦA TÁC GIẢ

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG

2.2. CÁC LÝ THUYẾT NỀN CÓ LIÊN QUAN

2.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC NHÂN TỐ THUỘC LÝ THUYẾT NGẪU NHIÊN VÀ LÝ THUYẾT THỂ CHẾ

2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN KTQTMT TỪ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.5. PHÁT TRIỂN CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.6. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.3. NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

3.4. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG

3.5. TÓM TẮT

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG SƠ BỘ

4.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG CHÍNH THỨC

4.5. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ HÀM Ý

5.1. Về mục tiêu nghiên cứu

5.2. MỘT SỐ HÀM Ý RÚT RA TỪ NGHIÊN CỨU

5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố ảnh hưởng kế toán quản trị môi trường

Kế toán quản trị môi trường (KTQTMT) là một lĩnh vực quan trọng trong quản lý doanh nghiệp hiện đại. Nó không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường mà còn tạo ra giá trị bền vững cho tổ chức. Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam là cần thiết để hiểu rõ hơn về bối cảnh và thách thức mà các doanh nghiệp đang đối mặt.

1.1. Định nghĩa và vai trò của kế toán quản trị môi trường

KTQTMT được định nghĩa là hệ thống thông tin giúp doanh nghiệp quản lý các tác động đến môi trường. Vai trò của nó không chỉ dừng lại ở việc báo cáo mà còn bao gồm việc cung cấp thông tin cho các quyết định chiến lược nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

1.2. Tình hình thực hiện kế toán quản trị môi trường tại Việt Nam

Tại Việt Nam, việc thực hiện KTQTMT còn nhiều hạn chế. Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của việc áp dụng KTQTMT, dẫn đến việc chưa tích cực triển khai các hoạt động liên quan đến bảo vệ môi trường.

II. Các thách thức trong việc thực hiện kế toán quản trị môi trường

Việc thực hiện KTQTMT tại các doanh nghiệp sản xuất gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ doanh nghiệp mà còn từ môi trường bên ngoài. Hiểu rõ các thách thức này sẽ giúp doanh nghiệp có những chiến lược phù hợp để vượt qua.

2.1. Áp lực từ quy định pháp lý về môi trường

Các quy định pháp lý ngày càng nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường tạo ra áp lực lớn cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải đầu tư vào hệ thống KTQTMT để đáp ứng các yêu cầu này.

2.2. Nhận thức của lãnh đạo và nhân viên về môi trường

Sự thiếu nhận thức về tầm quan trọng của môi trường trong hoạt động kinh doanh có thể cản trở việc thực hiện KTQTMT. Lãnh đạo và nhân viên cần được đào tạo để hiểu rõ hơn về vai trò của KTQTMT.

III. Phương pháp thực hiện kế toán quản trị môi trường hiệu quả

Để thực hiện KTQTMT hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và công cụ phù hợp. Những phương pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.1. Phân tích chi phí môi trường

Phân tích chi phí môi trường giúp doanh nghiệp xác định các chi phí liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động.

3.2. Xây dựng chiến lược môi trường bền vững

Xây dựng chiến lược môi trường bền vững là một phần quan trọng trong KTQTMT. Doanh nghiệp cần xác định các mục tiêu cụ thể và các biện pháp thực hiện để đạt được những mục tiêu này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán quản trị môi trường

Việc áp dụng KTQTMT trong thực tiễn đã mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp. Những lợi ích này không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ quy định mà còn bao gồm việc nâng cao hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp.

4.1. Cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất

KTQTMT giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động sản xuất thông qua việc tối ưu hóa quy trình và giảm thiểu lãng phí. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao năng suất.

4.2. Tăng cường uy tín và thương hiệu doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện KTQTMT sẽ được cộng đồng và khách hàng đánh giá cao hơn. Điều này giúp tăng cường uy tín và thương hiệu, từ đó thu hút khách hàng và đối tác.

V. Kết luận và hướng phát triển kế toán quản trị môi trường

Kế toán quản trị môi trường là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp quản lý các tác động đến môi trường. Việc thực hiện KTQTMT không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn mang lại nhiều lợi ích kinh tế. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và áp dụng các phương pháp hiệu quả.

5.1. Tăng cường đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo và nâng cao nhận thức về KTQTMT là cần thiết để doanh nghiệp có thể thực hiện hiệu quả. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với từng đối tượng.

5.2. Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển công nghệ

Nghiên cứu và phát triển công nghệ mới trong KTQTMT sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện quy trình và nâng cao hiệu quả. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về bảo vệ môi trường.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị môi trường tại các doanh nghiệp sản xuất ở việt nam nghiên cứu cho các tỉnh thành khu vực phía nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 trình bày: (1) Các nghiên cứu về KTQTMT và (2) Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT. Đối với nội dung các nghiên cứu về KTQTMT, tác giả phân nhóm thành 2 dòng nghiên cứu cơ bản là (1) Các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT; (2) Các nghiên cứu vận dụng KTQTMT trong các tổ chức khác nhau. Trong mỗi dòng nghiên cứu đều bao gồm các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu trong nước. Đối với nội dung các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT, tác giả khảo lược các nghiên cứu trước theo từng nhân tố có khả năng ảnh hưởng đến thực hiện KTQTMT.

Và vì khảo lược theo từng nhân tố nên tác giả không phân chia thành các nghiên cứu trên thế giới và các nghiên cứu ở trong nước. Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu trước, tác giả rút ra các nhận xét về các nghiên cứu đã thực hiện, xác định khe hổng nghiên cứu từ đó hình thành nên định hướng cho nghiên cứu.1 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ MÔI TRƯỜNG Tại các quốc gia phát triển KTQTMT nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là trong giai đoạn từ 1997 đến nay (Schaltegger và cộng sự, 2011). Các nghiên cứu chung về KTQTMT, bao gồm hai dòng nghiên cứu chính là các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT và các nghiên cứu vận dụng KTQTMT tại một đơn vị, tổ chức cụ thể. Phần dưới đây trình bày lược khảo một số nghiên cứu tiêu biểu thuộc hai dòng nghiên cứu chính này.1 Các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới Những nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT đã trình bày khái niệm, các tiêu thức phân loại thông tin MT, phương pháp xác định CP, thu nhập (TN) MT và các hướng dẫn về KTQTMT.

Có thể kể đến các nghiên cứu tiêu biểu như: Ủy ban Bảo vệ môi trường Mỹ USEPA (1995); Sefcek và cộng sự (1997); Elkington (1997); Ủy ban phát triển bền vững của Liên hiệp quốc UNDSD (2001); Burritt và cộng sự (2002); Lamberton (2005); IFAC (2005). Các nghiên cứu này đã trình bày TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 nhiều khái niệm về KTQTMT và hiện nay vẫn chưa có khái niệm được thống nhất chung. Tuy nhiên, những khái niệm do UNDSD (2001) và khái niệm do IFAC (2005) đề xuất được sử dụng nhiều trong các nghiên cứu về KTQTMT (Schaltegger và cộng sự, 2011). Thuộc nhóm các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT còn có các nghiên cứu về phương pháp xác định CPMT.

Trong đó có thể kể đến các dòng nghiên cứu như: (1) Kế toán chi phí (KTCP) theo dòng vật liệu (UNDSD, 2001; Bộ Môi trường Đức FEM, 2003; IFAC, 2005; Schaltegger và Buritt, 2017); (2) KTCP theo chu kỳ sống (Parker, 2000; Schaltegger và Buritt, 2017), (3) KTCP theo mức độ hoạt động (Stuart và cộng sự, 1999), (4) KTCP đầy đủ (Epstein,1996); Bebbington và cộng sự, 2001), và (5) KTCP toàn bộ (USEPA, 1995). Các nghiên cứu phân loại CP theo nhóm (1), (2) và (3) nhằm phục vụ cho mục tiêu phân tích CP, còn các nghiên cứu phân loại theo nhóm (4) và (5) nhằm phục vụ cho mục tiêu thẩm định dự án đầu tư. USEPA (1995) đã phân loại CPMT theo mức độ và phạm vi sử dụng thông tin. Theo đó, CPMT trong phạm vi nội bộ DN bao gồm: (1) CP truyền thống; (2) CP ẩn; (3) CP tiềm tàng; (4) CP hình ảnh và CPMT ngoài phạm vi DN là CP xã hội.

Từ đây, USEPA (1995) đưa ra hướng dẫn về xác định và phân bổ CPMT cho các dự án đầu tư dài hạn. Nghiên cứu của Sefcek và cộng sự (1997) là một đóng góp của Mỹ cho dòng nghiên cứu này. Tuy nhiên, các tác giả không đề cập đến các vấn đề đạo đức mà các tác giả khác đã sử dụng để thúc đẩy KTMT (ví dụ Gray và Bebbington, 2001). Thay vào đó, Sefcek và cộng sự (1997) soạn thảo các hướng dẫn về KTMT từ quan điểm của các bên liên quan và trách nhiệm giải trình.

Elkington (1997) biên soạn một cuốn sách dài hơn 400 trang, phác thảo tầm nhìn về tương lai của nền kinh tế công nghiệp phương Tây. Quyển sách này thâm nhập tất cả các khía cạnh của hoạt động KD bao gồm: công nghệ vòng đời, đổi mới quản trị nội bộ, hoàn thiện SP, dịch vụ, tuân thủ các quy định và trách nhiệm giải TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 trình. Theo tác giả, khi thực hiện tất cả các hướng dẫn trên, các tập đoàn sẽ tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên, trong hướng dẫn của UNDSD (2001), CPMT được giới hạn trong phạm vi CP trong DN.

Theo đó, CPMT bao gồm: CP xử lý chất thải, CP quản lý ô nhiễm MT, CP NVL và CP chế biến của đầu ra phi SP. UNDSD (2001) đưa ra các hướng dẫn về xác định CPMT theo dòng NVL, phân bổ CP theo mức độ hoạt động và lập báo cáo CPMT. Burritt và cộng sự (2002) đề xuất một khuôn khổ toàn diện cung cấp các hướng dẫn cho nhà quản trị sử dụng các công cụ đa dạng của KTQTMT với mục đích khuyến khích việc áp dụng chúng. Trong khi đó Lamberton (2005), đề xuất một khung KT nhằm cung cấp thông tin phù hợp cho quản trị nội bộ và các đối tượng sử dụng tiềm năng khác.

IFAC (2005), kế thừa định nghĩa, cách phân loại thông tin KTQTMT của UNDSD (2001), nhưng trình bày chi tiết hơn về thông tin KTQTMT theo thước đo hiện vật và KTQTMT theo thước đo giá trị. Từ đó, IFAC (2005) đưa ra các ví dụ minh họa áp dụng KTQTMT cho quản trị nội bộ.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam, các nghiên cứu hướng dẫn thực hiện KTQTMT chủ yếu dựa vào nghiên cứu của UNDSD (2001) và IFAC (2005). Các nghiên cứu này tập trung vào khái niệm, phân loại, phương pháp xác định CP, TN môi trường và hạch toán các khoản CP, TN môi trường, hoặc rút ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia khác để hình thành những hướng dẫn về KTQTMT. Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu nổi bật sau đây: Nguyễn Chí Quang (2003), đã trình bày cơ sở lý thuyết về KTMT trong DN.

Trong đó tác giả giới thiệu các tiêu thức phân loại và xác định CPMT, phương pháp hạch toán KTCP đầy đủ. Tuy nhiên nghiên cứu chưa trình bày rõ về phương pháp xử lý và cung cấp thông tin môi trường (TTMT) trên các báo cáo. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Nghiên cứu của Trần Thị Hồng Mai (2012) đề xuất cách phân loại CPMT theo tiêu thức phân loại CP truyền thống và phương pháp xác định CPMT theo chu kỳ sống, phân bổ CP theo mức độ hoạt động. Nghiên cứu này chưa trình bày đầy đủ các tiêu thức phân loại CPMT và chưa trình bày phương pháp KTCP theo dòng vật liệu như hướng dẫn KTMT của UNDSD (2001) và IFAC (2005).

Phạm Đức Hiếu (2010) chỉ ra những điểm khác nhau về cách hạch toán CP xử lý chất thải giữa KTCP truyền thống và KTCP môi trường. Nghiên cứu đi đến đề xuất các DN cần thực hiện KTCP môi trường nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng. Võ Văn Nhị và Nguyễn Thị Đức Loan (2013), đã trình bày định nghĩa, phân loại thông tin KTMT và các điều kiện để tổ chức KTMT ở Việt Nam nói chung. Nhóm tác giả chưa đi sâu nghiên cứu cho từng nhóm Kế toán tài chính (KTTC) môi trường và KTQTMT.

Trong nghiên cứu “KTMT của các quốc gia trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, tác giả Huỳnh Đức Lộng (2015) đã tổng kết kinh nghiệm thực hiện KTMT của Mỹ, Nhật, Đức và Hàn Quốc, từ đó rút ra nhận xét: yếu tố thúc đẩy việc thực hiện KTMT trong các DN là: hệ thống các văn bản chính sách, pháp luật; sự phối hợp của cơ quan chức năng, tổ chức MT và hiệp hội nghề nghiệp; sự hỗ trợ tài chính của các tổ chức khác. Tác giả cũng cho biết, khi thực hiện KTMT hiệu quả KD của DN sẽ tăng lên, từ đó tạo động lực cho các DN khác thực hiện KTMT. Tùy theo đặc điểm riêng về lĩnh vực KD, năng lực của KT và trình độ của nhà quản trị, mà mỗi DN có thể thực hiện một hoặc nhiều nội dung của KTMT, bao gồm: Phân tích dòng CP nguyên vật liệu (NVL); Phân tích CP vòng đời SP; KT thu nhập về MT; Đánh giá hiệu quả hoạt động MT; Trình bày TTMT. Hoàng Thị Bích Ngọc (2014) đã nghiên cứu thực hiện KTQTMT tại Nhật Bản và rút ra một số bài học cho Việt Nam.

Nghiên cứu đi đến nhận xét KTQTMT thường được áp dụng tại các DNSX có quy mô lớn và cần có sự hỗ trợ của các các cơ quan chức năng thông qua việc ban hành các văn bản hướng dẫn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 Ngoài ra, còn có nghiên cứu về “Hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả HĐMT của DN” của Huỳnh Đức Lộng (2016). Trong nghiên cứu này, tác giả đã khái quát các chỉ tiêu đánh giá kết quả HĐMT và các chỉ tiêu đánh giá HQKT môi trường, nhằm làm cơ sở cho việc đánh giá thành quả hoạt động của DN.2 Các nghiên cứu vận dụng Kế toán quản trị môi trường 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới Thời gian qua, rất nhiều tác giá quan tâm đến việc vận dụng KTQTMT trong các tổ chức khác nhau. Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như: Brown và Deegan (1998); Verschoor (1998); Bartolomeo và cộng sự (2000); Frost và Wilmshurst (2000); Frost và Seamer (2002); Burritt và cộng sự (2002); Masanet- Llodra (2006); Burritt và Saka (2006); Kokubu và Nashioka (2008).

Brown và Deegan (1998) đã kiểm tra việc công khai thông tin về hiệu quả HĐMT theo lý thuyết cơ chế truyền thông và lý thuyết hợp pháp. Chín ngành công nghiệp đã được xem xét trong giai đoạn 1981-1994. Các tác giả lập luận rằng các phương tiện truyền thông có thể thúc đẩy mối quan tâm của cộng đồng về HQMT của các tổ chức, dẫn đến việc tiết lộ thông tin về MT trong báo cáo hàng năm. Trong phần lớn các ngành công nghiệp nghiên cứu, mức độ quan tâm của giới truyền thông cao hơn có liên quan đáng kể với mức độ tiết lộ TTMT hàng năm cao hơn.

Những phát hiện quan trọng đã ủng hộ giả thuyết với 5 trong số 9 ngành công nghiệp. Tuy nhiên, các tác giả cũng cho thấy một số hạn chế của nghiên cứu. Thứ nhất, nguồn phương tiện truyền thông bị hạn chế về tính sẵn có, và cũng không xác định được đâu là nguồn thông tin có ảnh hưởng lớn nhất ở Australia. Thứ hai, các phương tiện truyền thông chú ý đến các sự kiện cụ thể không liên quan đến việc tiết lộ TTMT.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ